Font size
WorksheetsNMTC4
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Lãi suất tín dụng tăng khi:
Cung vốn lớn hơn cầu vốn
Cung vốn nhỏ hơn cầu vốn
Kỳ hạn cho vay ngắn .
Lạm phát giảm
Tín dụng thuê mua là hình thức tín dụng:
Trung và dài hạn thông qua việc cho thuê tài sản trên cơ sở hợp đồng giữa bên đi thuê và bên cho thuê
Phát sinh giữa các doanh nghiệp trong quá trình mua bán chịu hàng hoá
Phát sinh giữa các doanh nghiệp trong quá trình mua bán hàng hóa
Phát sinh giữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế
Trong cho vay có đảm bảo bằng tài sản, tài sản đảm bảo tiền vay là:
Tài sản của khách hàng vay
Tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản của bên bảo lãnh
Tất cả các phương án trên đều đúng
Thị trường nào sau đây thuộc thị trường tiền tệ:
Thị trường hối đoái
Thị trường cho thuê tài chính
Thị trường cho vay dài hạn
Thị trường cổ phiếu
Trái phiếu chính phủ có đặc điểm:
Thu nhập ổn định và hầu nhưng không có rủi ro
Thu nhập kỳ vọng cao nhưng rủi ro cao cho nhà đầu tư
Có nhiều rủi ro về vốn đầu tư đối với trái chủ
Có rủi ro cao hơn so với trái phiếu doanh nghiệp
Công cụ nào sau đây lưu thông trên thị trường vốn:
Cổ phiếu ưu đãi
Tín phiếu kho bạc
Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn
Kỳ phiếu thương mại
Cổ phiếu thường của công ty có đặc trưng là:
Có thu nhập phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty
Có cổ tức cố định
Người sở hữu nó được quyền trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của công ty
Người sở hữu nó không có quyền biểu quyết
Thị trường tiền tệ không bao gồm:
Thị trường trái phiếu
Thị trường hối đoái
Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn
Thị trường tín dụng ngắn hạn liên ngân hàng
Các công cụ tài chính nào sau đây lưu thông trên thị trường tiền tệ:
Chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dưới 1 năm
Số tiết kiệm có thời hạn trên 1 năm
Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường
Công cụ vốn mang lại cho người sở hữu nó:
Những khoản thu nhập phụ thuộc vào lợi nhuận của tổ chức phát hành nó
Những khoản thu nhập được ấn định trước và không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của tổ chức phát hành
Quyền đòi nợ đối với tổ chức phát hành
Quyền rút vốn trực tiếp từ tổ chức phát hành
Công cụ tài chính nào sau đây không lưu thông trên thị trường vốn:
Hồi phiếu thương mại
Trái phiếu trung dài hạn
Trái phiếu công trình
Cổ phiếu phổ thông
Khi công ty cổ phần hoạt động có lãi thì sẽ:
Trả cổ tức cho cổ phiếu thường
Không trả lãi trái phiếu
Chia lãi cho chứng chỉ quỹ đầu tư
Không trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi
Các công cụ tài chính nào lưu thông trên thị trường tiền tệ:
Trái phiếu kho bạc ngắn hạn
Trái phiếu kho bạc dài hạn
Trái phiếu chính phủ
Trái phiếu công ty
Công cụ nào có mức độ rủi ro về thu nhập cao nhất:
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Trái phiếu doanh nghiệp.
Trái phiếu chính phủ
Cổ phiếu ưu đãi có các đặc điểm sau:
Có thu nhập ổn định và ít rủi ro hơn cổ phiếu thường
Được chia cổ tức sau cổ phiếu thường
Có nhiều rủi ro về thu nhập cho nhà đầu tư hơn cổ phiếu thường
Người sở hữu nó là chủ nợ của công ty phát hành
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hàng hóa trên thị trường tài chính
Là loại hàng hóa ít có rủi ro
Được giao dịch mua đi bán lại chủ yếu thông qua các tổ chức trung gian
Là loại hàng hoa đặc biệt mà việc mua đi bán lại chúng không làm thay đổi số vốn của tổ chức phát hành.
Về bản chất là loại hàng hoa đặc biệt thể hiện sự tách rời giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn
Các chủ thể tham gia thị trường tài chính không nhằm mục đích:
Tiêu dùng trực tiếp các hàng hoá mua bán
Đầu tư vốn để kiểm lời
Huy động vốn để kinh doanh thu lợi nhuận
Quản lý điều hành các hoạt động của mình trên thị trường tài chính
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian?
Khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính.
