Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm kinh tế học (MCQ)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chi phí cơ hội trong kinh tế học là gì?
Giá trị của phương án tốt nhất tiếp theo mà bạn từ bỏ khi đưa ra lựa chọn
Tổng số tiền đã chi cho hàng hóa hoặc dịch vụ
Nỗ lực bỏ ra để đưa ra quyết định
Lợi ích đạt được từ phương án đã chọn
Khái niệm khan hiếm trong kinh tế học nghĩa là:
Nguồn lực có hạn nhưng nhu cầu vô hạn
Nguồn lực vô hạn nhưng nhu cầu có hạn
Luôn có đủ mọi thứ
Nguồn lực và nhu cầu đều vô hạn
Kinh tế vi mô tập trung vào:
Lạm phát và thất nghiệp
Quyết định của hộ gia đình và doanh nghiệp
Toàn bộ nền kinh tế quốc gia
Chỉ tiêu của chính phủ
Việc chọn học thay vì xem TV là ví dụ của:
Trợ cấp
Sự đánh đổi
Độc quyền
Thất bại thị trường
Nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế, bao gồm lạm phát và tăng trưởng, là:
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Kế toán
Tài chính
Chi phí cơ hội là:
Tổng chi phí của mọi lựa chọn
Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua
Chi phí ẩn
Số tiền bạn chi tiêu
Người ra quyết định hợp lý:
Không bao giờ mắc sai lầm
So sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên
Tránh mọi sự đánh đổi
Luôn chọn phương án rẻ nhất
Thương mại mang lại lợi ích vì:
Buộc phải tự cung tự cấp
Cho phép chuyên môn hóa và trao đổi
Cạo bỏ cạnh tranh
Tăng kiểm soát của chính phủ
Mức sống của một quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào:
Chỉ tiêu của chính phủ
Năng suất
Quy mô dân số
Chỉ tài nguyên thiên nhiên
Lạm phát xảy ra khi:
Giá cả giảm theo thời gian
Mức giá chung tăng lên
Tiền lương giảm
Không có cung tiền
In quá nhiều tiền thường dẫn đến:
Giá thấp hơn
Thất nghiệp cao hơn
Lạm phát
Năng suất cao hơn
Trong ngắn hạn, giảm lạm phát có thể:
Giảm thất nghiệp
Tăng thất nghiệp tạm thời
Tăng năng suất
Không ảnh hưởng
Sinh viên chọn đi làm thay vì đi du lịch sau khi tốt nghiệp minh họa:
Lạm phát
Sự đánh đổi
Thất bại thị trường
Trợ cấp
“Con người phản ứng với khuyến khích” nghĩa là:
Con người bỏ qua chi phí và lợi ích
Thay đổi phần thưởng hoặc hình phạt sẽ thay đổi hành vi
Giá cả không bao giờ quan trọng
Khuyến khích chỉ áp dụng cho doanh nghiệp
Thương mại mang lại cho phép:
Tự cung tự cấp
Thuế cao hơn
Chuyên môn hóa và hiệu quả
Kế hoạch của chính phủ
Độc quyền là thị trường mà:
Một người bán kiểm soát hẳn hết nguồn cung
Nhiều công ty cạnh tranh
Người tiêu dùng đặt mọi giá
Chính phủ sở hữu toàn bộ doanh nghiệp
Ô nhiễm là ví dụ của:
Hàng hóa công cộng
Ngoại tác tiêu cực
Thặng dư thị trường
Khuyến khích tích cực
Đèn đường là:
Hàng hóa tư nhân
Hàng hóa công cộng
Sự đánh đổi
Chi phí cận biên
Kinh tế học chủ yếu nghiên cứu:
Chi tiền bạc
Lựa chọn dưới điều kiện khan hiếm
Loại bỏ thương mại
Tránh chi phí cơ hội
Ví dụ về sự đánh đổi:
Bữa trưa miễn phí
Mua laptop thay vì điện thoại
Thời gian vô hạn
Không còn khan hiếm
Suy nghĩ ở cận biên nghĩa là:
Xem xét những thay đổi nhỏ bổ sung
Chỉ nghĩ về tổng chi phí
Không bao giờ thay đổi hành vi
Tránh ra quyết định
Phần thưởng cho điểm số tốt là ví dụ của:
Khuyến khích tiêu cực
Khuyến khích tích cực
Chi phí cận biên
Lạm phát
Khi chính phủ điều chỉnh ô nhiễm, điều đó:
Giảm năng suất
Giải quyết các ngoại tác
Loại bỏ mọi chi phí
Kiểm soát tiền lương
Năng suất cao hơn nghĩa là:
Ít sản lượng trên mỗi lao động
Nhiều sản lượng trên mỗi lao động
Lạm phát cao hơn
Không có sự đánh đổi
Giảm thất nghiệp trong ngắn hạn có thể:
Tự động giảm lạm phát
Tăng nguy cơ lạm phát
Loại bỏ khan hiếm
Xóa bỏ sự đánh đổi
Chi phí ẩn (implicit cost) là:
Số tiền đã chi
Giá trị của thời gian hoặc phương án bị bỏ qua
Chỉ tiêu của chính phủ
Thuế
Lợi ích cận biên là:
Tổng lợi ích
Lợi ích thêm từ một đơn vị nữa
Giá trung bình
Chi phí trừ thuế
Khuyến khích tiêu cực:
Thưởng cho hành vi
Ngăn cản hành vi
Loại bỏ khan hiếm
Tăng năng suất
Cung và cầu tương tác trong:
Chỉ nền kinh tế chỉ huy
Thị trường
Chu kỳ lạm phát
Hệ thống hàng hóa công cộng
Tiền mất giá theo thời gian là do:
Năng suất
Thương mại
Lạm phát
Chi phí cận biên
Ra quyết định dựa trên chi phí và lợi ích bổ sung nghĩa là dùng:
Lý luận tổng thể
Tư duy cận biên
Phân tích chi phí bằng 0
Thất bại khuyến khích
Thuế thuốc lá nhằm:
Khuyến khích hút thuốc
Giảm hành vi có hại
Tăng thương mại
Giảm năng suất
Ví dụ về ngoại tác tích cực:
Ô nhiễm
Giáo dục giúp ích cho xã hội
Ùn tắc giao thông
Định giá độc quyền
Tăng sản lượng trên mỗi lao động nghĩa là:
Lạm phát cao hơn
Năng suất cao hơn
Mức sống thấp hơn
Ít lựa chọn hơn
Kinh tế học giúp chúng ta:
Loại bỏ khan hiếm
Ra quyết định tốt hơn với nguồn lực hạn chế
Tránh chi phí cơ hội
Xóa bỏ thương mại
Sinh viên chọn làm thêm giờ phải từ bỏ:
Thị trường lao động
Lạm phát
Thời gian nghỉ ngơi như chi phí cơ hội
Lợi ích từ thương mại
Doanh nghiệp hợp lý chỉ thuê thêm lao động nếu:
Tiền lương cao
Doanh thu cận biên > chi phí cận biên
Các công ty khác cũng làm vậy
Năng suất giảm
Giảm giá khiến mua hàng tăng cho thấy:
Sự đánh đổi
Khuyến khích hoạt động
Thất bại thị trường
Ngoại tác
GDP đo lường:
Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
Tổng thu nhập của hộ gia đình
Chỉ hàng hóa, không dịch vụ
Tổng giá trị của mọi giao dịch bán hàng
Trong kinh tế vĩ mô, hai giá trị luôn bằng nhau là:
Tổng thu nhập và tổng chi tiêu
Tiêu dùng và đầu tư
Nhập khẩu và xuất khẩu
Tiền lương và lợi nhuận
GDP tính:
Chỉ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
Chỉ hàng hóa trung gian
Hàng hóa đã qua sử dụng
Giao dịch thị trường bất hợp pháp
Ví dụ về hàng hóa cuối cùng là:
Bánh mì mua bởi hộ gia đình
Bột mì mua bởi tiệm bánh
Thép mua bởi công ty sản xuất ô tô
Đường mua bởi nhà máy kẹo
Hàng hóa trung gian bị loại khỏi GDP để tránh:
Tính trùng lặp
Lạm phát
Khấu hao
Thâm hụt thương mại
Mua một chiếc xe đã qua sử dụng đóng góp vào:
Không thuộc GDP hay sản xuất hiện tại
GDP như tiêu dùng
GDP như đầu tư
GDP như xuất khẩu
Sản xuất hộ gia đình (ví dụ: tự nấu ăn) là:
Không được tính vào GDP
Tính như tiêu dùng
Tính như đầu tư
Tính như chi tiêu chính phủ
Trong mô hình dòng chảy vòng tròn, hộ gia đình cung cấp:
Các yếu tố sản xuất
Hàng hóa và dịch vụ
Nhập khẩu
Chi nộp thuế
Hoạt động nào làm GDP tăng?
