Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối học kỳ I – Lớp 12 THPT – Môn Lịch sử
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cuộc cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?
Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới
Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc
Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất
Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo
Sách lược ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946 đã
Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam
Từng bước loại bỏ bớt thế lực ngoại xâm và nội phản
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp
Giải quyết được những mục tiêu chiến lược của cách mạng
Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng
Thị trường
Quan liêu
Bao cấp
Tư doanh
Trong những năm 1965–1968, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ?
Việt Bắc
Vạn Tường
Cao Bằng
Đoan Hùng
Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của
Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động
Xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu
Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới
Chiến lược Ngăn đe thực tế của Mỹ
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954), cách mạng Việt Nam đã nhận được sự hỗ trợ tích cực từ nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây?
Liên Xô
Ấn Độ
Thái Lan
Hà Lan
Giai đoạn (1945–1954), nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào dưới đây?
Chiến thắng An Lão
Chiến thắng Ấp Bắc
Chiến thắng Vạn Tường
Chiến dịch Việt Bắc
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho thắng lợi của công cuộc Đổi mới của Việt Nam?
Những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Viện trợ có hiệu quả của Liên hợp quốc
Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận
Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc
Lần thứ IV (1976)
Lần thứ V (1982)
Lần thứ VI (1986)
Lần thứ VII (1991)
Nội dung nào sau đây là thách thức trong nội khối của Cộng đồng ASEAN?
Các nước lớn cạnh tranh ảnh hưởng
Vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
Sự đa dạng về chế độ chính trị
Vấn đề ô nhiễm môi trường
Sau Chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia?
Sức mạnh chính trị – đối ngoại
Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật
Sức mạnh chính trị – quân sự
Sự phát triển văn hoá – giáo dục
Trong thời kì 1954–1975, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Cùng có quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại nhân dân
Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
Tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) đề ra quan điểm đổi mới là
Đảm bảo chắc thắng
Thận tốc, táo bạo
Giải phóng đất đai
Toàn diện và đồng bộ
Một trong những trọng tâm cơ bản của Đổi mới kinh tế là
Duy mở cửa, phát triển kinh tế đối ngoại
Tư duy đóng cửa với thế giới tư bản chủ nghĩa
Tư duy chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
Tư duy quản lí tập trung, quan liêu, kế hoạch
Đường lối đổi mới đặt nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996–2006) có nội dung nào sau đây?
Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp
Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân
Chủ trương ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và đẩy mạnh hội nhập
Điều kiện tiên quyết nào sau đây để các nước Đông Nam Á có thể thành lập tổ chức ASEAN?
Có nền kinh tế phát triển
Liên minh chặt chẽ với Mỹ
Lật đổ chế độ phong kiến
Giành được độc lập dân tộc
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975 đến nay?
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN
Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương
Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng
Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa
Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa
Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền
Văn bản nào đã quyết định chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Ba-li II (2003)
Hiến chương ASEAN (2007)
Tuyên bố Cua-la Lâm-pơ (2015)
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 (2016)
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ
Nội dung nào dưới đây là nhân tố quyết định sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay?
Những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc
Viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc
Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trong giai đoạn 1954–1975, thắng lợi nào dưới đây đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phong trào Đồng khởi (1959–1960)
Chiến thắng Ấp Bắc (1963)
Chiến thắng Vạn Tường (1965)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại Đại hội lần VI (12/1986) là
kinh tế
chính trị
văn hóa
quân sự
Trong giai đoạn từ năm 1986–1995, cán cân kinh tế Việt Nam có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang
xuất siêu
phát triển
khủng hoảng
tái thiết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định
đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam
đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam
mở cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1952–1953
thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã
đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp
buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp
buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri
Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của
Tư pháp
Hiến pháp
Hành pháp
Lập pháp
Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây
Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Lào
Nội dung nào dưới đây là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng than thép Châu Âu
Cộng đồng Văn hóa – xã hội
Cộng đồng năng lượng Châu Âu
Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập (1945) có nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Tiêu diệt chế độ phát xít ở châu Âu
Tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố ở Mỹ
Xóa bỏ chế độ thực dân ở châu Phi
“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020
Hiệp ước Ba-li
Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN
Tuyên bố Băng Cốc
Quốc gia nào tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?
Bru-nây
Việt Nam
Thái Lan
Lào
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được chính thức khẳng định trong văn bản nào?