Tiến trình tạo ra các đầu ra của các tổ chức tài chính trung gian gồm 2 giai đoạn: Huy động vốn của người tiết kiệm và chuyển vốn cho người cần vốn cuối - cùng.
Các tổ chức tài chính trung gian đảm nhận nhüng hoạt động trung gian: Trung gian mệnh giá, trung gian rủi ro ngầm, trung gian thanh khoản, trung gian thông tin, trung gian kỳ hạn.
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ và giấy tờ có giá vì mục đích lợi nhuận.
Tổ chức tài chính nào sau đây là tổ chức nhận tiền gửi?
Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
Quỹ bảo hiểm
Quỹ hưu trí
Công ty tài chính
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của các tổ chức tài chính trung gian?
Tham gia thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế
Khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính
Góp phần giảm chi phí giao dịch của xã hội
Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng cuộc sống xã hội
Quỹ đầu tư không sử dụng vốn vào hoạt động:
Cho các tổ chức và cá nhân vay vốn
Đầu tư vào cổ phiếu
Đầu tư vào trái phiếu
Đầu tư vào các loại tài sản khác
Quỹ hưu trí huy động vốn bằng những hình thức nào?
Trích một tỷ lệ nhất định trên khoản tiền lương của người lao động
Nhận tiền gửi không kỳ hạn
Vay vốn từ các tổ chức trung gian khác
Nhận tiền gửi có kỳ hạn
NHTM là..
Một doanh nghiệp kinh doanh hướng tới mục tiêu lợi nhuận
Một tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Một loại hình doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp
Một loại hình doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật doạnh nghiệp .
Trong các nghiệp vụ sau đây của NHTM, nghiệp vụ nào ngân hàng được hưởng phí:
Thanh toán qua ngân hàng
Cho vay đối với doanh nghiệp
Đầu tư chứng khoán
Cho vay tiêu dùng
Tổ chức tài chính nào sau đây không phải là tổ chức nhận tiền gửi?
Quỹ bảo hiểm
Quỹ tín dụng
Quỹ tiết kiệm
Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của các tổ chức tài chính trung gian?
Chức năng phát hành tiền mặt vào lưu thông.
Chức năng tạo vốn
Chức năng cung ứng vốn trong nền kinh tế
Chức năng kiểm soát
Quỹ hưu trí huy động vốn bằng cách:
Nhận đóng góp từ người lao động trong các doanh nghiệp.
Nhận tiền gửi không kỳ hạn
Nhận tiền gửi có kỳ hạn
Nhận đồng góp từ người sử dụng lao động
Công ty bảo hiểm huy động vốn bằng hình thức nào?
Bán các hợp đồng bảo hiểm và thu phí
Nhận tiền gửi không kỳ hạn
Nhận tiền gửi có kỳ hạn
Phát hành trái phiếu kho bạc
Hiện nay ở Việt Nam cơ quan nào sau đây được cấp giấy phép hoạt động của NHTM?
NHNN Việt Nam
Quốc hội
Chính phủ
Bộ Kế hoạch và đầu tư
Các nguyên tắc cho vay của NHTM nhằm mục đích:
Đảm bảo an toàn cho khách hàng, ngân hàng lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia
Nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của ngân hàng
Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng
Theo cam kết gia nhập WTO, kể từ thời gian nào ngân hàng 100% vốn nước ngoài (trừ Mỹ) được phép thành lập tại Việt Nam?
Ngày 1/4/2007
Ngày 1/4/2008
Ngày 4/1/2009
Ngày 4/1/2010
Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng không đảm nhận hoạt động trung gian nào sau đây?
Trung gian thanh toán
Trung gian mệnh giá
Trung gian rủi ro ngầm
Trung gian thông tin
Tổ chức tài chính nào sau đây là tổ chức trung gian đầu tư?
Quỹ đầu tư
Quỹ tín dụng
Quỹ bảo hiểm
Quỹ hưu trí
Phát biểu nào sau đây chính xác:
Tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính đã làm nảy sinh 2 vấn đề: Lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức
Tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính đã làm nảy sinh 2 vấn đề: Lựa chọn đối nghịch và đem lại lợi ích cho người đi vay
Tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính đã làm nảy sinh 2 vấn đề: Lựa chọn đối nghịch và đem lại lợi ích cho người cho vay
Tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính đã làm nảy sinh 2 vấn đề: Rủi ro đạo đức và đem lại lợi ích cho người đi vay
Công ty tài chính không thể huy động vốn bằng hình thức nào?
Nhận tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm
Phát hành cổ phiếu
Phát hành trái phiếu dài hạn
Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trờ lên
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phạm vi hoạt động của quỹ tín dụng và ngân hàng thương mại là như nhau
Ngân hàng thương mại thường có quy mô hoạt động lớn hơn quỹ tín dụng.