Cắt tóc
Đánh bạc bất hợp pháp
Tự dọn nhà
Mua sách cũ
GDP tính sản xuất:
Trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Chi bởi công dân trong nước ở bất cứ đâu
Chi xuất khẩu
Chi hàng hóa được chính phủ phê duyệt
GDP = C + I + G + NX. NX là:
Xuất khẩu ròng
Chi tiêu quốc gia
Thu nhập ròng
Tiêu dùng ròng
Tiêu dùng trong GDP bao gồm chi tiêu cho:
Hàng hóa và dịch vụ của hộ gia đình
Trang thiết bị
Lương công chức
Đầu tư trong GDP là:
Chi tiêu của doanh nghiệp cho vốn và hàng tồn kho
Cổ phiếu và trái phiếu
Hàng hóa của hộ gia đình
Trợ cấp an sinh xã hội
Chi tiêu chính phủ bao gồm:
Lương nhân viên công
Các khoản chuyển giao
Lãi nợ
Thực phẩm hộ gia đình
GDP danh nghĩa sử dụng:
Giá hiện tại
Giá năm gốc
Giá quốc tế
Tỷ giá cố định
GDP thực sử dụng:
Giá cố định để điều chỉnh lạm phát
Giá hiện tại
Chi tiêu hộ gia đình
Chỉ tiền lương năm gốc
Chỉ số giảm phát GDP =
(GDP danh nghĩa / GDP thực) × 100
(GDP thực / GDP danh nghĩa) × 100
Tiêu dùng + đầu tư
Xuất khẩu − nhập khẩu
Tăng GDP danh nghĩa có thể do:
Giá cao hơn hoặc sản lượng cao hơn
Chi giá thấp hơn
Chi nhiều hàng hóa hơn
Dân tăng dân số
Nếu GDP thực tăng trong khi giá giữ nguyên, sản lượng đã:
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Gấp đôi
Phương pháp thu nhập bao gồm:
Tiền lương, tiền thuế, lãi, lợi nhuận
Xuất khẩu trừ nhập khẩu
Chỉ tiền lương
Chi thuế
Thành phần lớn nhất của GDP theo thu nhập thường là:
Tiền lương
Tiền thuê
Lãi suất
Khấu hao
GDP loại trừ:
Hoạt động chợ đen
Xe mới
Hàng tồn kho cho doanh nghiệp
Lương giáo viên
Mua cổ phiếu của công ty được tính là:
Không thuộc GDP
Tiêu dùng
Đầu tư trong GDP
Xuất khẩu ròng
Một nhà máy của Mỹ ở Mexico đóng góp vào:
GDP của Mexico
GDP của Mỹ
GDP của cả hai nước
Không thuộc GDP của nước nào
GDP không đo lường:
Phúc lợi của người nghỉ ngơi
Hàng hóa cũ
Chi tiêu của chính phủ
Đầu tư của doanh nghiệp
Hoạt động nào làm GDP tăng nhưng không làm phúc lợi tăng?
Dọn dẹp ô nhiễm
Tăng tỷ lệ biết chữ
Giảm tội phạm
Cải thiện sức khỏe
Hoạt động nào được tính vào GDP?
