WorksheetsChương 1. Tổng quan về tài chính tiền tệ (trích đề luyện tập)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
[1.1 Tổng quan về tiền tệ] Để một hàng hoá có thể trở thành tiền, hàng hoá đó phải
Do chính phủ sản xuất ra
Được chấp nhận rộng rãi làm phương tiện thanh toán
Được đảm bảo bằng vàng hoặc bạc
b và c
[1.1 Tổng quan về tiền tệ] Tài sản nào sau đây có tính lỏng cao nhất
Nguyên liệu, vật liệu trong kho
Chứng khoán
Khoản phải thu khách hàng
Ngoại tệ gửi ngân hàng
[1.1 Tổng quan về tiền tệ] Sức mua của đồng Việt Nam bị giảm sút khi
Giá hàng hoá lương thực, thực phẩm tăng
Lạm phát xảy ra
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
[1.1 Tổng quan về tiền tệ] Sức mua của đồng Việt Nam bị giảm sút khi
Đồng đô la Mỹ lên giá
Giá cả trung bình tăng
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
[1.1 Tổng quan về tiền tệ] Tính thanh khoản của một tài sản là
Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành tiền
Khả năng tài sản đó có thể sinh lời
Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường
Số tiền mà tài sản đó có thể bán được
[1.1 Tổng quan về tiền tệ] Sắp xếp những tài sản sau theo tính lỏng giảm dần: 1. Tài khoản vàng lai; 2. Thẻ tín dụng; 3. Tiền; 4. Cổ phiếu; 5. Tiền gửi tiết kiệm mệnh giá nhỏ
3 - 1 - 2 - 5 - 4
3 - 1 - 5 - 2 - 4
3 - 5 - 1 - 2 - 4
3 - 2 - 1 - 5 - 4
[1.1 Tổng quan về tiền tệ] Hiện tượng “nền kinh tế tiền mặt”
Có lợi cho nền kinh tế
Có nguồn gốc từ tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao
Có hại cho nền kinh tế
a và b
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Tiền giấy ngày nay
Chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng các phương tiện thanh toán
Có thể được in bởi các ngân hàng thương mại
Được phép đổi ra vàng theo tỷ lệ do luật định
Cả a và b
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Tiền giấy lưu hành ở Việt Nam ngày nay
Vẫn có thể đổi ra vàng theo một tỷ lệ nhất định do Ngân hàng Nhà nước quy định
Có giá trị danh nghĩa lớn hơn nhiều so với giá trị thực của nó
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Hình thức thanh toán nào sau đây cho phép người sử dụng “tiêu tiền trước, trả tiền sau”
Thanh toán bằng thẻ ghi nợ (debit card)
Thanh toán bằng thẻ tín dụng (credit card)
Thanh toán bằng séc doanh nghiệp
Thanh toán bằng séc du lịch
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Hoạt động thanh toán thẻ phát triển làm cho
Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt tăng lên
Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt giảm
Tốc độ lưu thông tiền tệ tăng lên
b và c
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Tiền pháp định là
Séc
Không thể chuyển đổi sang kim loại quý hiếm
Thẻ tín dụng
Tiền xu
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Thẻ ghi nợ (debit card)
Có thể dùng để thanh toán thay tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ
Là phương tiện để vay nợ ngân hàng
Giống thẻ ATM
Cả 3 a, b, c
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Nhận định nào dưới đây là đúng với séc thông thường
Séc là một dạng tiền tệ vì nó được chấp nhận chung trong trao đổi hàng hoá và trả nợ (séc không phải là 1 loại tiền)
Séc sẽ không có giá trị thanh toán nếu số tiền ghi trên séc vượt quá số dư trên tài khoản séc trừ khi có quy định khác
Séc giống thẻ tín dụng
Cả a, b, c
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Điều kiện tối thiểu để một dạng tiền tệ mới được chấp nhận là
Sự biến động về giá trị của nó có thể kiểm soát được