Phạm vi hoạt động của quỹ tín dụng thường hẹp hơn các ngân hàng thương mại
Quỹ tín dụng thường có quy mô hoạt động nhỏ hơn các ngân hàng thương mại
Hiện nay ở Việt Nam cơ quan nào sau đây được cấp giấy phép hoạt động của công ty bảo hiểm?
Bộ Tài chính
NHNN Việt Nam
Chính phủ
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính, các công ty cho thuê tài chính phải ấn định chi phí thuê như thế nào?
Ấn định sao cho giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê ít nhất tương đương giá trị của tài sản đó trên thị trường tại thời điểm kí hợp đồng
Ấn định sao cho giá trị hiện tại của chi phí thuê lớn hơn giá trị hiện tại của chi phí mua tài sản của doanh nghiệp.
Ấn định sao cho giá trị hiện tại của chi phí thuê bằng giá trị hiện tại của chi phí mua tài sản của doanh nghiệp.
Ấn định sao cho chi phí thuê nhỏ hơn chi phí mua tài sản của doanh nghiệp
Tổ chức tài chính nào sau đây là tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?
Quỹ hưu trí
Ngân hàng thương mại
Công ty tài chính
Quỹ tín dụng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các tổ chức tài chính trung gian góp phần tăng chi phí giao dịch của xã hội
Các tổ chức tài chính trung gian chu chuyển các nguồn vốn trong nền kinh tế
Các tổ chức tài chính trung gian khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính
Các tổ chức tài chính trung gian góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng cuộc sống xã hội.
Công ty tài chính không sử dụng vốn vào hoạt động:
Mua tài sản để cho thuê trung và dài hạn
Đầu tư tài chính
Cho vay trung và dài hạn
Tài trợ vốn cho các dự án phát triển kinh tế kỹ thuật được nhà nước ưu tiên
Tại sao NHTM huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?
Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn
Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn
Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn
Vì phát hành giấy tờ có giá có thể khắc phục nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
NHTM thực hiện chức năng nào sau đây
Chức năng tạo "bút tệ"
Chức năng phát hành tiền mặt vào lưu thông
Chức năng ngân hàng của các ngân hàng
Chức năng quản lý tiền tệ
Theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá bao nhiêu phần trăm vốn tự có của ngân hàng thương mại?
15%
10%
25%
30%
Chủ thể nào sau đây không cung ứng tiền cho nền kinh tế:
Dân cư
NHTW
Ngân hàng trung gian
Doanh nghiệp
Phát biểu nào sau đây là đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian:
Các tổ chức tài chính trung gian đảm nhận những hoạt động trung gian: Trung gian mệnh giá, trung gian rủi ro ngầm, trung gian thanh khoản, trung gian thông tin, trung gian kỳ hạn
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ và giấy tờ có giá không vì mục đích lợi nhuận.
Tiến trình tạo ra các đầu ra của các tổ chức gồm các giai đoạn: Huy động vốn của người tiết kiệm và chuyển vốn cho người cần vốn cuối cùng và làm trung gian thanh toán.
Huy động vốn chủ yếu thông qua hình thức phát hành các công cụ vốn trên thị trường
Vai trò quan trọng nhất của các tổ chức tài chính trung gian đổi với nền kinh tế là
Chu chuyển các nguồn vốn trong nền kinh tế
Khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính
Góp phần giảm chi phí giao dịch của xã hội
Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng cuộc sông xã hội.
Quỹ hưu trí không sử dụng vốn vào hoạt động:
Cho các tổ chức và cá nhân vay
Đầu tư cổ phiếu
Đầu tư trái phiếu
Gửi tiết kiệm vào các định chế tài chính trung gian khác
Công ty cho thuê tài chính không sử dụng vốn để thực hiện:
Cho vay ngắn hạn
Cho thuê tài chính
Tư vấn cho khách hàng những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cho thuế
Cung cấp dịch vụ ủy thác, quản lý tài sản, bảo lãnh liên quan đến tài sản thuê
Thông thường, trong những loại tiền gửi tiết kiệm sau, loại nào có lãi suất cao nhất:
Tiền gửi tiết kiệm 12 tháng
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm 3 tháng
Tiền gửi tiết kiệm 6 tháng
Vì sao lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn?
