wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Sinh học về Di truyền học

Total questions: 150

Worksheet time: 2hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính, gồm các bước: (1) lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai. (2) thu thập các giống có đặc tính quý. (3) lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất. (4) tạo ra các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được.

a)

(1)→(2)→(3)→(4)

b)

(2)→(4)→(1)→(3)

c)

(1)→(4)→(3)→(2)

d)

(4)→(2)→(1)→(3)

2.

Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là ZW?

a)

Gà, bồ câu, bướm.

b)

Hổ, báo, mèo rừng.

c)

Trâu, hươu, hươu.

d)

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

3.

Câu 3. Chuột nhắt mang gene hoocmone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của

a)

gây đột biến.

b)

cấy truyền phôi.

c)

công nghệ gene.

d)

nhân bản vô tính.

4.

Các dạng đột biến cấu trúc NST gồm:

a)

Mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn.

b)

Lệch bội, đa bội.

c)

Lưỡng bội, đơn bội, đa bội.

d)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

5.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là:

a)

DE●GHIK.

b)

DE●GHABCIK.

c)

E●GHIK.

d)

CBADE●GHIK.

6.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân thân cao, hạt màu vàng là:

a)

AABB x aabb.

b)

AABb x aabb.

c)

AAbb x aaBB.

d)

AABB x Aabb.

7.

Các thành phần sau đây: DNA polimerase, RNA polimerase, mạch khuôn, đoạn mồi... giúp ta nhớ đến cơ chế di truyền nào?

a)

Phiên mã.

b)

Dịch mã.

c)

Tái bản.

d)

nhân đôi NST.

8.

Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?

a)

Tính liên tục.

b)

Tính đặc hiệu.

c)

Tính phổ biến.

d)

Tính thoái hóa.

9.

Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây là tác nhân hóa học?

a)

Tia phóng xạ.

b)

Virus.

c)

5 - brôm uracil.

d)

Tia tử ngoại.

10.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật là kết quả của yếu tố nào?

a)

Kiểu gene và môi trường sống.

b)

Điều kiện và môi trường sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gene do bố mẹ di truyền.

11.

Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn

a)

giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.

b)

giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.

c)

giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.

d)

giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.

12.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của chọn giống trong sản xuất nông nghiệp?

a)

Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

b)

Tăng hiệu quả sử dụng đất đai, phân bón, thuốc trừ sâu.

c)

Giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận.

d)

Góp phần bảo vệ môi trường.

13.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7.

b)

0,8 ; 0,2.

c)

0,7 ; 0,3.

d)

0,2 ; 0,8.

14.

Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định . Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là

a)

A. ABab\frac{AB}{ab} .

b)

B. AaBb.

c)

C. AaBb\frac{Aa}{Bb} .

d)

D. ABab.

15.

Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây bố lá trắng cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá trắng và cây bố lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?

a)

100% lá trắng.

b)

100% lá xanh.

c)

50% lá xanh : 50% lá trắng.

d)

75% lá xanh : 25% lá trắng.

16.

Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gene AA. Qua tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA ở thế hệ F3 là

a)

7/16.

b)

1/16.

c)

1/2.

d)

1/8.

17.

Ở người, gene quy định tính trạng thuận tay nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó gene A qui định thuận tay phải trội hoàn toàn so với gene a qui định thuận tay trái. Đứa con nào sau đây không thể được sinh từ cặp bố mẹ có kiểu gene AAxAA?

a)

Con gái thuận tay trái.

b)

Con gái thuận tay phải.

c)

Con trai thuận tay phải.

d)

Cả trai và gái đều thuận tay phải.

18.

Enzyme nổi sử dụng trong kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp là

a)

ligase.

b)

restrictase.

c)

RNA polymerase.

d)

DNA polymerase.

19.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

a)

Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.

b)

Mã di truyền đọc theo một chiều.

c)

Mã di truyền có tính đặc hiệu và tính thoái hóa.

d)

Mã di truyền là mã bộ ba.

20.

Loại đột biến nào sau đây thuộc dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể một.

d)

Mất một cặp nuclêôtit.

21.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể một.

c)

Thể tứ bội.

d)

Thể ba.

22.

Một loài có bộ NST 2n = 14. Một cá thể của loài trong tế bào có 35 NST, cá thể đó thuộc thể:

a)

Ngũ bội.

b)

Bốn nhiễm.

c)

Dị bội.

d)

Đa bội lệch.

23.

Phân tích thành phần hóa học của một acid nucleic cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20%. Acid nucleic này là

a)

RNA có cấu trúc mạch đơn.

b)

DNA có cấu trúc mạch kép.

c)

DNA có cấu trúc mạch đơn.

d)

RNA có cấu trúc mạch kép.

24.

Chuyển gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được protein insulin là vì mã di truyền có

a)

tính phổ biến.

b)

tính đặc hiệu.

c)

tính thoái hóa.

d)

độ bền kết thúc.

25.

Ở tế bào nhân thực, cấu trúc NST gồm nhiều đơn vị cấu tạo nên là

a)

DNA.

b)

RNA.

c)

nucleotide.

d)

nucleosome.

26.

