wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 53

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Trong truyện “May không đi giày”, khi vấp phải hòn đá, ông hà tiện bị làm sao?

a)

Ngón chân chảy máu ròng ròng

b)

Đầu vỡ toác, suýt chết

c)

Cả A và B.

d)

Không bị làm sao.

2.

Nhan đề “Vắt cổ chày ra nước” và “May không đi giày” có thể hiện được nội dung của mỗi truyện hay không?

a)

Có, vì hai nhan đề này đã chỉ ra được chi tiết trọng tâm gây cười trong truyện.

b)

Có, vì đây là nguyên lí đặt nhan đề trong truyện cười.

c)

Không, vì nhan đề quá ngắn để thể hiện nội dung của truyện.

d)

Không, vì nhan đề không có chức năng thể hiện nội dung.

3.

Sự khác nhau giữa keo kiệt và tiết kiệm là gì?

a)

Tiết kiệm là tiêu xài, sử dụng ở mức đủ, không gây lãng phí còn keo kiệt là tiết kiệm thái quá.

b)

Keo kiệt là tiêu xài, sử dụng ở mức đủ, không gây lãng phí còn tiết kiệm là keo kiệt thái quá.

4.

Đỉnh điểm gây cười trong truyện 'Vật cỏ chảy ra nước' thể hiện ở câu nào?

a)

Thằng này đến là ngốc, hai bên đường thiếu gì ruộng ao, có khát thì xuống đấy tha hồ uống, tìm vào quán làm gì cho phiền phức.

b)

Nói rồi, hắn đưa cho người đầy tớ cái khố tãi.

c)

Vận vào người khi khát vặn ra mà uống.

d)

Dạ, vặt cổ chảy cũng ra nước!

5.

Đỉnh điểm gây cười trong truyện 'May không đi giày' thể hiện ở câu nào?

a)

Chớ mà đi giày thì rách mất mũi giày rồi còn gì!

b)

Anh không rõ, may là vì tôi không đi giày!

c)

Ông vấp toạch chân chảy máu ra như thế, mà còn bảo may là thế nào?

d)

May cho mình thật!

6.

'Anh không rõ, may là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi giày thì rách mất mũi giày rồi còn gì!'

a)

Vì sao lời giải thích của nhân vật 'ông hà tiện' lại gây bất ngờ đối với người đọc?

b)

Vì người đọc không thể ngờ rằng ông lại quá tằn tiện đến mức đó, lo cho của cải mà lại không lo cho sức khoẻ của bản thân.

c)

Vì câu cuối trong truyện cười luôn gây bất ngờ cho người đọc.

d)

Vì người đọc đến đây mới ngộ ra được ý nghĩa thực sự của câu chuyện.

e)

Tất cả các đáp án trên.

7.

Câu 14: Các nhân vật trong hai truyện 'Vắt cổ chày ra nước' và 'May không đi giày' thuộc loại nhân vật nào của truyện cười?

a)

Nhân vật ngốc nghếch, hà tiện (hoặc nhân vật gây cười do sự ngốc nghếch, hà tiện).

b)

Nhân vật anh hùng, quả cảm.

c)

Nhân vật thông minh, tài giỏi.

d)

Nhân vật hiền lành, tốt bụng.

8.

Điểm giống nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào phúng của hai truyện “Vật cố chạy ra nước” và “May không đi giày” là gì?

a)

Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài

b)

Tăng cường mức độ tính chất của thói xấu theo trình tự của câu chuyện.

c)

Kết hợp khéo léo lời các nhân vật để tạo nên những liên tưởng

d)

Tất cả các đáp án trên.

9.

Điểm khác nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào phúng giữa hai truyện “Vắt cổ chày ra nước” và “May không đi giày” là gì?

a)

Truyện “Vắt cổ chày ra nước” thì tô đậm mâu thuẫn giữa thật và giả, giữa lời nói và hành động còn truyện kia thì kết hợp khéo léo lời các các nhân vật để tạo nên những liên tưởng

b)

Truyện “Vật cố chạy ra nước” thì kết hợp khéo léo lời các các nhân vật để tạo nên những liên tưởng còn truyện kia tô đậm mâu thuẫn giữa thật và giả, giữa lời nói và hành động

c)

Truyện “Vật cố chạy ra nước” có đỉnh điểm còn truyện kia thì không.

d)

Không có sự khác nhau.

10.

Trong truyện “May không đi giày”, khi vấp phải hòn đá, ông hà tiện bị làm sao?