Nó không bị giảm giá trị theo thời gian
Cả a và b
Không có phương án đúng
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Tiền hàng hoá (Hóa tệ) là loại tiền
Có thể sử dụng như là một hàng hoá thông thường
Không chứa đầy đủ giá trị trong nó
Được pháp luật bảo hộ
Không có phương án đúng
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Thẻ credit là loại thẻ
Phải nạp tiền vào tài khoản mới sử dụng được
Không cho phép rút tiền tại máy ATM
Cho phép mua hàng rồi trả sau
a và c
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Giá trị lưu thông của tiền giấy có được là nhờ
Giá trị nội tại của đồng tiền
Sự khan hiếm của tiền giấy
Pháp luật quy định
Cả a và b
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Trong các chế độ tiền tệ, chế độ lưu thông tiền giấy
Ra đời sớm nhất
Ra đời muộn nhất
Có tính ổn định cao nhất
Không có lạm phát
[1.2 Các hình thái phát triển của tiền tệ] Hóa tệ khác tiền dấu hiệu ở đặc điểm
Hóa tệ có giá trị sử dụng lớn hơn giá trị
Hiện nay hóa tệ không còn tồn tại
Hóa tệ phải là kim loại
Hóa tệ có thể tự động rút khỏi lưu thông
[1.3 Chức năng của tiền] Trong các chức năng của tiền tệ
Chức năng phương tiện trao đổi phản ánh bản chất của tiền tệ
Chức năng cất trữ giá trị là chức năng chỉ thấy ở tiền tệ
Chức năng tiền tệ thế giới là chức năng quan trọng nhất
Cả a và b
[1.3 Chức năng của tiền] Khi thực hiện chức năng nào sau đây, tiền KHÔNG cần hiện diện thực tế
Thước đo giá trị
Phương tiện thanh toán
Phương tiện trao đổi
Phương tiện cất trữ
[1.3 Chức năng của tiền] Khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng thì tiền tệ đã phát huy chức năng
Trao đổi
Thanh toán
Thước đo giá trị
Cất trữ
[1.3 Chức năng của tiền] Trong giao dịch nào sau đây, tiền thực hiện chức năng trao đổi
Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng
Mua hàng tại siêu thị
Rút tiền từ máy ATM
Cả 3 đáp án trên
[1.3 Chức năng của tiền] Khi doanh nghiệp lập bảng cân đối kế toán thì tiền tệ phát huy chức năng nào
Trao đổi
Thanh toán
Thước đo giá trị
Cất trữ
[1.3 Chức năng của tiền] Để thực hiện tốt chức năng cất trữ giá trị
Tiền tệ phải có giá trị ổn định
Phải là tiền vàng
Cả a và b
[1.3 Chức năng của tiền] Nền kinh tế cần tiền để thỏa mãn nhu cầu
Giao dịch
Dự phòng
Đầu tư
Đáp án a, b và c
[1.3 Chức năng của tiền] Khái niệm “chi phí giao dịch do không có sự trùng khớp về nhu cầu”
Cao hơn khi có sự xuất hiện của tiền
Thấp hơn khi có sự xuất hiện của tiền
Do các bên giao dịch quy định
Do pháp luật quy định
[1.4 Khái niệm về tài chính] Các quan hệ tài chính
Xuất hiện chủ yếu trong khâu phân phối lại
Gắn liền với việc phân bổ các nguồn vốn tiền tệ trong nền kinh tế
Cả a và b
[1.4 Khái niệm về tài chính] Tài chính doanh nghiệp thuộc loại
Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện
Quan hệ tài chính không hoàn trả
Quan hệ tài chính nội bộ
[1.4 Khái niệm về tài chính] Tín dụng thuộc loại
Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện
Quan hệ tài chính có hoàn trả
Quan hệ tài chính nội bộ
[1.4 Khái niệm về tài chính] Bảo hiểm thuộc loại
Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện
Quan hệ tài chính có hoàn trả
Quan hệ tài chính không hoàn trả
[1.4 Khái niệm về tài chính] Tài chính là quan hệ
Trao đổi hàng hoá trực tiếp
Phân phối thông qua kênh mua bán hàng hoá
Phân phối nguồn lực giữa các chủ thể kinh tế
Cả a, b và c
[1.4 Khái niệm về tài chính] Xét về thực chất, quan hệ tài chính là
Quá trình tiêu dùng hàng hoá
Quá trình chuyển dịch các nguồn vốn
Quá trình sản xuất
Quá trình mua bán
Quan hệ tài chính luôn gắn liền với