Tuyên bố Băng Cốc (1967)
Tuyên bố Ba-li I (1976)
Tuyên bố Ba-li II (2003)
Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
Quân Pôn Pốt
Đế quốc Mỹ
Thực dân Pháp
Phát xít Nhật
Kế hoạch triển khai cụ thể để xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong văn bản nào?
Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II thông qua năm 2003
Hiến chương ASEAN thông qua năm 2007
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015) thông qua năm 2009
Kế hoạch Tổng thể về Kết nối ASEAN (MPAC) thông qua năm 2010
Bài học được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ năm 1945 đến nay), vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở Việt Nam hiện nay là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc
gia nhập vào các khối liên minh quân sự
thiết lập quan hệ chiến lược với tất cả các nước
Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc thực hiện mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh thế giới của Liên hợp quốc là
Hội đồng Quân thác
Hội đồng Bảo an
Hội đồng Kinh tế và Xã hội
Hội đồng Tòa án tối cao
Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc thực hiện mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh thế giới của Liên hợp quốc là
Hội đồng Quân thác
Hội đồng Tòa án tối cao
Hội đồng Kinh tế và Xã hội
Hội đồng Bảo an
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam
Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam
Nhận xét nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Cuộc cách mạng có tính chất cải lương
Cuộc cách mạng có tính chất nhân dân
Cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình
Cuộc cách mạng có tính chất bất bạo động
Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc chống lại kẻ thù nào sau đây?
Quân Trung Quốc
Đế quốc Mỹ
Thực dân Pháp
Phát xít Nhật
Trong giai đoạn 1945–1954, chiến dịch nào dưới đây được ca ngợi là “Chiến dịch làm chấn động năm châu, vang động địa cầu”?
Việt Bắc thu – đông năm 1947
Điện Biên Phủ năm 1954
Biên giới thu – đông năm 1950
Trung Lào năm 1953
Trong giai đoạn 1967–1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị – an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, định lưu vào Đông Dương
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ
Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4 – 1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX ) ở Việt Nam?
Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xóa bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới
Duy trì hòa bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất
“Xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là mục tiêu của cộng đồng nào trong ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?
Kinh tế tư nhân
Kinh tế nhà nước
Kinh tế cá thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trong giai đoạn 1954–1960, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Phong trào Đồng khởi
Phong trào chống phá bình định
Phong trào phá ấp chiến lược
Phong trào “Ba sẵn sàng”
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa tư bản
Thúc đẩy sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa
Góp phần làm suy yếu phát xít Nhật
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít
Dựa vào tư liệu: “Đại hội đại biểu lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự đổi mới tư duy về tất cả các mặt an ninh - phát triển... Việt Nam xác định những nhiệm vụ chiến lược... thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở...” Hỏi: Đại hội VI (1986) đã đưa ra quyết sách nào?
Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế ngay lập tức
Đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước
Đề ra bản Hiến pháp của nước Việt Nam mới
Mở đầu thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Dựa vào tư liệu: “Đại hội đại biểu lần thứ VI (1986)... xác định những nhiệm vụ chiến lược: hòa bình và phát triển, thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, thoát khỏi bao vây và cấm vận...” Hỏi: Nhiệm vụ chiến lược được nêu rõ tại Đại hội VI (1986) là gì?
Giúp đỡ các nước XHCN tiến hành cải tổ
Tham gia vào các tổ chức khu vưc và tổ chưc quốc tế
Chấm dứt tình trạng chiến tranh ở biên giới Tây Nam
Đưa đất nước tiếp tục đi theo con đường XHCN
Những thay đổi nào trên thế giới đã tác động mạnh đến Việt Nam trong giai đoạn đầu đổi mới?
Cuộc gặp gỡ thương lượng giữa hai nước Mĩ - Trung.
Xu thế cải cách, mở cửa và hội nhập quốc tế.
Các cuộc xung đột tại khu vực Trung Đông.
Sự phát triển mạnh mẽ của các nước Đông Âu.
Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì một trong những lí do nào sau đây?
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Sức mạnh của một quốc gia chỉ dựa trên sức mạnh về kinh tế.
Các cường quốc đã chấm dứt hoàn toàn chạy đua vũ trang.
Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
Một trong những nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam là
Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của các dân tộc ở Đông Nam Á.
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa: Trung Quốc, Liên Xô, Cam-pu-chia.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam – Bắc.
Sự ủng hộ của nhân dân Mỹ chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây
Tổng công kích giành chính quyền.
Bãi công giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiến tranh cách mạng.
Năm 1945, quyết định của Hội nghị nào sau đây góp phần tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Hội nghị Ba li.