Thời gian sử dụng vốn nhàn rỗi có thể biết trước
Giá trị tiền gửi có kỳ hạn lớn hơn giá trị tiền gửi không kỳ hạn
Thời gian ngận hàng sử dụng tiền gửi không kỳ hạn đài hơn thơi gian sử dụng tiền gửi có kỳ hạn
Tất cả các lý do trên
Công cụ nào của chính sách tiền tệ ở Việt Nam có khả năng tiên liệu:
Nghiệp vụ thị trường mở
Chính sách chiết khấu
Dự trữ bắt buộc
Chính sách tỷ giá
Chủ thể tham gia vào nghiệp vụ thị trưởng mở bao gồm
Bất kỳ chủ thế nào với điều kiện đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn cụ thể của NHTW đưa ra
NHTW, NHTM và các tổ chức tín dụng
NHTW và các tổ chức trung gian tài chính
NHTM, các tổ chức trung gian tài chính, các doanh nghiệp và dân cư
Mô hình tổ chức phổ biến của NHTW ở các nước là:
NHTW trực thuộc Chính phủ
NHTW trực thuộc Bộ Tài chính
NHTW trực thuộc Uy ban giám sát tài chính quốc gia
NHTW trực thuộc Kho bạc nhà nước
Ngân hàng quốc gia Việt Nam (nay là NHNN Việt Nam) được thành lập vào ngày/tháng/năm nào?
6/5/1951
6/5/1961
2/9/1945
5/6/1951
Phát biểu nào sau đây là đúng về NHTW:
Là cơ quan độc quyền phát hành tiền mặt
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ và và các loại giấy tờ có giá
Là một doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
Là một tổ chức thực hiện việc huy động vốn của những người tiết kiệm cuối cùng
Công cụ linh hoạt nhất để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia là:
Nghiệp vụ thị trường mở
Chính sách chiết khấu
Chính sách chiết khấu
Lãi suất cơ bản
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà NHTM phải gửi tại NHTW nhằm mục đích:
Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Hưởng lãi tiền gửi
Tham gia thị trường tái chiết khấu
Tham gia nghiệp vụ thị trường mở
Khi NHTW thực hiện nghiệp vụ tái chiết khấu, tái cầm cố các chứng từ có giá của các NHTM, đây là hình thức cung tiền qua:
Kênh tín dụng
Ngân sách Nhà nước
Thị trường mở
Thị trường vàng và ngoại tệ
NHTW phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt NSNN thuộc hình thức cung tiền nào:
Cung tiền qua ngân sách Nhà nước
Cung tiền qua kênh tín dụng
Cung tiền qua thị trưởng mở
Cung tiến qua thị trường vàng và ngoại tệ
Tổ chức tiền thân của NHNN Việt Nam hiện nay là:
Ngân hàng quốc gia Việt Nam
Ngân hàng Đông Dương
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo mô hình nào?
NHTW trực thuộc Chính phủ
NHTW độc lập với Chính phủ
NHTW trực thuộc Quốc hội
NHTW trực thuộc Bộ Tài chính
Bất lợi của chính sách nghiệp vụ thị trường mở là:
Các ảnh hưởng của thị trường mở có thể bị triệt tiêu bởi các tác động ngược chiều làm cho dự trữ của NHTM không tăng hoặc không giảm
Tính chính xác
Tính tiên liệu
Khả năng linh hoạt
Chính sách tiền tệ của NHTW không bao gồm:
Chính sách thuế
Chính sách lãi suất chiết khấu
Chính sách về hạn mức tín dụng
Chính sách dự trữ bắt buộc
Cơ chế phát hành tiền của NHTW hiện nay:
Số lượng tiền giấy phát hành được đảm bảo bằng giá trị hàng hóa thông qua cơ chế tín dụng
Số lượng tiền giấy được lưu hành được đảm bảo 100% lượng vàng dự trữ tại ngân hàng
Số lượng tiền giấy phát hành vào lưu thông có thế vượt lượng vàng dự trữ nhưng vẫn trong tỷ lệ khống chế nhất định của Nhà nước
Số lượng tiền giấy phát hành vào lưu thông được đảm bảo bằng lượng các kim loại quý dự trữ tại ngân hàng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ thay đổi như thế nào?