Hàng hoá
Sản xuất
Mua bán
Tiền tệ
Tài chính không thể ra đời nếu thiếu
Nền kinh tế hàng hoá
Nền kinh tế hàng hoá tiền tệ
Nền kinh tế tri thức
Nền kinh tế thị trường
Trong các loại quan hệ sau, quan hệ nào KHÔNG phải là quan hệ tài chính
Nộp tiền học phí
Chuyển nhượng hoá đơn thương mại
Mua bảo hiểm nhân thọ
Đáp án a và b
Muốn thoả mãn định nghĩa về tài chính, quỹ tiền tệ phải là
Một quỹ tiền tệ có tính độc lập
Một quỹ tiền tệ tập trung
Một quỹ ngoại tệ mạnh
a, b và c
Quỹ lương do doanh nghiệp lập ra có phải là quỹ tiền tệ trong tài chính không
Không phải do quỹ này không phải là quỹ tập trung
Không phải do quỹ này quá nhỏ về quy mô
Nó là quỹ tiền tệ do nó được lập ra nhằm trừ tiền
Nó là quỹ tiền tệ do nó nhằm phục vụ trả lương cho nhân viên
Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối tài chính với tư cách nào dưới đây
Là người tham gia phân phối lần đầu
Là người tham gia phân phối lại
Cả a và b
Hệ thống các quan hệ tài chính bao gồm các khâu nào
Tài chính Nhà nước
Tài chính Doanh nghiệp
Trung gian tài chính
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của tài chính Nhà nước trong hệ thống tài chính là
Nền tảng
Trung gian
Tạo tính thanh khoản
Chủ đạo
Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong hệ thống tài chính là
Nền tảng
Trung gian
Tạo tính thanh khoản
Chủ đạo
Trong hệ thống tài chính, chủ thể được nhắc tới là
Các quan hệ tài chính
Các chủ thể tài chính
Các phương thức trao đổi hàng hóa
Đáp án a và b
Lãi suất
Phản ánh chi phí của việc vay vốn
Phản ánh mức sinh lời từ dòng vốn cho vay
Cả a và b
Đối với người đi vay lãi suất được coi là
Một phần chi phí vốn vay
Yêu cầu tối thiểu về lợi ích của khoản vay
Sự đền bù đối với việc hy sinh quyền sử dụng tiền
Đáp án b và c
Trong trường hợp nào lãi suất ngoại tệ cao hơn lãi suất nội tệ
Đồng nội tệ dự tính sẽ lên giá so với ngoại tệ
Đồng ngoại tệ dự tính sẽ tăng giá so với nội tệ
Cả a và b đều sai
Lãi suất thị trường tăng thể hiện
Cung vốn vay đang tăng lên
Cầu vốn vay đang tăng lên
Sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường đang rõ rệt hơn
Không có đáp án đúng
Khi nền kinh tế đang tăng trưởng, lãi suất thị trường có thể
Cao hơn do nhu cầu đầu tư cao hơn
Thấp hơn do nhu cầu vay vốn thấp hơn
Cao hơn do nhu cầu gửi tiết kiệm giảm xuống
Đáp án a và c
Khi nền kinh tế đang suy thoái, lãi suất thị trường có thể
Cao hơn do nhu cầu vay vốn cao hơn
Thấp hơn do nhu cầu vay vốn để đầu tư thấp hơn
Cao hơn do nhu cầu gửi tiết kiệm giảm xuống
Đáp án a và c
Trong trường hợp nào lãi suất tiền gửi VND cao hơn lãi suất tiền gửi USD
Tỷ giá VND/USD dự tính tăng trong thời gian tới
Tỷ giá VND/USD dự tính giảm trong thời gian tới (tự làm nên không biết có đúng hay không)
Cả a và b đều sai
Lãi suất tái chiết khấu phải đảm bảo:
Thấp hơn lãi suất chiết khấu
Cao hơn lãi suất chiết khấu
Cả a và b đều sai
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng:
Sẽ cố định trong suốt kỳ hạn đó
Sẽ thay đổi tuỳ theo lãi suất trên thị trường
Cả a và b đều sai
Khi dự kiến lạm phát sẽ tăng
Lãi suất thực có thể sẽ giảm đi
Lãi suất danh nghĩa có thể sẽ tăng lên
Lãi suất danh nghĩa có thể sẽ giảm đi
Đáp án a và b
Loại lãi suất nào được sử dụng trong trường hợp trả lãi trước:
Lãi suất của khoản cho vay chiết khấu
Lãi suất của khoản cho vay ứng trước
Cả a và b
Loại lãi suất nào áp dụng phương pháp trả lãi trước:
Lãi suất bao thanh toán
Lãi suất chiết khấu
Cả a và b
Nhà nước phát hành trái phiếu kho bạc thời hạn 5 năm, trả lãi hàng năm, đó là lãi suất:
Đơn và danh nghĩa
Đơn và thực
Ghép và danh nghĩa
Ghép và thực
Lãi suất thực có nghĩa là:
Lãi suất ghi trên các hợp đồng vay vốn
Lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng như LIBOR, SIBOR…
Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
Lãi suất thực sẽ tăng
Không có cơ sở để xác định
Trong tín dụng Nhà nước, Nhà nước xuất hiện với tư cách
Người môi giới
Người đi vay
Người cho vay
b và c
Cả a, b và c
Khi có lạm phát xảy ra:
Người cho vay được lợi do lãi suất thực tăng lên
Người cho vay được lợi do lãi suất thực giảm xuống
Người đi vay được lợi do lãi suất thực tăng lên
Người đi vay được lợi do lãi suất thực giảm xuống
Lãi suất thực là:
Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế
Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Lãi suất chiết khấu hoặc lãi suất tái chiết khấu
Đáp án a và b
So với lãi suất cho vay, lãi suất huy động vốn của các ngân hàng:
Luôn lớn hơn
Luôn nhỏ hơn
Lớn hơn hoặc bằng
Nhỏ hơn hoặc bằng
Đâu là mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa + tỷ lệ lạm phát dự tính
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát dự tính
Tỷ lệ lạm phát thực tế = Lãi suất danh nghĩa + lãi suất thực tế
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực tế - Tỷ lệ lạm phát dự tính
Lãi suất thực thường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa vì có yếu tố:
Lạm phát
Khấu hao
Thâm hụt cán cân vàng lai
Gồm a và c
Trong điều kiện nào sau đây việc đi vay là có lợi nhất:
Lãi suất là 20% và lạm phát dự kiến là 15%
Lãi suất là 12% và lạm phát dự kiến là 10%
Lãi suất là 10% và lạm phát dự kiến là 5%
Lãi suất là 4% và lạm phát dự kiến là 1%
Lãi suất danh nghĩa tăng lên có thể do
Lạm phát dự kiến đã tăng lên
Lãi suất thực đã tăng lên
Đáp án a và b
Không có đáp án đúng
Bạn gửi vào ngân hàng 1,000,000 đồng với lãi suất 10% /năm ghép lãi hàng năm, tổng số tiền gốc và lãi bạn nhận được sau 3 năm sẽ là:
1,331,000 đồng
1,300,000 đồng
1,330,000 đồng
1,210,000 đồng
Cho vay 10 triệu đồng trong 1 năm, ghép lãi nửa năm. Vốn và lãi trả cuối kỳ. Lãi suất là 8%/năm. Tổng số tiền nhận được sau 1 năm sẽ là
10.817.000 đồng
10.816.000 đồng (10*(1+0,04)^{12/6}) is: 10∗(1+0,04)12/6
10.815.000 đồng
10.814.000 đồng
Hình thức đầu tư nào có mức sinh lời cao hơn
Mua kỳ phiếu ngân hàng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,74%/tháng, thanh toán cả gốc và lãi một lần vào cuối kỳ
Gửi tiết kiệm ngân hàng kỳ hạn 1 năm với lãi suất 8,3%/năm, lãi trả đầu kỳ, vốn trả cuối kỳ
Không xác định được
Khi bạn dự đoán lãi suất có xu hướng tăng lên trong tương lai, nếu bạn có 10 triệu đồng, hình thức đầu tư sinh lời nào sau đây bạn chọn
Mua tín phiếu kho bạc thời hạn 6 tháng với lãi suất 8,1%/năm
Mua trái phiếu chính phủ thời hạn 2 năm với lãi suất 8,3%/năm
Gửi tiền tiết kiệm thời hạn 2 năm với lãi suất 8,35%/năm
Hình thức đầu tư nào có mức sinh lời cao hơn
Mua kỳ phiếu ngân hàng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,7%/tháng, thanh toán cả gốc và lãi một lần vào cuối kỳ, nửa năm ghép lãi một lần
Gửi tiết kiệm ngân hàng kỳ hạn 1 năm với lãi suất 8,5%/năm, vốn và lãi trả cuối kỳ
Không xác định được
Gửi tiết kiệm 1.000.000đ kỳ hạn 6 tháng (lãi trả cuối kỳ) với lãi suất 0,8%/tháng. Sẽ thu được
1.048.970đ sau 6 tháng = 1∗(1+0,008)6
1.100.338đ sau 1 năm
1.098.304đ sau 1 năm
Cả a và c
Bạn vay 10.000 USD để mua xe trong 3 năm với lãi suất 6%/năm. Theo hợp đồng vay, bạn phải trả làm ba lần bằng nhau (cả gốc lẫn lãi) vào cuối mỗi năm trong ba năm. Vậy, mỗi năm bạn phải trả
3.933 USD