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Pa-ri.
Hội nghị Giơ-ne-vơ.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
Luôn đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.
Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam chủ trương thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa?
Tăng cường quan hệ hợp tác.
Trực tiếp đối đầu quân sự.
Can thiệp nội bộ các nước.
Tiến hành chống phá, cô lập.
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và rừng núi.
Giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.
Giành chính quyền ở các đô thị rồi tỏa về bao vây nông thôn và miền núi.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.
Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Nội dung nào sau đây của đường lối đổi mới ở Việt Nam (12-1986) phù hợp với sự phát triển của xu thế thế giới cuối thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI?
Xây dựng thể kế hoạch hóa tập trung theo định hướng mới.
Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước thuộc địa.
Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm để xây dựng thực lực quốc gia.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là
Công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.
Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?
Tây Ban Nha.
Anh.
Mỹ.
Trung Hoa Dân quốc.
Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.
Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.
Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.
Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.
Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở ở trên miền núi phía Bắc.
Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.
Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là đúng về nội dung đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?
Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.
Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Xóa bỏ sự tồn tại của kinh tế thị trường.
Duy trì cơ chế quản lí quan liêu, bao cấp.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á họp tại Ma-lai-xi-a tuyên bố thành lập
Diễn đàn hợp tác Á – Âu.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh châu Âu.
Tổ chức thương mại thế giới.
Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là
Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
Sự kiện nào sau đây ghi nhận Trật tự thế giới hai cực I-an-ta chính thức sụp đổ?
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô bị khủng hoảng và sụp đổ năm 1991.
Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT 1).
Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Ma-ta (1989).
Sự vươn lên của các nền kinh tế Nhật Bản, Trung Quốc và châu Âu.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?
Đây là chu kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triển.
Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hoá.
Đổi mới để đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của đổi mới văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Trở thành nước phát triển có thu nhập cao.
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Thực hiện thành công công nghiệp hoá.
Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Vũ trang.
Chính trị.
Tri thức.
Nông dân.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Cuộc chiến tranh lạnh có ảnh hưởng đến nhiều nước.
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ đã kết thúc.
Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đã được thiết lập.
Trật tự hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.
Nội dung nào phản ánh đúng nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước tháng 12 năm 1986?
Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
Dựa trên tư liệu: “Đường lối đổi mới đưa đất nước, đi lên chủ nghĩa xã hội, đạt được những thành tựu rất quan trọng, trước tiên là trong lĩnh vực kinh tế – xã hội, trong việc thực hiện những mục tiêu của Ba chương trình kinh tế…”, chương trình kinh tế nào được đưa lên hàng đầu trong kế hoạch Nhà nước 5 năm ở Việt Nam giai đoạn 1986–1990?
Hàng xuất khẩu.
Hàng tiêu dùng.
Công nghiệp nặng.
Lương thực – thực phẩm.
Dựa trên tư liệu: “Về lương thực, thực phẩm… đến năm 1990, chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu…”, trong những năm 1986–1990, thành tựu cụ thể về lương thực – thực phẩm của Việt Nam là gì?
Đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh.
Cả nước không còn hiện tượng đói ăn.
Dựa trên tư liệu: “Các cơ sở sản xuất gắn chặt với nhu cầu thị trường… Đó là kết quả của chủ trương phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần…”, trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986–1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là nhằm mục tiêu chủ yếu nào?
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hoá.
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động giá rẻ.
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ.
Đối với quốc tế, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Đánh đuổi sự áp đặt của chế độ phong kiến Việt Nam.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Mở ra kỉ nguyên hòa bình, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc trong cả nước.
Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?
Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng.
Sự tương đồng về văn hóa.
Một số nước chưa giành được độc lập.
Chưa có sự hợp tác nội khối.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã mở ra nhiều cơ hội lớn cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, ngoại trừ việc nào sau đây?
Hội nhập, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật từ bên ngoài.
Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ xói mòn.
Mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hoá với bên ngoài.
Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản được xác định trong Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc (1945) là
Hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa và giáo dục.
Chung sống hòa bình để vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Tiến hành hợp tác quốc tế giữa những nước thành viên.
Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
Tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.
Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.
Tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam?
Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.
Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.
Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2–1945) là nhanh chóng
Viện trợ cho Liên Xô phục hồi kinh tế.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Thu hẹp ảnh hưởng của Mỹ ở châu Á.
Khôi phục nền kinh tế các nước Tây Âu.
Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực
Chính trị.
Văn hoá.
Kinh tế.