Người giữ trẻ được trả tiền
Tự giữ trẻ cho con mình
Công việc tình nguyện
Buôn bán ma túy bất hợp pháp
GDP bình quân đầu người đo lường:
Thu nhập trung bình mỗi người
Tổng xuất khẩu trên mỗi người
Tiền lương trung vị
Hạnh phúc trực tiếp
Chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm:
Thu nhập, giáo dục và y tế
Chi GDP
Lạm phát và lãi suất
Xuất khẩu và nhập khẩu
Hoạt động thị trường bất hợp pháp:
Bị loại khỏi GDP
Được tính đầy đủ
Được tính phần lớn
Chỉ tính vào tiêu dùng
Bán lại hàng hóa đã qua sử dụng đóng góp:
Không gì cho GDP hiện tại
Vào tiêu dùng
Vào đầu tư
Vào chi tiêu chính phủ
Tăng trưởng GDP thực nghĩa là nền kinh tế:
Sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn
Nhập khẩu nhiều hơn
Chỉ có giá cao hơn
Có thặng dư thương mại
GDP danh nghĩa tăng nếu:
Giá hoặc sản lượng tăng
Dân số giảm
Tiền lương giảm
Thuế tăng
Doanh nghiệp nước ngoài sản xuất trong một quốc gia được tính vào:
GDP của quốc gia đó
Chi GDP nước ngoài
Không tính vào đâu
Chỉ xuất khẩu
GDP không bao gồm:
Công việc tình nguyện
Máy móc mới
Tiền lương
Chi tiêu đầu tư
Phương pháp chi tiêu và phương pháp thu nhập:
Cho cùng một giá trị GDP
Không liên quan
Chi cho hộ gia đình
Bỏ qua lợi nhuận doanh nghiệp
Thất nghiệp là những người:
Không có việc làm nhưng đang tìm việc
Không làm việc và không tìm việc
Làm bán thời gian nhưng muốn toàn thời gian
Đã nghỉ hưu
Lực lượng lao động bao gồm:
Người có việc làm và người thất nghiệp đang tìm việc
Chỉ người có việc làm
Chỉ người thất nghiệp
Người nghỉ hưu và thất nghiệp
Những người không thuộc lực lượng lao động gồm:
Sinh viên và người nghỉ hưu
Người thất nghiệp
Người làm toàn thời gian
Người làm bán thời gian
Công thức tỷ lệ thất nghiệp là:
Thất nghiệp ÷ Lực lượng lao động × 100
Lực lượng lao động ÷ Dân số × 100
Có việc làm ÷ Lực lượng lao động × 100
Dân số − Lực lượng lao động × 100
Người lao động nản chí là người:
Ngừng tìm việc
Đang tích cực tìm việc
Làm bán thời gian nhưng muốn toàn thời gian
Làm thêm giờ
Người nghỉ việc để tìm việc tốt hơn trải qua:
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp theo mùa
Thất nghiệp do suy thoái kinh tế là:
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp theo mùa
Thất nghiệp do thay đổi công nghệ là:
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp theo mùa xảy ra khi:
Công việc thay đổi theo thời gian trong năm
Công nghệ thay thế lao động
Người lao động đổi việc
Nền kinh tế suy thoái
Thất nghiệp tạm thời là:
Di chuyển ngắn hạn giữa các công việc
Do suy thoái
Chỉ trong nông nghiệp
Chỉ trong công nghiệp
Thất nghiệp cơ cấu phát sinh khi:
Kỹ năng không phù hợp với yêu cầu công việc
Người lao động thường xuyên đổi việc
Nền kinh tế suy giảm
Công việc hết mùa vụ
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên bao gồm:
Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu
Chỉ thất nghiệp tạm thời
Chỉ thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp theo mùa
Một nền kinh tế toàn dụng lao động vẫn có:
Thất nghiệp tạm thời và cơ cấu
Thất nghiệp bằng 0
Chỉ thất nghiệp chu kỳ
Chỉ thất nghiệp theo mùa
Công thức tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là:
Lực lượng lao động ÷ Dân số trong độ tuổi lao động × 100
Thất nghiệp ÷ Dân số × 100
Có việc làm ÷ Lực lượng lao động × 100
Dân số ÷ Lực lượng lao động × 100
Nhóm nào bị loại khỏi thất nghiệp?