4 lines
11.

Em có nhận xét gì về bối cảnh của hai truyện cười “Vật cố chày ra nước” và “May không đi giày”?

a)

Không thực sự rõ ràng, chỉ đủ để thể hiện nội dung chính của truyện

b)

Ở thời xưa

c)

Gắn với gia đình, làng quê

d)

Tất cả các đáp án trên.

12.

Tác giả của truyện “Vắt cổ chày ra nước” là ai?

a)

Nguyễn Cừ, Phan Trọng Thưởng

b)

Trương Chính, Phong Châu

c)

Người biên soạn sách

d)

Tác giả dân gian

13.

Đỉnh điểm gây cười trong truyện “Vắt cổ chày ra nước” thể hiện ở câu nào?

a)

Thằng này đến là ngốc, hai bên đường thiếu gì ruộng ao, có khát thì xuống đấy tha hồ uống, tìm vào quán làm gì cho phiền phức.

b)

Nói rồi, hắn đưa cho người đầy tớ cái khố tãi.

c)

Vận vào người khi khát vẫn ra mà uống.

d)

Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!

14.

Đề tài của hai truyện “Khoe của”, “Con rắn vuông” là gì?

a)

Phê phán thói hư tật xấu

b)

Cố vũ châm biếm

c)

Xây dựng đạo lí

d)

Tất cả các đáp án trên.

15.

Đâu không phải đối tượng phên phán của các nhân vật trong truyện “Con rắn vuông”?

a)

Phê phán thói hư tật xấu

b)

châm biếm

c)

Xây dựng đạo lí

d)

Tất cả các đáp án trên.

16.

Tác giả của truyện “Khoe của” là ai?

a)

Nguyễn Cừ, Phan Trọng Thưởng

b)

Trương Chính, Phong Châu

c)

Người biên soạn sách

d)

Tác giả dân gian

17.

Truyện “Khoe của” còn được biết đến với cái tên gì?

a)

Lợn cưới, áo mới

b)

Khoe khoang

c)

Tiếu lâm xứ Bắc

d)

Hai chàng trai

18.

Trong truyện “Khoe của”, khi trả lời câu hỏi của anh đi tìm lợn, nếu không nói thừa thì ta chỉ cần trả lời như thế nào?

a)

Tôi chỉ biết cái áo của tôi là mới và đẹp thôi.

b)

Tôi không biết con lợn hình thù như thế nào.

c)

Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.

d)

Tôi giết con lợn đó rồi.

19.

Trong truyện “Con rắn vuông”, người chồng lúc đầu nói khoác là mình đi đâu?

a)

Đi về nhà mẹ đẻ

b)

Đi vào rừng

c)

Đi bắt rắn

d)

Tất cả các đáp án trên.

20.

Trong truyện “Con rắn vuông”, người vợ trêu chồng như thế nào?

4 lines
21.

Bối cảnh của truyện “Khoe của” là gì?

a)

Thời kì cuối nhà Trần

b)

Thời kì Đổi mới

c)

Ở một miền quê nghèo thời xưa

d)

Bối cảnh không rõ ràng.

22.

Bối cảnh của truyện “Con rắn vuông” là gì?

a)

Ở nhà

b)

Ở rừng

c)

Hai vợ chồng bàn chuyện

d)

Bối cảnh không rõ ràng.

23.

Hai anh chàng trong truyện “Khoe của” là hiện thân cho thói hư tật xấu nào?

a)

Khiêm tốn

b)

Khoe khoang

c)

Lãnh đạm

d)

Cả B và C.

24.

Anh chồng trong truyện “Con rắn vuông” là hiện thân cho thói hư tật xấu nào?

a)

Mơ mộng viển vông

b)

Nói khoác

c)

Coi thường người khác

d)

Tất cả các đáp án trên.

25.

Tiếng cười trong hai truyện “Khoe của”, “Con rắn vuông” khác nhau ở điểm nào?

4 lines
26.

Đến cuối truyện “Con rắn vuông”, người vợ bò lăn ra cười là vì sao?

a)

Mặc dù đã giảm độ dài của con rắn xuống nhiều lần nhưng khi giảm đến 20 thước thì mọi thứ lại càng không bất hợp lí vì con rắn trở thành một khối vuông.

b)

Vì người vợ đã tìm được đúng chỗ để đá đều anh chồng.

c)

Vì người vợ không tìm được con rắn mà chồng nói.

d)

Tất cả các đáp án trên.

27.

