Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Psychology Practice Questions 21-31

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Tâm lý học là

a)

khoa học chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người

b)

khoa học chuyên nghiên cứu về mọi mặt của đời sống

c)

khoa học chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý động vật và con người

d)

khoa học chuyên nghiên cứu về những hiện tượng thiên nhiên

2.

Cụm từ Tâm lý học xuất hiện từ khi nào?

a)

1872

b)

1932

c)

1832

d)

1732

3.

Những hiện tượng tâm lý nào dưới đây có cơ sở sinh lý là hệ thống tín hiệu thứ hai? 1. Tư duy cụ thể. 2. Tình cảm. 3. Nhận thức cảm tính. 4. Tư duy trừu tượng. 5. Ý thức. Phương án đúng là:

a)

1, 2, 3.

b)

2, 4, 5.

c)

3, 4, 5.

d)

1, 2, 5.

4.

Tâm lý học hành vi xuất hiện thời gian nào?

a)

1923

b)

1920

c)

1913

d)

1915

5.

Ai là được xem là cha đẻ của trường phái Tâm lý học hành vi?

a)

J.B.J.Watson

b)

E.C.Tolman

c)

A. Bandura

d)

B.F.Skinner

6.

Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu:

a)

Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

b)

Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

c)

Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

d)

Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

7.

Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác được thể hiện trong những trường hợp: 1. Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt. 2. Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa. 3. Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác dụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung. 4. Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống. 5. Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó. Phương án đúng là:

a)

2, 4, 5

b)

2, 3, 5

c)

1, 3, 5

d)

1, 3, 4

8.

Cách giải thích nào là phù hợp nhất cho trường hợp sau: Những người dạy vĩ cầm, căn cứ vào hình thức của chiếc đàn, có thể biết được “giấy thông hành” của chiếc đàn: nó được làm ở đâu, bao giờ và do ai làm ra?

a)

Sự chuyển cảm giác.

b)

Sự tác động qua lại giữa các cảm giác.

c)

Sự tăng cảm.

d)

Sự rèn luyện độ nhạy cảm.

9.

Nghiên cứu những người có tuổi và sống lâu cho thấy, sự giảm bớt dần các trách nhiệm và các hoạt động liên quan đến các trách nhiệm đó đã thu hẹp và làm rối loạn nhân cách. Ngược lại, mỗi liên hệ thường xuyên với cuộc sống xung quanh lại duy trì nhân cách cho đến lúc chết. Những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ - nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến các bệnh tim mạch. Mỗi liên hệ nào dưới đây thể hiện trong trường hợp trên? 1. Tâm lí là sản phẩm của hoạt động. 2. Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp. 3. Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp. 4. Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

10.

Những yếu tố nào dưới đây tạo nên tính gián tiếp của hoạt động? 1. Công cụ tâm lí. 2. Công cụ lao động. 3. Nguyên vật liệu. 4. Phương tiện ngôn ngữ. 5. Sản phẩm lao động. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 4.

b)

1, 2, 4.

c)

1, 2, 5.

d)

1, 3, 5.

11.

Hiện tượng nào dưới đây là một thuộc tính tâm lý?

a)

Suy nghĩ khi làm bài

b)

Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi.

c)

Chăm chỉ học tập

d)

Chăm chú ghi chép

12.

Để đạt kết quả cao trong học tập, Hà tích cực tìm tòi, học hỏi và đổi mới phương pháp học phù hợp với từng môn học. Chức năng của tâm lí thể hiện trong trường hợp này là: 1. Điều chỉnh hoạt động của cá nhân. 2. Định hướng hoạt động. 3. Điều khiển hoạt động. 4. Thúc đẩy hoạt động. 5. Kiểm soát hoạt động. Phương án đúng là:

a)

2,4,5

b)

1,2,3

c)

1,3,5

d)

3,4,5

13.

Quan điểm duy vật biện chứng về mối tương quan của tâm lí và những thể hiện của nó trong hoạt động được thể hiện trong mệnh đề:

a)

Hiện tượng tâm lí diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài

b)

Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lí

c)

Hiện tượng tâm lí có những thể hiện đa dạng bên ngoài

d)

Hiện tượng tâm lí có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào

14.

