wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử bài 4

Total questions: 72

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế – xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

Phát triển thân kì

c)

Khủng hoảng trầm trọng

d)

Phát triển xen lẫn suy thoái

2.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Hàn Quốc

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Thái Lan

3.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Thái Lan

b)

Philippin

c)

Việt Nam

d)

Inđônêxia

4.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ Latinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba

b)

Mêhicô

c)

Áchentina

d)

Braxin

5.

Trong những năm 1944–1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Liên Xô

b)

Hà Lan

c)

Bun-ga-ri

d)

Trung Quốc

6.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

d)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

7.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

b)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

c)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia

d)

Cộng hòa Inđônêxia

8.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

Thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

Bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu

9.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển

c)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

10.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Trung Quốc

d)

Liên Xô

11.

Trong những năm 1944–1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản

b)

Cu Ba

c)

Ba Lan

d)

Angiêri

12.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Lào

13.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Lào

14.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

quân sự

d)

văn hóa

15.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

b)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

c)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

16.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Cuba

b)

Ấn Độ

c)

Iran

d)

Thái Lan

17.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Anh

b)

Ấn Độ

c)

Pháp

d)

Trung Quốc

18.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập

b)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn

c)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

d)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á

19.

Quốc gia nào sau đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

Hà Lan

b)

Trung Quốc

c)

Nam Tư

d)

Ấn Độ

20.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm

d)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

21.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

b)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

c)

sự chống phá của các thế lực thù địch

d)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước

22.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

c)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

23.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa

b)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả

c)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây

24.

Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Mĩ La-tinh

b)

Đông Âu

c)

Tây Âu

d)

Châu Phi

25.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Tây Âu

b)

Nam Phi

c)

Châu Á

d)

Bắc Phi

26.

Tháng 12-1978, quốc gia nào thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Cu-ba

d)

Ấn Độ

27.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Cuba

d)

Việt Nam

28.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào?

a)

Hồng Kông (1997)

b)

Ma Cao

c)

Thượng Hải

d)

Đài Loan

29.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Kháng chiến chống Pháp

b)

Kháng chiến chống Mỹ

c)

Giải phóng dân tộc

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

30.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944–1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước thuộc khu vực nào?

a)

Đông Âu

b)

Bắc Âu

c)

Nam Âu

d)

Tây Âu

31.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của sự kiện nào?

a)

Quá trình thống nhất miền Nam – Bắc năm 1976

b)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ và tay sai năm 1975

c)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

32.

Trong những năm 1945–1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào?

a)

Đổi mới đất nước

b)

Kháng chiến chống Mỹ

c)

Quốc hữu hóa nhà máy

d)

Điện khí hóa toàn quốc

33-36.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cùng châu có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục,… Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.21).

33.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do Lê-nin đề xướng là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

37-40.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bon phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22).

37.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Đầu tư phát triển kinh tế

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

c)

Buôn bán và truyền giáo

42.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

có tình hình chính trị, xã hội ổn định

b)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ

c)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng

43.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Hà Lan

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

44.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Xin-ga-po

b)

Miến Điện

c)

In-đô-nê-xi-a

d)

Cam-pu-chia

45.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Tây Ban Nha

b)

Pháp

c)

Bồ Đào Nha

d)

Anh

46.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

thuộc địa của thực dân phương Tây

b)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

47.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-líp-pin

b)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a

c)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

d)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

48.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên

b)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

c)

đưa quân đội trực tiếp cai trị

d)

tập trung phát triển công nghiệp nặng

49.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

thực hiện chính sách ngu dân

b)

thực hiện chính sách chia để trị

c)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

d)

cử học sinh giỏi đi du học phương Tây

50.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp

b)

Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo

c)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp

d)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

51.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua

a)

Quang Tự

b)

Minh Trị

c)

Nô-rô-đôm

d)

Rama V

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây

b)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp

c)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt

53.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

d)

Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ

54.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

d)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

55.

Nhận thức được mối đe doạ của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hoà bình

c)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

d)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

56.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Thi hành chính sách “chia để trị”

b)

Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học

c)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa

d)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế

57.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Truyền đạo

b)

Cải cách

c)

Chiến tranh xâm lược

d)

Buôn bán

58.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi-lip-pin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

b)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

c)

Phát triển văn hoá truyền thống Philippin

d)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

59.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

phương Tây

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hoà

c)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

61.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

a)

Thương cảng Xin-ga-po

b)

Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

c)

bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Tiểu quốc Hồi giáo Kê-đa (In-đô-nê-xi-a)

62.

“Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, trang 2,3). Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Tôn giáo

b)

Kinh tế

c)

Văn hoá

d)

Chính trị

63.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

phát triển

b)

hội nhập quốc tế

c)

khủng hoảng thừa

d)

lạc hậu

64.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI–XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

a)

có vị trí chiến lược

b)

giàu tài nguyên

c)

suy yếu, khủng hoảng

d)

vừa mới hình thành

65.

Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ (SGK Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.33). Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Ngu dân

b)

Độc chiếm thị trường

c)

Chia để trị

d)

Tăng thuế

66.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ

b)

Bồ Đào Nha

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

67.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào sau đây?

a)

chia để trị

b)

tăng thuế

c)

đồng hoá văn hoá

d)

tập trung khai mỏ

68.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Anh

b)

Bồ Đào Nha

c)

Tây Ban Nha

d)

Pháp

69.

Trong chính sách cai trị về văn hoá - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

70.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe doạ xâm lược của

a)

phong kiến Trung Quốc

b)

quân phiệt Nhật Bản

c)

đế quốc Mông Cổ

d)

thực dân phương Tây

71.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

thiết lập chế độ độc tài quân sự

b)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến

c)

duy trì thế lực phong kiến địa phương

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

72-75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử tự nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337).

72.

Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định: Chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á là điểm chung trong thống trị thực dân.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định: Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định: Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định: Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

76-77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. … Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để cầm cố làm cho nòi giống ta suy nhược. …Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 – 2).

76.

Theo đoạn trích, nhận định: Trong Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Theo đoạn trích, nhận định: Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

78-81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tại Bảo tàng hàng hải ở Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a), mô hình con tàu Phlo do Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma – lắc – ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong số những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tiến công xâm lược Vương quốc Ma – lắc – ca, cùng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á. (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.29).

78.

Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định: Đoạn trích tập trung phản ánh sự phát triển của du lịch tại thành phố biển Ma – lắc – ca.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định: Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định: Thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XV.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định: Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma – lắc – ca vì đây là một hải cảng sầm uất ở biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

82-85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị… Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã tổn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.” (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234).

82.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với nhiều hình thức cai trị khác nhau…” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: “Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

86-89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm hương,…của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đối với châu Âu. Bồ Đào Nha là cường quốc đầu tiên chinh phục quốc gia Hồi giáo Ma – lắc – ca (năm 1511). Nhanh chóng, người Hà Lan chiếm Ma – lắc – ca từ tay người Bồ Đào Nha (năm 1641), thiết lập thành phố Ba – ta – vi – a thông qua công ty Đông Ấn; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hóa Phi – lip – pin từ năm 1542; công ty Đông Ấn Anh chiếm Xin – ga – po, làm cơ sở thương mại chính của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan”. (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.30).

86.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Đoạn trích phản ánh quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á lúc đầu từ thế kỉ XVI.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Phi – lip – pin bị thực dân Tây Ban Nha xâm lược từ giữa thế kỉ XVI.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Quốc gia Hồi giáo Ma – lắc – ca từng là thuộc địa của Bồ Đào Nha và Hà Lan.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Đông Nam Á là khu vực có nguồn hương liệu phong phú, có giá trị cao nên đã nhanh chóng trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

90-93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ. Từ thế kỉ XVI, bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ xâm nhập thị trường đến các cuộc chiến tranh xâm lược và cạnh tranh quyết liệt với nhau, đến đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á. Đến đầu thế kỉ XX, các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trừ Vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc nhiều mặt và trở thành “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp.

90.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á diễn ra trong thời gian dài, từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Chiến tranh xâm lược là hình thức duy nhất các nước thực dân phương Tây sử dụng để xâm lược Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Đến đầu thế kỉ XX, Xiêm là quốc gia duy nhất khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập hoàn toàn trước làn sóng xâm lược của thực dân phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

94-97.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng” (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92).

94.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra – ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Cuộc cải cách hành chính của vua Ra – ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra – ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Theo đoạn tư liệu, nhận định: Với cải cách của vua Ra – ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp.

a)

Đúng

b)

Sai