2.763 USD
3.741 USD
3.970 USD
Dự án A có lãi suất hoàn vốn (YTM) cao hơn dự án B, thông thường khi đó
Dự án A có lợi hơn
Dự án B có lợi hơn
Không có kết luận gì
Nếu lãi suất chiết khấu là 5%/năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100
$20,000
$300
$2,000
$200
Nếu lãi suất chiết khấu là 10%/năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100
$100
$10,000
$1,000
$2,000
Nếu lãi suất chiết khấu là 20%/năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100
$50
$100
$500
$1,000
Một tín phiếu kho bạc kỳ hạn một năm mệnh giá $100 đang được bán với mức lợi tức 15%/năm. Thị giá của trái phiếu này là
$90.00
$86.96
$85.00
$80.00
Bạn phải gửi 1 số tiền vào ngân hàng là bao nhiêu nếu sau 7 năm nữa bạn sẽ nhận được $50,000 (cho biết lãi suất ngân hàng là 10%/năm)
25,000.00
25,657.91
28,223.70
29,411.76
Một trái phiếu có mệnh giá 100 triệu, kỳ hạn 5 năm, tỷ suất coupon là 8%. Các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức là 15%. Thị giá của trái phiếu này là
100 triệu
76,54 triệu
80,01 triệu
84,02 triệu
Bạn sẽ tích lũy được bao nhiêu trong vòng 3 năm nếu bạn gửi ngân hàng với số vốn ban đầu là 10 triệu đồng, lãi suất ngân hàng 18%/năm, tính lãi theo quý
10.107.690 VND
13.310.000 VND
134.490.000 VND
16.959.000 VND
Bạn sẽ tiết lũy được bao nhiêu tiền lương hưu nếu bạn tiết kiệm hàng năm là 2.000 USD, bắt đầu sau 1 năm tính từ ngày hôm nay, và tài khoản này sinh ra 10% lãi kép hàng năm trong vòng 10 năm
37,200.00 USD
47,761.86 USD
51,874.85 USD
32,453.01 USD
Bạn sẽ kiếm được bao nhiêu tiền lãi vào cuối năm thứ ba với khoản tiết kiệm 1.000 USD và với mức lãi suất ghép hàng năm là 7%
1,225.04 USD
1,227.05 USD
1,280.14 USD
1,105.62 USD
Bạn phải chờ bao lâu (cho tới năm gần nhất) cho một khoản đầu tư ban đầu là 1.000 USD để tăng gấp 2 lần giá trị của nó nếu khoản đầu tư này sinh lãi ghép là 8% một năm
9 năm
10 năm
8 năm
Một tài khoản thẻ tín dụng có mức lãi suất 1,25%/tháng sẽ tạo ra tỷ lệ lãi suất kép hàng năm (EAR) là …… và một APR là ….. (Tỷ lệ phần trăm hàng năm – Annual Percentage Rate)
16.0755%; 15.00% (EAR)= (1+1.25 ; APR=1.25%*12
14.55%; 16.08%
12.68%; 15.00%
15.00%; 14.55%
Nếu bạn cho một người mượn số tiền ban đầu là 1.000 USD và người ấy hứa sẽ trả bạn 1.900 USD sau 9 năm tính từ bây giờ thì lãi suất hoàn vốn mà bạn nhận được sẽ là
5.26%
7.39%
9.00%
10.00%
Bạn sẽ phải trả bao nhiêu cho một trái phiếu 1.000 USD với tỷ suất coupon là 10% chi trả hàng năm và kỳ hạn thanh toán là 5 năm. Giả sử mức lợi tức thị trường yêu cầu là 12%
927.90 USD
981.40 USD
1,000.00 USD
1,075.82 USD
Giá trị hiện tại ròng (NPV) là giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trừ đi vốn đầu tư ban đầu
Đúng
Sai. (Là giá trị vốn đầu tư ban đầu trừ đi giá trị hiện tại)
Nhận định nào sau đây đúng với một kế hoạch triển khai dự án đầu tư có NPV dương
Lãi suất hoàn vốn nội bộ (IRR) thấp hơn chi phí vốn
Chấp nhận kế hoạch để triển khai dự án
Lãi suất chiết khấu vượt quá chi phí vốn
Dòng tiền thu về bằng số vốn bỏ ra
Nguyên tắc quyết định giá trị hiện tại thuần (NPV) là
Chấp nhận các dự án với dòng tiền mặt vượt quá chi phí ban đầu
Loại bỏ các dự án với tỷ suất lợi nhuận vượt quá chi phí cơ hội
Chấp nhận các dự án có giá trị hiện tại ròng dương (positive NPV)
Bác bỏ những dự án kéo dài hơn 10 năm
So với lãi suất, tỷ suất lợi tức
Luôn lớn hơn
Luôn nhỏ hơn
Lớn hơn nếu có lãi vốn
Nhỏ hơn nếu có lãi vốn
Tỷ suất chiết khấu tăng lên sẽ làm cho
Giá trị hiện tại tăng lên
Giá trị hiện tại giảm xuống
Việc tính toán giá trị hiện tại đơn giản hơn