Nguyên tắc “cá biệt hóa” quá trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm:

a)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp

b)

Tâm lí người mang tính chủ thể

c)

Tâm lý người có nguồn gốc xã hội

d)

Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan

15.

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:

a)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau

b)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân

c)

Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân

d)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

16.

Những hiện tượng tâm lí nào dưới đây có cơ sở sinh lí là hệ thống tín hiệu thứ hai? 1. Tư duy cụ thể. 2. Tình cảm. 3. Nhận thức cảm tính. 4. Tư duy trừu tượng. 5. Ý thức. Phương án đúng là:

a)

1,4,3

b)

2,4,5

c)

1,3,5

d)

2,3,4

17.

Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp:

a)

Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình

b)

Một em học sinh quyết làm bài tập trước khi đến lớp

c)

Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra

d)

Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi

18.

Hành vi có ý thức được thể hiện trong trường hợp:

a)

Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn

b)

Cương quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ

c)

Mình có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi

d)

Trong cơn tức giận anh đã tát con mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó

19.

Tự ý thức được hiểu là:

a)

Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng

b)

Tự nhận thức, tự tổ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân

c)

Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân

d)

Cả a, b, c

20.

Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh

b)

Độ mới lạ của vật kích thích

c)

Cường độ của vật kích thích

d)

Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân

21.

Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:

a)

Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài

b)

Diễn ra tự nhiên, không chủ định

c)

Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao

d)

Có mục đích, có thể duy trì lâu dài

22.

Theo Erik Erikson, vấn đề của tuổi dậy thì là:

a)

Niềm tin – trust, trong đó cá nhân cố gắng làm để đạt được niềm tin và sự mong đợi của người lớn

b)

Quá trình cố gắng đồng nhất hóa – Identification, trong đó cá nhân lựa chọn và cố gắng bắt chước hành vi người lớn hoặc những người mình ngưỡng mộ

c)

Sự hài hòa toàn vẹn – integrity, trong đó cá nhân luôn cố gắng thực hiện mọi việc để làm vui lòng người khác

d)

Sự tự quản – autonomy, trong đó cá nhân muốn tự khẳng định mình

23.

Theo Jean Piaget, trong quá trình hình thành nhân cách của con người, giai đoạn tiền thao tác là giai đoạn:

a)

Nhận thức thông qua biểu tượng và ngôn ngữ, đứa trẻ phân biệt tư tưởng và thực tại khách quan bằng cách cho mình là trung tâm

b)

Có tư duy trừu tượng cao, có thể hình dung khả năng của thực tế

c)

Nhận thức thị giác bằng các giác quan qua tiếp xúc mang tính vật chất

d)

Bắt đầu lý luận nhưng dựa vào những tình huống cụ thể chứ chưa nâng lên mức trừu tượng

24.

Theo Sigmund Freud, nhân cách con người bao gồm ba bộ phận nhận thức chính, trong đó cái giữ vai trò chủ đạo, góp phần điều khiển hành vi con người là:

a)

Bản ngã

b)

Cái tôi

c)

Siêu ngã

d)

Bản năng

25.

Sự đố kỵ

a)

Chỉ có ở nam giới

b)

Chỉ có ở phụ nữ

c)

Chỉ có ở người trẻ

d)

Không phân biệt giới tính

26.

Lòng ghen và đố kỵ hình thành trên nền tảng là...

a)

Sự kiểm soát

b)

Sự đố kỵ

c)

Từ vô cảm

d)

Từ tình yêu

27.

Tình yêu không phải là kết quả tất yếu của...

a)

Hôn nhân

b)

Hạnh phúc

c)

Sự đố kỵ

d)

Hai trái tim đồng điệu

28.

Nỗi sợ hãi của con người xuất hiện trong từng giai đoạn trưởng thành sẽ...

a)

Không sợ hãi

b)

Giống nhau

c)

Sợ hãi

d)

Có sự khác nhau

29.

Hiện tượng tâm lý được thể hiện trong những trường hợp: 1. Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt. 2. Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực. 3. Bồn chồn như có hẹn với ai đó. 4. Lo lắng đến mất ăn mất ngủ. 5. Hồi hộp khi bước vào phòng thi. Phương án đúng là:

a)

2, 3, 5.

b)

3, 4, 5.

c)

2, 3, 4.

d)

1, 3, 4.

30.