Người không tìm việc
Người đang nộp đơn xin việc
Người vừa bị sa thải
Người đang chờ bắt đầu công việc mới
Sinh viên mới tốt nghiệp đang tìm việc là:
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp theo chu kỳ
Không thuộc lực lượng lao động
Tự động hóa thay thế công nhân nhà máy dẫn đến:
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp theo mùa
Thất nghiệp chu kỳ
Nhu cầu tiêu dùng giảm dần dẫn đến sa thải. Đây là:
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp công nghệ
Trợ cấp thất nghiệp có thể:
Tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên bằng cách kéo dài thời gian tìm việc
Giảm thất nghiệp tạm thời
Xóa bỏ thất nghiệp cơ cấu
Giảm vĩnh viễn tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Người đang chờ bắt đầu công việc mới được:
Xem là thất nghiệp
Không tính vào lực lượng lao động
Được tính là không làm việc nhưng không thất nghiệp
Đã nghỉ hưu
Trong suy thoái, thất nghiệp:
Tăng do yếu tố chu kỳ
Giảm do chi tiêu tăng
Không thay đổi
Chỉ là thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp theo mùa xảy ra trong:
Nông nghiệp và du lịch
Ngân hàng
Ngành công nghệ thông tin
Công việc chính phủ
Cung lao động tăng khi:
Tiền lương tăng
Dân số giảm
Công việc trở nên kém hấp dẫn
Nhập cư giảm
Tăng dân số trong độ tuổi lao động:
Dịch chuyển cung lao động sang phải
Dịch chuyển cung lao động sang trái
Giảm cung lao động
Giảm tỷ lệ tham gia
Đường cầu lao động có độ dốc:
Xuống
Lên
Thẳng đứng
Nằm ngang
Năng suất cao hơn làm đường cầu lao động dịch chuyển:
Sang phải
Sang trái
Xuống
Không thay đổi
Khi nhu cầu sản phẩm tăng, cầu lao động sẽ:
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Trở thành đường thẳng đứng
Khi tiền lương cao hơn mức cân bằng, sẽ có:
Thặng dư lao động
Thiếu hụt lao động
Toàn dụng lao động
Thất nghiệp bằng 0
Khi tiền lương thấp hơn mức cân bằng, sẽ có:
Thiếu hụt lao động
Thặng dư việc làm
Thất nghiệp toàn bộ
Không thay đổi việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thay đổi theo thời gian do:
Chính sách, nhân khẩu học, công nghệ
Chỉ tăng trưởng GDP
Chỉ lạm phát
Nợ chính phủ
Các chương trình đào tạo nghề nhằm giảm:
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp theo mùa
Thất nghiệp chu kỳ
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm khi:
Người lao động ngừng tìm việc
Nhiều người tìm được việc
Tiền lương tăng
Dân số tăng
Dân số già đi có khả năng:
Giảm cung lao động
Tăng cung lao động
Xóa bỏ thất nghiệp
Dịch chuyển cầu lao động sang phải
Nhập cư làm:
Tăng cung lao động
Chỉ tăng cầu lao động
Tăng trực tiếp thất nghiệp tự nhiên
Luôn làm tăng thất nghiệp chu kỳ
Công nghệ mới yêu cầu kỹ năng mới làm tăng:
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp theo mùa
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp ở khu nghỉ dưỡng trượt tuyết vào mùa hè là:
Thất nghiệp theo mùa
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời
Mục tiêu chính của chính sách tiền tệ là:
Phân phối lại thu nhập
Kiểm soát lạm phát và ổn định giá cả
Tăng chi tiêu chính phủ
Giảm thuế thu nhập
Cơ quan kiểm soát chính sách tiền tệ là:
Quốc hội
Bộ Tài chính
Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng thương mại
Công cụ của chính sách tài khóa là:
Nghiệp vụ thị trường mở
Dự trữ bắt buộc
Chi tiêu chính phủ
Lãi suất chính sách
Nếu chính phủ tăng thuế và giảm chi tiêu, đó là:
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ trung lập
Khi ngân hàng trung ương giảm lãi suất, kết quả có khả năng nhất là:
Giảm đầu tư
Tăng vay mượn và chi tiêu
Giảm cung tiền
Tăng thuế
Chính sách nào hiệu quả hơn trong việc giảm thất nghiệp?
Chính sách tiền tệ
Chính sách tài khóa
Chính sách tỷ giá hối đoái
Chính sách thương mại
Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ, điều gì xảy ra?