Đáp án a và c
Tỷ suất chiết khấu giảm xuống sẽ làm cho
Giá trị hiện tại tăng lên
Giá trị hiện tại giảm xuống
Việc tính toán giá trị hiện tại đơn giản hơn
Đáp án a và c
Một dự án có NPV dương
Sẽ được nhà đầu tư chấp nhận
Sẽ không được nhà đầu tư chấp nhận
Là một dự án hòa vốn
Đáp án a và c
Một dự án có NPV cao hơn so với dự án còn lại
Sẽ được nhà đầu tư chấp nhận
Sẽ không được nhà đầu tư chấp nhận
Là một dự án có tính sinh lợi
Không có đáp án đúng
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Làm cho dự án có tính sinh lợi
Làm cho NPV của dự án là bằng không
Làm cho dự án không có tính sinh lợi
Đáp án a và b
Nhà đầu tư sẽ mong muốn tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Càng thấp càng tốt
Càng cao càng tốt
Không quá thấp
Giá trị hiện tại của một loạt các dòng tiền:
Trung bình trọng số của các giá trị hiện tại của từng dòng tiền riêng lẻ
Tổng giá trị hiện tại của từng dòng tiền riêng lẻ
Luôn lớn hơn giá trị hiện tại của khoản đầu tư
Trung bình giá trị chiết khấu của từng dòng tiền riêng lẻ
Đối với một khoản đầu tư nhất định, nhận định nào sau đây đúng:
Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị tương lai
Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị tương lai
Khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị tương lai
Khi và chỉ khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị tương lai
Công ty A phát hành trái phiếu zero-coupon mệnh giá . Thị giá của trái phiếu là bao nhiêu nếu tỷ lệ chiết khấu là 4% và kỳ hạn trái phiếu là 4 năm?
Thị giá của trái phiếu kỳ hạn ……… sẽ dao động ………… so với trái phiếu kỳ hạn ……… khi lãi suất thay đổi:
Ngắn hơn, ít hơn, dài hơn
Ngắn hơn, nhiều hơn, dài hơn
Dài hơn, ít hơn, ngắn hơn
Một cổ phiếu được trả cổ tức trong năm đầu tiên và trong năm thứ hai. Cổ phiếu sẽ được bán sau 2 năm với giá là . Với tỷ lệ chiết khấu là 9%, thị giá hiện tại của cổ phiếu là bao nhiêu:
Đối với nguồn thu nhập trong tương lai nhất định, nhận định nào sau đây đúng:
Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị hiện tại
Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị hiện tại
Khi và chỉ khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị hiện tại
Khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị hiện tại
Công ty A trả cổ tức năm nay là , năm sau dự kiến là . Tỷ lệ tăng trưởng dự kiến sẽ tiếp tục duy trì theo tỷ lệ như trên. Hỏi giá cổ phiếu của công ty A sẽ là bao nhiêu sau khi chia cổ tức biết tỷ lệ chiết khấu là 5%:
Lãi suất đáo hạn là:
Tỷ lệ làm cân bằng giá trái phiếu và dòng tiền chiết khấu
Tỷ lệ sinh lợi dự kiến nếu giữ trái phiếu tới khi đáo hạn
Tỷ lệ dùng để xác định thị giá trái phiếu
Tất cả đáp án trên
Giá trái phiếu và lợi tức thu được từ việc nắm giữ trái phiếu đó:
Độc lập với nhau
Thay đổi cùng chiều nhau
Thay đổi đối ngược chiều nhau
Lợi tức thu được từ việc nắm giữ trái phiếu đó không thay đổi do trái tức là cố định
Khi tỷ suất coupon của trái phiếu nhỏ hơn lãi suất hoàn vốn (Yield To Maturity – YTM):
Trái phiếu được bán chiết khấu (discount)
Trái phiếu được bán thặng dư (premium)
Trái phiếu sẽ có tỷ suất sinh lợi âm
Đáp án a và c
Trái phiếu chiết khấu có thời hạn 90 ngày, bán với giá , mệnh giá có tỷ suất sinh lợi:
1.5%
4.8%
6%
4.94%
Giá trị hiện tại của một khoản tiền là , giá trị tương lai của khoản tiền này sau 7 năm 7 tháng là . Nếu lãi tính theo năm và trả một lần khi đáo hạn, lãi suất danh nghĩa tính theo năm là:
9%
10%
11%
12%
Nếu lãi suất là 0%, giá trị của một khoản niên kim sau 10 năm sẽ là:
Giá một cổ phiếu vào thời điểm hiện tại là . Giá cổ phiếu này được bán cách đây 1 năm với giá và cổ tức là . Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu này là:
27.5%
24%
22%
2.5%
Một tín phiếu Kho bạc mệnh giá , kỳ hạn 40 ngày đang được bán với giá là . Tỷ suất sinh lợi của tín phiếu trong giai đoạn này là:
1%
1.01%
9%
9.6%
Một khoản đầu tư trị giá được tiến hành vào đầu năm với lãi suất hàng năm là 48%, lãi cộng dồn hàng quý. Giá trị của khoản đầu tư này vào cuối năm là:
Một khoản đầu tư trị giá , lãi suất 12% cộng dồn hàng tháng. Tìm giá trị tương lai của khoản đầu tư này sau 1 năm:
Một người gửi vào ngân hàng với lãi suất 7,5%, lãi tính hàng năm. Số tiền cả gốc lẫn lãi người này nhận được sau 12 năm là (lãi kép):
Thay đổi yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lãi suất:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước
Lạm phát dự tính
Cả a, b và c
Giá của một trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng lên khi:
Một NHTM đứng ra đảm bảo thanh toán cho nó
Lợi nhuận của công ty phát hành trái phiếu dự tính sẽ tăng
Cả a và b
Giá của một trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm xuống khi:
Lợi nhuận của công ty phát hành trái phiếu dự tính sẽ giảm
Lạm phát dự tính tăng lên
Cả a và b
Lãi suất hoàn vốn của một trái phiếu coupon đang lưu hành sẽ giảm xuống khi:
Lợi nhuận của công ty giảm
Giá trái phiếu đó tăng
Cả a và b
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, thị giá của trái phiếu sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Một trái phiếu có tỷ suất coupon bằng với lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá bao nhiêu:
Thấp hơn mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Không xác định được giá
Một trái phiếu có tỷ suất coupon cao hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá bao nhiêu:
Thấp hơn mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Không xác định được giá
Một trái phiếu có tỷ suất coupon thấp hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá bao nhiêu:
Thấp hơn mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Không xác định được giá
Khi thời gian đáo hạn càng dài, công cụ tài chính có độ rủi ro:
Càng cao
Càng thấp
Không thay đổi
Phương án a hoặc c
Trong số các nhân tố sau, nhân tố nào quyết định tới giá cả của trái phiếu:
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Độ rủi ro của trái phiếu
Lãi suất thị trường
b và c
Một trái phiếu coupon hiện tại đang được bán với giá cao hơn mệnh giá, thì:
Lợi tức của trái phiếu coupon cao hơn tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon bằng với tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon thấp hơn tỷ suất coupon
Không xác định được tỷ suất trái phiếu
Một trái phiếu coupon hiện tại đang được bán với giá thấp hơn mệnh giá, thì:
Lợi tức của trái phiếu coupon cao hơn tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon bằng với tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon thấp hơn tỷ suất coupon
Không xác định được tỷ suất trái phiếu
Một trái phiếu coupon hiện tại đang được bán với giá ngang bằng với mệnh giá, thì:
Lợi tức của trái phiếu coupon cao hơn tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon bằng với tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon thấp hơn tỷ suất coupon
Không xác định được tỷ suất trái phiếu
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn cho vay thì lãi suất sẽ
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Công cụ nào sau đây có lãi suất thấp nhất?
