wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết - chương 2 -P4

Total questions: 48

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ có một chất duy nhất

b)

Mỗi sự vật không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất

c)

Chất trong mỗi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối

d)

Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

b)

Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thống nhất với nhau

c)

Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy

d)

Tại điểm nút, chỉ diễn ra sự thay đổi duy nhất về lượng của sự vật, hiện tượng

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng

b)

Bước nhảy là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới

c)

Bước nhảy là giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng

d)

Bước nhảy kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và không có chiều ngược lại

c)

Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và không có chiều ngược lại

d)

Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng: những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy toàn bộ là:

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các quá trình của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, ... của sự vật, hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là:

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các quá trình của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, ... của sự vật, hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập:

a)

Vừa ổn định, vừa phát triển

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

c)

Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau

d)

Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau

8.

Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là:

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn chủ yếu

d)

Mâu thuẫn bên ngoài

9.

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:

a)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng

d)

Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng

11.

Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:

a)

Một lần phủ định

b)

Hai lần phủ định

c)

Nhiều hơn hai lần phủ định

d)

Ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp - (phủ định của phủ định)

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định:

a)

Sự vật mới ra đời lặp lại sự vật cũ

b)

Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ

c)

Sự vật mới ra đời dường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

d)

Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng của nhận thức là:

a)

Ý thức

b)

Con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hiện thực

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bản chất của nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người

b)

Bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể

c)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người

d)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hàng ngày của con người, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người

b)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người

b)

Thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung

c)

Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người

d)

Thực tiễn là hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

a)

Có tính chất tương đối

b)

Có tính chất tuyệt đối

c)

Vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm giác và nhận thức lý tính

c)

Nhận thức cụ thể và nhận thức trừu tượng

d)

Nhận thức trực tiếp và nhận thức gián tiếp

23.

Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là:

a)

Biểu tượng

b)

Phán đoán

c)

Khái niệm

d)

Suy lý (suy luận)

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức:

a)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

b)

Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

c)

Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn

d)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm

b)

Chân lý là tri thức phù hợp với thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm

c)

Chân lý là tri thức phù hợp với nhận thức và được thực tiễn kiểm nghiệm

d)

Chân lý là tri thức phù hợp với kinh nghiệm và được thực tiễn kiểm nghiệm

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính khách quan vì:

a)

Chân lý phụ thuộc vào con người

b)

Chân lý là bản thân hiện thực khách quan

c)

Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan. Nội dung phản ánh của chân lý là khách quan, là phù hợp với khách thể của nhận thức

d)

Chân lý phụ thuộc vào tính chặt chẽ của lôgích, vào lợi ích của con người

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:

a)

Rơi vào chủ nghĩa khách quan

b)

Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí

c)

Rơi vào chủ nghĩa xét lại

28.

Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan

b)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan

c)

Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

29.

Phép biện chứng duy vật:

a)

Phủ nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người

c)

Thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người

30.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

31.

Quan điểm nào dưới đây được rút ra từ nguyên lý mối liên hệ phổ biến?

a)

Quán triệt quan điểm toàn diện

b)

Quán triệt quan điểm phiến diện

c)

Quán triệt thuật ngụy biện

d)

Quán triệt chủ nghĩa chiết trung

32.

Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của:

a)

Nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc lịch sử cụ thể

b)

Nguyên tắc phát triển và nguyên tắc lịch sử cụ thể

c)

Nguyên tắc khách quan và nguyên tắc lịch sử cụ thể

d)

Nguyên tắc chủ quan và nguyên tắc lịch sử cụ thể

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần:

a)

Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên

b)

Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ

c)

Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên

d)

Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên

34.

Câu 35: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức:

a)

Vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức quyết định vật chất.

c)

Ý thức và vật chất không liên quan.

d)

Nhận thức là bẩm sinh.

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, con người có thể nhận thức được cái tất nhiên bằng cách nào?

a)

Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

b)

Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

c)

Con người chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

d)

Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện tương ứng

a)

Sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện tương ứng

b)

Sự hiện thực hóa các khả năng không cần bất cứ điều kiện gì

c)

Sự hiện thực hóa các khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện giống nhau

d)

Không phải hiện thực hóa khả năng nào cũng cần điều kiện

37.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:

a)

Quán triệt quan điểm phát triển

b)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể

38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa thực dụng

40.

Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nguyên lý triết học:

a)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

b)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

c)

Mối quan hệ giữa chất và lượng

d)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

41.

Câu tục ngữ “Cái khó ló cái khôn” thể hiện:

a)

Tính năng động sáng tạo của ý thức

b)

Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên

42.

Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới

b)

Mối liên hệ giữa nội dung và hình thức

c)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

43.

Câu tục ngữ “Không có lửa thì làm sao có khói” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa lượng và chất

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

44.

Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

c)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

d)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

45.

Câu tục ngữ “nước chảy chỗ trũng” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Phạm trù ngẫu nhiên

b)

Phạm trù tất nhiên

c)

Phạm trù khả năng

d)

Phạm trù hiện thực

46.

Câu tục ngữ “Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn sâu” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

b)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

47.

Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

48.

Câu tục ngữ “tre già măng mọc” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

a. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

b. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

c. Quy luật phủ định của phủ định