Cung tiền tăng
Cung tiền giảm
Chi tiêu chính phủ tăng
Thuế giảm
Chính phủ xây dựng trường học và bệnh viện là ví dụ của:
Mở rộng tiền tệ
Nghiệp vụ thị trường mở
Mở rộng tài khóa
Thắt chặt tài khóa
Hạn chế lớn của chính sách tài khóa là:
Không thể thay đổi lãi suất
Do ngân hàng trung ương kiểm soát
Có độ trễ do quá trình chính trị
Luôn nhanh hơn chính sách tiền tệ
Nếu nền kinh tế có lạm phát cao, chính sách phù hợp là:
Giảm lãi suất
Tăng chi tiêu chính phủ
Tăng lãi suất
Giảm thuế
Trong GDP, I (Đầu tư) bao gồm:
Lương công chức
Mua máy móc của công ty
Viện trợ quốc tế
Chi tiêu của hộ gia đình
Điều gì cho thấy rủi ro của việc in tiền quá mức là:
Tăng sức mua
Giá hàng hóa và dịch vụ giảm
Giá hàng hóa và dịch vụ tăng
Lạm phát, làm giảm giá trị tiền
Thành phần KHÔNG thuộc phương pháp chi tiêu để đo GDP là:
Tiêu dùng (C)
Đầu tư tư nhân trong nước (I)
Chi tiêu chính phủ (G)
Tiết kiệm quốc gia (NS)
Thành phần KHÔNG thuộc phương pháp thu nhập để đo GDP là:
Tiền công lao động
Thu nhập của chủ doanh nghiệp
Xuất khẩu ròng
Lợi nhuận doanh nghiệp
GDP danh nghĩa đo sản lượng bằng:
Giá năm gốc
Giá hiện tại
Giá đã điều chỉnh lạm phát
Giá quốc tế trung bình
Chỉ số giảm phát GDP được tính bằng:
GDP thực÷GDP danh nghı˜a×100
GDP danh nghı˜a÷GDP thực×100
GDP danh nghı˜a−GDP thực×100
Xuaˆˊt khẩu÷Nhập khẩu×100
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tại sao doanh nghiệp được coi là người chấp nhận giá?
Vì họ có thể đặt giá dựa trên chi phí sản xuất
Vì chính phủ quy định giá
Vì từng doanh nghiệp không thể ảnh hưởng đến giá thị trường do cạnh tranh cao và sản phẩm đồng nhất
Vì họ có quyền lực độc quyền
Chính sách nào có khả năng làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (NRU)?
Giảm lương tối thiểu
Tăng trợ cấp thất nghiệp hào phóng hơn
Nới lỏng quy định thị trường lao động
Khuyến khích các chương trình đào tạo nghề
Các chính sách của chính phủ như nghỉ phép có lương cho cha mẹ và hỗ trợ chăm sóc trẻ em:
Không ảnh hưởng đến tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Giảm số lượng người trưởng thành đi làm
Khuyến khích tham gia nhiều hơn, đặc biệt là các bậc cha mẹ
Chỉ áp dụng cho người thất nghiệp
Lý do chính phủ can thiệp vào thị trường, theo Nguyên lý 7, là:
Loại bỏ mọi cạnh tranh kinh doanh
Đảm bảo tất cả hàng hóa do chính phủ sản xuất
Sửa chữa thất bại thị trường như ngoại tác và quyền lực thị trường
Đặt giá cho mọi hàng hóa và dịch vụ
GDP bình quân đầu người được tính bằng cách chia:
GDP cho tổng xuất khẩu
GDP cho dân số
GDP cho số lượng doanh nghiệp
GDP cho chi tiêu chính phủ
Công ty Canada sản xuất giày ở Mỹ được tính vào:
GDP của Canada
GDP của Mỹ
Chi GDP thế giới
Không thuộc GDP của Canada hay Mỹ
Tại sao tổng thu nhập và tổng chi tiêu bằng nhau trong kế toán GDP?
Do thương mại quốc tế
Vì mỗi giao dịch mua là thu nhập của ai đó
Vì chính phủ cân bằng ngân sách
Vì sản xuất luôn bằng tiêu dùng
Điều gì gây ra sự dịch chuyển dọc theo đường cầu thay vì dịch chuyển toàn bộ?