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lý người là: 1. Có thế giới khách quan và não. 2. Thế giới khách quan tác động vào não. 3. Não hoạt động bình thường. 4. Có tác động của giáo dục. 5. Môi trường sống thích hợp. Phương án đúng là:

a)

1, 4, 5

b)

1, 3, 4

c)

1, 2, 3

d)

2, 3, 5

31.

Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là: 1. Là hiện tượng tâm lý mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử. 2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm. 3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân. 4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm. 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 5

b)

1, 3, 4

c)

1, 2, 5

d)

1, 4, 5

32.

“Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng” Câu ca dao trên phản ánh quy luật nào dưới đây của tình cảm?

a)

Quy luật “tương phản”.

b)

Quy luật “lây lan”.

c)

Quy luật “thích ứng”.

d)

Quy luật “di chuyển”.

33.

Quy luật lây lan của tình cảm được phản ánh trong câu tục ngữ:

a)

Gần thường, xa thương.

b)

Giận cá chém thớt.

c)

Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.

d)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

34.

Câu tục ngữ “Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen” phản ánh quy luật:

a)

“Tương phản”

b)

“Lây lan”

c)

“Thích ứng”

d)

“Hình thành tình cảm”

35.

Là một hiện tượng tâm lý, ý chí phản ánh:

a)

Bản thân hành động.

b)

Phương thức hành động.

c)

Mục đích hành động.

d)

Năng lực hành động.

36.

Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở:

a)

Tính ý thức.

b)

Tính tự giác.

c)

Cường độ ý chí.

d)

Nội dung đạo đức.

37.

Hành động ý chí mang những đặc điểm nào sau đây? 1. Mới mẻ, khác thường. 2. Chính xác, hợp lý. 3. Có mục đích. 4. Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn. 5. Có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành động. Phương án đúng là:

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 5

c)

3, 4, 5

d)

2, 3, 4

38.

Những đặc điểm đặc trưng của hành động kĩ xảo là: 1. Mang tính chất kĩ thuật thuần tuý. 2. Luôn gắn với một tình huống xác định. 3. Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác. 4. Có tính bền vững cao. 5. Được hình thành chủ yếu bằng luyện tập có mục đích, có hệ thống. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 5

b)

1, 3, 4

c)

1, 2, 5

d)

2, 4, 5

39.

Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hoá xã hội, nâng cao tầm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:

a)

Tư duy.

b)

Tri giác.

c)

Tưởng tượng.

d)

Trí nhớ.

40.

Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng:

a)

Không có mối quan hệ

b)

Có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau

c)

Có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau khi giải quyết một tình huống có vấn đề

d)

Song song tồn tại

41.

Những đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức lý tính là: 1. Phản ánh bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu của ngôn ngữ. 2. Phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc, hành vi. 3. Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng. 4. Phản ánh các dấu hiệu chung, bản chất của sự vật, hiện tượng. 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 5

c)

2, 4, 5

d)

1, 4, 5

42.

Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lý khác?

a)

Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.

b)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.

c)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết.

d)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.

43.

Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.

b)

Tính trừu tượng và khái quát.

c)

Tính gián tiếp.

d)

Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.

44.

Galilê đã tìm ra định luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha cả B.Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bất chợt phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định. Năng lực trí giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?

a)

Năng lực trí giác trọn vẹn đối tượng.

b)

Năng lực quan sát đối tượng.

c)

Năng lực phối hợp các giác quan khi tri giác.

d)

Năng lực phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định.

45.

Điều nào không đúng với năng lực quan sát?

a)

Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở con người.

b)

Khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng chủ yếu của sự vật dù nó khó nhận thấy.

c)

Phẩm chất trí tuệ cần giáo dục cho con người để hoạt động có kết quả cao.

d)

Thuộc tính tâm lí của nhân cách.

46.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lựa chọn của tri giác.

c)

Tính ý nghĩa của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

47.

Sự vận dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học được biểu hiện trong trường hợp:

a)

Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt.

b)

Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc.

c)

Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh.

d)

Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát.

48.

Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là:

a)

Tri giác.

b)

Cảm giác.

c)

Tưởng tượng.

d)

Tư duy.

49.

Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?

a)

Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.

b)

Tầm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.

c)

Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.

d)

Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.

50.

Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì:

a)

1, 2, 3.

b)

2, 3, 4.

c)

1, 2, 4.

d)

1, 3, 5.