Chỉ ra mâu thuẫn có tác dụng gây cười trong truyện “Khoe của”?

a)

Sự đối lập giữa con lợn và cái áo.

b)

Sự đối lập giữa thờ ơ và quan tâm của hai anh chàng.

c)

Việc nói thừa nhằm mục đích khoe của của hai anh chàng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

28.

Chỉ ra mâu thuẫn có tác dụng gây cười trong truyện “Con rắn vuông”?

a)

Những lời nói quá thẳng thắn của người vợ

b)

Những lời nói dối quá vô lí của anh chồng

c)

Đối lập giữa sự yêu thương và châm biếm, đã kích

d)

Tất cả các đáp án trên.

29.

Trong truyện “Con rắn vuông”, người chồng lúc đầu nói khoác là mình đi đâu?

a)

Đi về nhà mẹ đẻ

b)

Đi vào rừng

30.

Bối cảnh của truyện “Khoe của” là gì?

a)

Thời kì cuối nhà Trần

b)

Thời kì Đổi mới

c)

Ở một miền quê nghèo thời xưa

d)

Bối cảnh không rõ ràng.

31.

Trong truyện “Con rắn vuông”, người vợ trêu chồng như thế nào?

a)

Người vợ đòi chồng đưa đi xem con rắn đó.

b)

Người vợ nói rằng chồng mình ngu ngốc.

c)

Người vợ phủ nhận những gì mà anh chồng nói.

d)

Cả A và C.

32.

Bối cảnh của truyện “Con rắn vuông” là gì?

a)

Ở nhà

b)

Ở rừng

c)

Hai vợ chồng bàn chuyện

d)

Bối cảnh không rõ ràng.

33.

Hai anh chàng trong truyện “Khoe của” là hiện thân cho thói hư tật xấu nào?

a)

Khiêm tốn

b)

Khoe khoang

c)

Lãnh đạm

d)

Cả B và C.

34.

Ai là tác giả của văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì”?

a)

Orison Swett Marden

b)

Sigmund Freud

c)

William James

d)

Burrhus Frederic Skinner

35.

Tác giả của văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì” là:

a)

Một nhà thơ nổi tiếng người Anh

b)

Một chính khách người Pháp

c)

Một tác giả truyền cảm hứng người Mỹ

d)

Một nhà tâm lí học có ảnh hưởng lớn người Canada

36.

Văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì” được trích từ:

a)

Cuộc sống tươi đẹp làm sao

b)

Nghệ thuật và tiếng cười

c)

Mười vạn câu hỏi vì sao

d)

Bắt đầu mỗi ngày bằng nụ cười, ngay cả tăm tối cũng phải tươi rói

37.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì” là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

38.

Ai được gọi là “bác sĩ cười”?

a)

Burdick

b)

Maguire

c)

Lingard

d)

Fred

39.

Câu 6: trong văn bản: “Tiếng cười có lợi ích gì” câu nói: “Một trái tim vui cũng như một phương thức tốt”. Đây là một câu:

a)

Ca dao

b)

Tục ngữ

c)

Thơ

d)

Ngạn ngữ

40.

Trong văn bản: “Tiếng cười có lợi ích gì” Nhà thơ Dryden đã nói gì?

a)

Một tinh thần tốt là yếu tố quan trọng đối với sức khoẻ của những người bệnh, người ốm yếu. Nó quyết định việc liệu một người bệnh có còn cứu được hay không, và một người yếu ớt có thể sống một đời lành mạnh, không bệnh hay không.

b)

Tiếng cười, dù ở mức độ nào, luôn là một điều tốt. Và nếu một thứ có thể gây cười cho mọi người, thì nó là một công cụ tạo ra hạnh phúc.

c)

Hãy cho tôi một tiếng cười chân thành.

d)

Tất cả các đáp án trên.

41.

Luận điểm của đoạn thứ nhất trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì” là gì?

a)

Tác dụng của tiếng cười trong nghiên cứu vật lí

b)

Tác dụng của tiếng cười về mặt y học, giải phẫu

c)

Tác dụng tinh thần của tiếng cười.

d)

Tất cả các đáp án trên.

42.

Luận điểm của đoạn thứ hai trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì” là gì?

a)

Các nghiên cứu về tiếng cười

b)

Tiếng cười là một hình thức chữa lành.

c)

Yếu tố làm nên tiếng cười

d)

Nguyên nhân gây ra tiếng cười thông qua việc đọc các truyện cười

43.