Chắc chắn giảm
Chắc chắn tăng
Có thể tăng
Có thể giảm
Đâu không phải là vai trò của NHTW bao gồm:
NHTW tập trung huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế
NHTW góp phần ổn định và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển thông qua việc điều tiết khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế
NHTW tham gia vào việc thiết lập và điều chỉnh cơ • cấu nền kinh tế
NHTW ổn định sức mua đồng tiền quốc gia
Nghiệp vụ nào không có ở NHTW:
Cấp tín dụng cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế
Nhận tiền gửi dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
Nhận tiền gửi thanh toán của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
Làm trung gian thanh toán cho hệ thống ngân hàng thương mai và cc t chức tín dụng
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa NHTW và NHTM thể hiện trong:
Nghiệp vụ phát hành tiền mặt
Nghiệp vụ trung gian thanh toán
Nghiệp vụ trung gian tín dụng
Nghiệp vụ đầu tư
Khi NHTW thực hiện nghiệp vụ tái chiết khấu, tái cầm cố các chứng từ có giá của các NHTM, đây là hình thức cung tiền nào:
Cung tiền qua kênh tín dụng
Cung tiền qua ngân sách NN
Cung tiện qua thị trường mở
Cung tiền qua thị trường vàng
Giả định các yếu tố khác không thay đối, khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiện cung ứng sẽ thay đổi như thế nào?
Chắc chắn tăng
Chắc chắn giảm
Có thể tăng
Có thể giảm
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của NHTW:.
NHTW có khả năng tạo "bút tệ" trong nền kinh tế
NHTW góp phần ổn định và thực đẩy kịnh tế xậ hội phát triển thông qua việc điều tiết khối lượng tiền tệ trong nển kinh tế
NHTW tham gia vào việc thiết lập và điểu chỉnh cơ cấu nền kinh tế
NHTW ổn định sức mua đồng tiền quốc gia
Mục tiêu của chính sách tiền tệ không nhằm:
Tăng lãi suất tín dụng
Phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng
Tạo công ăn việc làm
Kiểm soát lạm phát
Tại sao NHNN lại phải quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc và đảm bảo an toàn đối với NHTM ?
Đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM
Để đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM
Để tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Để tăng lợi tức cho cổ đông
ODA là nguồn vốn thường cấp cho các nước:
Chậm phát triển và đang phát triển
Phát triển và đang phát triển
Các nước công nghiệp mới
Tất cả các phương án trên đều đúng
Quan hệ tài chính quốc tế nào sau đây chịu sự chi phối và tác động có tính quyết định của yếu tố chính trị?
Vay nợ quốc gia
Chủ đâu tư ngoài đầu tư vốn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Mua cổ phiếu của các công ty trên thị trường chứng khoán nước ngoài
Chủ đầu tư nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp liên doanh
Phát biểu nào sau đây là sai?
ODA không gây ra nguy cơ để lại gánh nặng nợ nần trong tương lai
Các nước nhận vốn ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mới được nhận tài trợ.
ODA chủ yếu dành cho hỗ trợ các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tâng như giao thông vận tải, giáo dục, y tế...
Nguồn vốn ODA có thể có một tỷ lệ nhất định là viện trợ không hoàn lại.
Cơ sở trực tiếp hình thành các quan hệ tài chính quốc tế:
Sự phân công lao động và sự phát triển hoạt động đầu tư quốc tế
Sự phân công lao động và sự phân chia giai cấp
Sự ra đời của Nhà nước và hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Sự ra đời của Nhà nước và các tô chức tài chính quốc tê
Phân công lao động quốc tế là :
Một quốc gia tập trung vào sản xuất một số loại sản phẩm, dịch vụ mà mình có ưu thế
Di chuyến lao động quốc tế
Chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia
Chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài không bao gồm :
Viện trợ phát triển chính thức ODA
Doanh nghiệp liên doanh
BOT
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Phương án nào sau đây không phải là lợi ích của đầu tư trực tiếp nước ngoài đổi với nước nhận đầu tư:
Không cần áp dụng chính sách ưu đãi nào đối với các nhà đầu tư
Mở rộng nguồn thu cho ngân sách NN
Tăng năng lực sản suất của nền kinh tế
Góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp
Đâu không phải là đặc điểm qủa ODA
Lãi suất của ODA do thị trường quyết định
Hai bên tham gia không có cùng quốc tịch
Mục đích của việc cung cấp ODA là nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của các nước nghèo
ODA bao giờ cũng có một tỷ lệ nhất định không hoàn lại
Phương án nào sau đây không phải là lợi ích của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường tài chính toàn cầu :
Giúp doanh nghiệp cạnh tranh dễ dàng hơn
Tìm được các nguồn huy động vốn với chi phí thấp
Lợi ích kinh tế theo quy mô tăng lên
Giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro ở phạm vi quốc tế.
Viện trợ có hoàn lại thường được nhà nước dùng để:
Cho các chủ đầu tư vay lại
Trực tiếp chi dùng cho các chương trình phát triển kinh tế
Trực tiếp chi dùng cho an sinh xã hội
Trực tiếp chi chương trình quốc tế và giáo dục