51.

Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép, đó là khả năng:

a)

Tập trung chú ý.

b)

Di chuyển chú ý.

c)

Phân phối chú ý.

d)

Độ bền vững chú ý.

52.

Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:

a)

Phân tán chú ý.

b)

Di chuyển chú ý.

c)

Tập trung chú ý.

d)

Phân phối chú ý.

53.

Nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành tự ý thức cá nhân là:

a)

Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.

b)

Tiếp thu nền văn hoá xã hội.

c)

Giao tiếp với người khác.

d)

Hoạt động cá nhân.

54.

Những yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức của con người là:

a)

2, 3, 5.

b)

1, 2, 4.

c)

1, 2, 5.

d)

1, 3, 5.

55.

Đố kỵ liên quan đến phản xạ có điều kiện nào?

a)

Xa cách.

b)

Cả 3 đều sai.

c)

Yêu thương.

d)

Tức giận.

56.

Sự đố kỵ trong con người là...

a)

Không liên quan đến phản xạ có điều kiện.

b)

Có liên quan đến phản xạ có điều kiện.

c)

Bản năng.

d)

Cả a và b đều sai.

57.

Làm thế nào để từ bỏ thói đố kỵ?

a)

Cả a, b và c.

b)

Làm những điều bạn yêu thích nhiều hơn và hãy là chính mình.

c)

Đặt mục tiêu cho chính mình và theo đuổi mục tiêu.

d)

Xây dựng sự tự tin.

58.

Những đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Hăng hái” là:

a)

3, 4, 5.

b)

2, 4, 5.

c)

1, 4, 5.

d)

1, 3, 4.

59.

Những đặc điểm nào dưới đây của hành vi là do kiểu khí chất quy định?

a)

1, 3, 5.

b)

1, 4, 5.

c)

2, 4, 5.

d)

1, 2, 5.

60.

Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:

a)

Xu hướng

b)

Năng lực

c)

Tính cách

d)

Khí chất

61.

Năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có mối quan hệ:

a)

Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không liên quan gì với nhau.

b)

Thống nhất với nhau

c)

Đồng nhất với nhau

d)

Có tri thức, kĩ năng kĩ xảo về một lĩnh vực nào đó là có năng lực về lĩnh vực đó.

62.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò:

a)

Nhân tố quan trọng.

b)

Quyết định trực tiếp.

c)

Nhân tố cơ bản.

d)

Chủ đạo.

63.

Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:

a)

Hoạt động cùng nhau.

b)

Dư luận tập thể.

c)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể.

d)

Cả a, b và c.

64.

Yếu tố đóng vai quyết định đối với sự hình thành năng lực là:

a)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân

b)

Khuynh hướng cá nhân

c)

Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

d)

Tư chất

65.

Một con người sinh động, hoạt bát, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên, dễ dàng thích ứng với những điều kiện thay đổi của cuộc sống. Đó là người thuộc khí chất:

a)

Hăng hái

b)

Ưu tư

c)

Bình thản

d)

Nóng nảy

66.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, tập thể là nhân tố đóng vai trò:

a)

Tiền đề, điều kiện của sự phát triển

b)

Chi phối trực tiếp sự phát triển

c)

Quyết định trực tiếp sự phát triển

d)

Môi trường thuận lợi cho sự phát triển

67.

Một số dấu hiệu của đố kỵ:

a)

So sánh với người khác, khó chịu khi ai đó hơn hẳn mình

b)

Thay vì mừng vui cho một người có điều tốt, thì lại ghét điều đấy ở họ

c)

Ghen ghét khi ai đó được sếp ưu ái hơn, hay được nhận nhiều tiền thưởng hơn, được thăng chức vụ cao hơn

d)

Cả a, b và c

68.

Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc động?

a)

Mấy ngày nay Thảo luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Nga, liệu bạn có thông cảm cho cô không?

b)

Nhận được Huy chương vàng trong cuộc thi Toán Quốc tế, Lan mừng đến mức không cầm được nước mắt.

c)

Trong lòng Na chợt xuất hiện nỗi buồn khó tả khi phải chia tay những người thân của mình.

d)

Mấy ngày nay, Nga như sống trong một thế giới khác, Nga thấy cái gì cũng đẹp, càng đáng yêu.