Trái phiếu Chính phủ
Trái phiếu doanh nghiệp xếp hạng Aaa
Trái phiếu doanh nghiệp xếp hạng Bbb
Nếu có sự đảm bảo chắc chắn rằng trạng thái kinh tế đang ở thời điểm bùng nổ và sẽ bước vào suy thoái, doanh nghiệp có nhu cầu vốn nên sử dụng vốn ngắn hạn chứ không phải vốn dài hạn. Điều này
Đúng
Sai
Lãi suất tín dụng sẽ có xu hướng tăng lên nếu
Lạm phát tăng
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Bội chi ngân sách nhà nước tăng cao
Cả 3 phương án trên
Nhà nước cấp tín dụng nhằm, mục đích
Thu lợi nhuận
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp cá nhân
Nhằm cả hai mục đích trên
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, khi rủi ro của một khoản vay càng cao thì lãi suất cho vay
Càng cao
Càng thấp
Không thay đổi
Khi lãi suất đang có xu hướng đi xuống, thông thường
Thời hạn cho vay dài có lãi suất cao hơn thời hạn cho vay ngắn
Thời hạn cho vay dài có lãi suất thấp hơn thời hạn cho vay ngắn
Không ảnh hưởng tới các quyết định của ngân hàng thương mại
Phụ thuộc vào từng thời kỳ
Tác động của lãi suất tái chiết khấu tăng đối với các ngân hàng thương mại là
Làm cho các ngân hàng thương mại tăng cung tín dụng
Làm cho các ngân hàng thương mại giảm cung tín dụng
Không ảnh hưởng tới các quyết định của ngân hàng thương mại
Phụ thuộc vào từng thời kỳ
Phần bù rủi ro (risk premium)
Luôn dương
Luôn âm
Thông thường là dương
Thông thường là âm
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, giá của trái phiếu sẽ
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không kết luận được
Trái phiếu kho bạc có mức lãi cao hơn mức lãi của tín phiếu kho bạc vì
Rủi ro không trả được nợ cao hơn
Có ít tài sản đảm bảo hơn
Tính thanh khoản cao hơn
Rủi ro cao hơn do thời hạn dài hơn
Khả năng vỡ nợ cao hơn của trái phiếu sẽ làm
Lãi suất dự kiến cao hơn
Giá trái phiếu cao hơn
Lãi coupon cao hơn
Đáp án a, b và c
Đường cong lãi suất thể hiện
Lãi suất của những trái phiếu có rủi ro vỡ nợ khác nhau
Lãi suất của những trái phiếu có thuế suất khác nhau
Lãi suất của những trái phiếu có kỳ hạn khác nhau
Lãi suất của những trái phiếu có mệnh giá khác nhau
Khi xếp hạng tín dụng của trái phiếu được cải thiện
Lãi suất tăng và giá tăng
Lãi suất tăng và giá giảm
Lãi suất giảm và giá giảm
Lãi suất giảm và giá tăng
Xét một nhóm trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau và đều được bán bằng mệnh giá. Sau khi lãi suất giảm, trái phiếu nào sẽ có giá thấp nhất?
Trái phiếu kỳ hạn 5 năm
Trái phiếu kỳ hạn 10 năm
Trái phiếu kỳ hạn 20 năm
Trái phiếu kỳ hạn 30 năm
Xét một nhóm trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau và đều được bán bằng mệnh giá. Sau khi lãi suất tăng, trái phiếu nào sẽ có giá thấp nhất?
Trái phiếu kỳ hạn 5 năm
Trái phiếu kỳ hạn 10 năm
Trái phiếu kỳ hạn 20 năm
Trái phiếu kỳ hạn 30 năm
Khi Ngân hàng Trung ương mua vào trái phiếu trong nước, phần bù rủi ro của trái phiếu trong nước
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Khi thâm hụt ngân sách tăng lên và được tài trợ bởi việc phát hành tín phiếu Kho bạc, phần bù rủi ro của tín phiếu Kho bạc sẽ
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Hiện nay, Việt Nam áp dụng cơ chế lãi suất cho vay nào sau đây
Quy định trần lãi suất cho vay
Cho vay theo lãi suất thỏa thuận
Cho vay dựa trên lãi suất cơ bản cộng biên độ
Cả a, b, c đều sai
Dẫn chứng khiến người dân thích nắm giữ tài sản tài chính do tài sản tài chính
Có khả năng sinh lời
Tính thanh khoản cao
Rủi ro thấp
a và b
Cả a, b và c