Thay đổi thu nhập của người tiêu dùng
Thay đổi giá của chính hàng hóa đó
Thay đổi thị hiếu và sở thích
Thay đổi giá của hàng hóa thay thế
Trong cạnh tranh độc quyền nhóm, doanh nghiệp phân biệt sản phẩm chủ yếu qua:
Rào cản gia nhập
Kiểm soát giá
Quảng cáo và thương hiệu
Chính sách của chính phủ
Độ co giãn trong kinh tế học đo lường:
Tổng lượng cầu
Mức độ nhạy cảm của một biến đối với sự thay đổi của biến khác
Quan hệ giữa cung và cầu
Giá của hàng hóa trong thị trường cạnh tranh
Thương mại làm mọi người đều tốt hơn vì nó cho phép:
Tránh khan hiếm
Chuyên môn hóa vào việc họ làm tốt nhất
Tăng lạm phát
Xóa bỏ mọi sự đánh đổi
Người hợp lý ra quyết định bằng cách so sánh:
Tổng lợi ích và tổng chi phí
Lợi ích cận biên và chi phí cận biên
Nhu cầu và mong muốn
Thu nhập và tiết kiệm
Khái niệm khan hiếm đề cập đến:
Khả năng sản xuất mọi thứ con người muốn
Giới hạn của nhu cầu và mong muốn
Vấn đề nhu cầu vô hạn và nguồn lực hữu hạn
Thặng dư nguồn lực trong nền kinh tế
Chi phí cơ hội là:
Tổng số tiền chi cho một lựa chọn
Thời gian đưa ra quyết định
Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua
Tác động cảm xúc của một quyết định
Tăng tỷ lệ lao động trẻ có thể làm tăng NRU vì:
Họ đòi hỏi lương cao hơn
Họ có ít kinh nghiệm làm việc
Họ thường làm bán thời gian
Họ ít linh hoạt hơn
Mức lương tối thiểu cao có thể ảnh hưởng đến NRU như thế nào?
Giảm năng suất lao động
Khuyến khích người lao động rời khỏi lực lượng lao động
Có thể làm doanh nghiệp ngần ngại tuyển dụng, tăng thất nghiệp
Tự động dẫn đến lạm phát
Chính sách nào có thể làm tăng NRU?
Giảm lương tối thiểu
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Nới lỏng quy định thị trường lao động
Khuyến khích đào tạo và nâng cao kỹ năng
Trình độ học vấn và kỹ năng cao hơn dẫn đến:
Giảm tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Phụ thuộc nhiều hơn vào trợ cấp chính phủ
Tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tăng tỷ lệ nghỉ hưu
Các chính sách của chính phủ như nghỉ phép cho cha mẹ và hỗ trợ chăm sóc trẻ em:
Không ảnh hưởng đến tỷ lệ tham gia lao động
Giảm số lượng người trưởng thành đi làm
Khuyến khích nhiều người tham gia hơn
Chỉ áp dụng cho người thất nghiệp
Yếu tố xã hội hoặc văn hóa nào ảnh hưởng đến tỷ lệ tham gia lực lượng lao động?
Lãi suất
Biến đổi khí hậu
Vai trò và kỳ vọng giới
Tỷ giá hối đoái
Trong thời kỳ suy thoái, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động có thể giảm vì:
Tiền lương tăng
Nhiều người gia nhập lực lượng lao động
Người lao động nản chí và ngừng tìm việc
Trợ cấp thất nghiệp biến mất
Thành phần “I” (Đầu tư) trong GDP bao gồm:
Lương công chức
Mua máy móc của công ty
Viện trợ nước ngoài
Chi tiêu tạp hóa của hộ gia đình
Trong phương pháp chi tiêu, “C” đại diện cho:
Chi tiêu của doanh nghiệp
Chi tiêu của người tiêu dùng
Đầu tư vốn
Dự trữ tiền tệ
Công thức đúng để tính GDP theo phương pháp chi tiêu là:
C + I + G + (X – M)
C + I + G + X + M
C + I – G + (X – M)
C + I + G – (X – M)