Luận điểm của đoạn thứ ba và thứ tư trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì” là gì?

a)

Nghệ thuật của tiếng cười

b)

Tác dụng của tiếng cười trong việc thao túng tâm lí

c)

Tác dụng về mặt tinh thần của tiếng cười

44.

trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì”, “Một thầy thuốc vui vẻ, tự họ còn giúp ích nhiều hơn những viên thuốc họ kê cho bệnh nhân.” Câu này là:

a)

Luận điểm

b)

Lí lẽ

c)

Bằng chứng

d)

Kết luận

45.

Câu 12: trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì”, Câu văn “Ở phía tây New York, có một vị bác sĩ tên là Burdick, ông được gọi là “bác sĩ cười” vì ... Tờ Lancet của London – một tạp chí y khoa nổi tiếng thế giới – đã đưa ra nhận định ... không bệnh hay không”. Đây là:

a)

Luận điểm

b)

Lí lẽ

c)

Bằng chứng

d)

Kết luận

46.

Trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì”, tác giả cho rằng một nụ cười tươi có tác dụng gì?

a)

Giúp chúng ta có thể ra đi thanh thản lúc cuối đời.

b)

Ngay lập tức chuyển đổi trạng thái tinh thần từ căm hận sang yêu mến.

c)

Dễ dàng tạo cảm giác và không khí thân thiện giữa mọi người, kéo những điều tốt đẹp, tươi sáng đến gần ta hơn

d)

Tất cả các đáp án trên.

47.

Câu 14: trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì”, Câu nào sau đây mang tính ý kiến / lí lẽ hơn là kiến thức khoa học?

a)

A. Nó là một yếu tố làm cơ thể thêm khoẻ mạnh, mang lại cho con người niềm vui.

b)

B. Tiếng cười bắt đầu từ phổi và cơ hoành, tạo ra rung động ở khắp các cơ quan nội tạng, giúp thân thể vận động dễ chịu.

48.

Hãy nhận xét về bằng chứng được đưa ra trong đoạn thứ ba trong văn bản 'Tiếng cười có lợi ích gì'

a)

Đoạn thứ ba không có bằng chứng

b)

Bằng chứng không chuẩn xác

c)

Bằng chứng chính xác, khách quan, trung thực

d)

Bản thân bằng chứng cũng là ý kiến chủ quan

49.

Trong văn bản 'Tiếng cười có lợi ích gì', Em hiểu thế nào về câu ngạn ngữ ở cuối văn bản?

a)

Nó có nghĩa là: Cả cuộc đời tôi chỉ dành cho việc cười, ngoài ra không làm gì khác.

b)

Nó có nghĩa là: Nếu muốn sống 150 năm thì bạn phải cười thật nhiều.

c)

Nó có nghĩa là: Tôi cười rất nhiều và tôi cũng có rất nhiều niềm vui.

d)

Tất cả các đáp án trên.

50.

Trong văn bản 'Tiếng cười có lợi ích gì', Nhà thơ Dryden đã nói gì?

a)

Một tinh thần tốt là yếu tố quan trọng đối với sức khoẻ của những người bệnh, người ốm yếu. Nó quyết định việc liệu một người bệnh có còn cứu được hay không, và một người yếu ớt có thể sống một đời lành mạnh, không bệnh hay không.

b)

Tiếng cười, dù ở mức độ nào, luôn là một điều tốt. Và nếu một thứ có thể gây cười cho mọi người, thì nó là một công cụ tạo ra hạnh phúc.

51.

Trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì”, luận điểm của đoạn thứ nhất là gì?

a)

Tác dụng của tiếng cười trong nghiên cứu vật lí

b)

Tác dụng của tiếng cười về mặt y học, giải phẫu

c)

Tác dụng tinh thần của tiếng cười.

d)

Tất cả các đáp án trên.

52.

Trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì”, luận điểm của đoạn thứ hai là gì?

a)

Các nghiên cứu về tiếng cười

b)

Tiếng cười là một hình thức chữa lành.

c)

Yếu tố làm nên tiếng cười

d)

Nguyên nhân gây ra tiếng cười thông qua việc đọc các truyện cười

53.

Trong văn bản “Tiếng cười có lợi ích gì”, tác giả của văn bản là:

a)

Một nhà thơ nổi tiếng người Anh

b)

Một chính khách người Pháp

c)

Một tác giả truyền cảm hứng người Mỹ

d)

Một nhà tâm lí học có ảnh hưởng lớn người Canada