69.

Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là: 1. Là hiện tượng tâm lý mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử. 2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm. 3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ cá nhân. 4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm. 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội. Phương án đúng là:

a)

1, 2, 5

b)

1, 3, 4

c)

1, 3, 5

d)

1, 4, 5

70.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?

a)

Đau khổ.

b)

Yêu thương.

c)

Lo lắng.

d)

Trống trải.

71.

Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm trí tuệ? 1. Ham hiểu biết. 2. Lòng trắc ẩn. 3. Sự mỉa mai. 4. Sự hoài nghi. 5. Ngạc nhiên. Phương án đúng là:

a)

2, 4, 5

b)

1, 3, 4

c)

2, 3, 5

d)

1, 4, 5

72.

Thuật ngữ tâm lý học để chỉ nỗi sợ hãi những điều chưa biết là...

a)

"sinh nội"

b)

"bãi nội"

c)

"sinh ngoại"

d)

"bãi ngoại"

73.

Nỗi sợ hãi về những điều vô hình là …

a)

xu hướng sợ hãi điều gì đó mà chúng ta không có bất kỳ thông tin nào về vấn đề đó

b)

xu hướng không sợ hãi điều gì đó mà chúng ta không có bất kỳ thông tin nào về vấn đề đó

c)

cả a, b và c đều đúng

d)

xu hướng sợ hãi điều gì đó mà chúng có nhiều thông tin về vấn đề đó

74.

Một số nguyên nhân thường gặp của nỗi sợ hãi những điều vô hình

a)

Cả a, b và c đều đúng

b)

Tự ti về bản thân trước những điều chưa biết

c)

Thiếu kiểm soát

d)

Thiếu khả năng dự đoán do thiếu thông tin

75.

Thiếu khả năng dự đoán do thiếu thông tin ; Thiếu kiểm soát; Tự ti về bản thân trước những điều chưa biết là:

a)

của sự hưng khởi những điều vô hình diễn ra

b)

nguyên nhân của nỗi sợ hãi những điều vô hình

c)

cả a, b, c

d)

nguyên nhân của những điều vô hình diễn ra

76.

Những triệu chứng phổ biến nhất của nỗi sợ hãi những điều vô hình

a)

Căng cơ, cảm giác yếu đuối, thiếu sức sống

b)

Đường huyết (lượng đường trong máu) tăng đột biến

c)

Nhịp tim nhanh, thở nhanh, nóng

d)

Cả a, b và c

77.

Cách khắc phục nỗi sợ hãi vô hình

a)

cả a, b và c

b)

tìm kiếm thêm thông tin về những vấn đề mình chưa biết hoặc còn nghi ngờ

c)

lập một kế hoạch bao gồm các bước mình có thể thực hiện trong tầm kiểm soát của mình

d)

phân tích hoàn cảnh của mình và liệt kê những điều mình có thể và không thể kiểm soát

78.

Cách vượt qua nỗi sợ hãi chung

a)

Cả a, b và c

b)

Đối mặt trực tiếp với nguồn gốc của sự sợ hãi

c)

Nâng cao kỹ năng, năng lực của bản thân, thực hiện lối sống lành mạnh

d)

Vượt qua nỗi sợ bằng kỹ thuật thư giãn tạm thời (hít thở sâu, tập thiền, một số biện pháp thư giãn khác)

79.

Sợ hãi được mô tả

a)

Là trạng thái căng thẳng, rụt rè, chùn bước khi cơ thể cảm thấy có mối đe dọa nguy hiểm vô hình hoặc hữu hình đang cận kề

b)

Là một dạng cảm xúc tự nhiên, nguyên thủy của con người

c)

Là trạng thái hưng phấn của con người

d)

Cả a và b

80.

Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là sự thể hiện của:

a)

Tính ý nghĩa của tri giác

b)

Tính lựa chọn của tri giác

c)

Tính đối tượng của tri giác

d)

Tính ổn định của tri giác

81.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật :

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính ổn định của tri giác

c)

Tính lực chọn của tri giác.

d)

Tính ý nghĩa của tri giác.

82.

“Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho một và cho chính nó”. Định nghĩa này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tư duy ?

a)
b)

Tính gián tiếp

c)

Tính trừu tượng

d)

Tính khái quát