Tư tưởng.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996–2006 là
công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lí quan liêu, bao cấp.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
chú trọng đổi mới về chính trị.
lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
Đường 14 – Phước Long.
Hồ Chí Minh.
Huế – Đà Nẵng.
Điện Biên Phủ.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Nhật Bản.
Thái Lan.
Việt Nam.
Hàn Quốc.
Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967–1976?
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Ban Thư kí ASEAN được thành lập.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
Trong công cuộc Đổi mới, để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam coi lĩnh vực nào là quốc sách hàng đầu?
An ninh.
Giáo dục.
Xã hội.
Kinh tế.
Những quốc gia nào được đánh giá là quốc gia mới nổi, có sức mạnh tổng hợp vượt trội, đang vươn lên khẳng định vị thế và ảnh hưởng sau Chiến tranh lạnh?
Ấn Độ và Mỹ.
Mỹ và Nga.
Trung Quốc và Nhật Bản.
Đức và Mỹ.
Dựa vào trích đoạn sau: “Đại hội đại biểu lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự đổi mới tư duy về tất cả các mặt an ninh – phát triển, lợi ích quốc gia – nghĩa vụ quốc tế, hợp tác – đấu tranh. Đồng thời, Việt Nam xác định những nhiệm vụ chiến lược: hoà bình và phát triển, thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, thoát khỏi bao vây và cấm vận. Thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam đẩy mạnh hoạt động đối ngoại kinh tế, đối ngoại chính trị, xây dựng quan hệ hữu nghị hợp tác với các quốc gia láng giềng và trong khu vực, chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại với các quốc gia ASEAN.” Theo đoạn trích, Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã
đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.
đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
đề ra bản Hiệp pháp của nước Việt Nam mới.
mở đầu thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Dựa vào trích đoạn: “Đại hội VI xác định nhiệm vụ chiến lược: hoà bình và phát triển, thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, thoát khỏi bao vây và cấm vận; thực hiện đối ngoại rộng mở, chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại với các quốc gia ASEAN.” Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo xu thế nào?
đơn cực.
hai cực.
ba cực.
đa cực.
Căn cứ trích đoạn: “Từ năm 1986 đến 1991, Việt Nam đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, xây dựng quan hệ hữu nghị hợp tác, chuyển từ đối đầu sang đối thoại với các quốc gia ASEAN.” Những thay đổi nào trên thế giới đã tác động mạnh đến Việt Nam trong giai đoạn Đổi mới?
Cuộc gặp thượng đỉnh giữa Mĩ và Trung.
Xu thế cải cách, mở cửa và hội nhập quốc tế.
Các cuộc xung đột tại khu vực Trung Đông.
Sự phát triển mạnh mẽ của các nước Đông Âu.
Từ phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào đã ra đời?
Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Quân dân Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào?
Tây Bắc (1951).
Biên Giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hoà Bình (1951).
Dựa vào trích đoạn sau: “Từ cuối năm 1986 đến giữa năm 1996, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Việt Nam phát huy cao độ nội lực dân tộc, kiên trì mục tiêu cách mạng xã hội chủ nghĩa vì độc lập dân tộc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; giành những thành tựu to lớn. Tuy còn một số mặt yếu kém, nhưng đã tạo điều kiện để chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.” Theo đoạn trích, một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay là
gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế.
kiên trì mục tiêu cách mạng xã hội chủ nghĩa.
tiến hành tập thể hóa nông nghiệp, công nghiệp trên cả nước.
xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.
Dựa vào cùng đoạn trích, kết quả lớn nhất của công cuộc Đổi mới trong giai đoạn 1986–1996 là
đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, xã hội.
đưa Việt Nam trở thành cường quốc số 1 của châu Á.
hoàn thiện cơ chế quản lí đất nước xã hội chủ nghĩa.
đã thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Từ đoạn trích trên, thành tựu bước đầu trong giai đoạn 1986–1996 của công cuộc Đổi mới chứng tỏ điều gì?
đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.
phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng, đúng, phù hợp.
đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.
Lãnh đạo công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) là tổ chức nào?
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Mặt trận Liên Việt.
Sự ra đời của Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động thế nào đến quan hệ quốc tế?
đánh dấu Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
đặt nhân loại đứng trước nguy cơ chiến tranh thế giới mới.
Một trong những nội dung hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
mở rộng và đa dạng hoá quan hệ quốc tế.
thiết lập quan hệ với các nước Đông Âu.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã…
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
cổ vũ phong trào vũ trang đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ.
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.
Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.
Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á – Âu.