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể?

a)

Đột biến tam bội.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến tứ bội.

d)

Đột biến đảo đoạn.

27.

Đâu không phải là ưu điểm của phương pháp lai tạo?

a)

Tạo ra các tổ hợp gene mới có thể vượt trội so với bố mẹ.

b)

Hiệu quả cao khi chọn lọc những đặc điểm chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.

c)

Khắc phục được tính trạng thoái hoá giống.

d)

Phức tạp, tốn kém.

28.

Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Menden là

a)

đậu Hà Lan.

b)

ruồi giấm.

c)

hoa phấn.

d)

lúa mì.

29.

Nhược điểm của tạo giống cây trồng bằng phương pháp lai hữu tính là gì?

a)

tỉ lệ biến dị có lợi thấp.

b)

kĩ thuật cao và thiết bị phức tạp.

c)

khó loại bỏ tính trạng không mong muốn.

d)

tỉ lệ giống đạt được cao.

30.

Ở người, bệnh hoặc tật di truyền nào sau đây chỉ biểu hiện ở nam giới?

a)

Bệnh pheninketo niệu.

b)

Tật có túm lông ở vành tai.

c)

Bệnh ung thư máu ác tính.

d)

Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

31.

Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen

a)

nằm ngoài NST (ngoại nhân).

b)

trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y.

c)

trên NST giới tính Y, không có allele tương ứng trên X.

d)

trên NST thường.

32.

Màu sắc hoa lai xen do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:

a)

Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh.

b)

75% vàng; 25% xanh.

c)

100% hoa vàng.

d)

100% hoa màu xanh.

33.

Thể hệ xuất phát từ các một quần thể có 100% cá thể có kiểu gene AaBbDd. Nếu quá trình tự phối xảy ra liên tiếp qua nhiều đời thì số dòng thuần tối đa có thể tạo ra trong quần thể là

a)

8 dòng.

b)

12 dòng.

c)

16 dòng.

d)

4 dòng.

34.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gene và kiểu hình.

b)

Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số allele của quần thể.

c)

Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

d)

Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

35.

Loại giao tử AbD có thể được tạo ra từ kiểu gene nào sau đây?

a)

AABBDD.

b)

AABbdd.

c)

AabbDd.

d)

aaBbDd.

36.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =20. Tế bào sinh dưỡng của một thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

a)

12.

b)

10.

c)

0.

d)

19.

37.

Cho biết allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kiểu hình hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ 75% ?

a)

Aa × Aa.

b)

Aa × aa.

c)

AA × aa.

d)

Aa × AA.

38.

Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình?

a)

AaBb × AaBb.

b)

AaBb × aaBB.

c)

AaBb × AaBB.

d)

Aabb × aaBb.

39.

Ở người, gene A quy định da bình thường, allele đột biến a quy định da bạch tạng, các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy cha bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gene như thế nào về tính trạng này?

a)

P: Aa × Aa

b)

P: Aa × AA

c)

P: AA × AA

d)

XX×XYX^X \times X^Y

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện tượng di truyền theo dòng mẹ?

a)

Kiểu hình của các cơ thể con đều giống mẹ.

b)

Một cơ thể dòng làm mẹ lại với các cơ thể khác nhau vẫn cho đời con cùng 1 kiểu hình.

c)

Gene qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X.

d)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

41.

Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂ Cây hoa đỏ × ♀ Cây hoa trắng thì phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?

a)

♂ Cây hoa trắng × ♀ Cây hoa trắng.

b)

♂ Cây hoa trắng × ♀ Cây hoa đỏ.

c)

♂ Cây hoa đỏ × ♀ Cây hoa đỏ.

d)

♂ Cây hoa đỏ × ♀ Cây hoa trắng.

42.

Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a; allele quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gene

a)

XYA.

b)

XAXA.

c)

XAY.

d)

XAXa.

43.

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gene là: AB = 1,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gene trên nhiễm sắc thể đó là

a)

CABD.

b)

DABC.

c)

ABCD.

d)

BACD.

44.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene B, b và D, d trên cùng 1 cặp NST. Theo lí thuyết, các kiểu gene nào sau đây đúng?

a)

BB/Dd

b)

BB/dd

c)

Bd/bD

d)

BB/Dd'

45.

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene trên cùng 1 cặp NST thường; allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

AB/AB

b)

ab/ab

c)

Ab/Ab

d)

ab/AB.

46.

Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

a)

Khoảng cách giữa các gene được tính bằng khoảng cách từ gene đó đến tâm động.

b)

Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gene.

c)

Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử DNA.

d)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gene trên nhiễm sắc thể của một loài.

47.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab/aB đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?

a)

AB và ab.

b)

Ab và ab.

c)

Ab và aB.

d)

AB và aB.

48.

Một cá thể cái sinh ra loại trứng AB = 30%. Kiểu gene và tần số hoán vị của cá thể đó là

a)

AB/ab và 40%

b)

ab/ab và 20%

c)

Ab/aB và 40%

d)

Ab/ab và 20%

49.

Kiểu gene Ab/aB giảm phân, hoán vị gene với tần số hoán vị là 12% sẽ cho ra các loại giao tử nào sau đây?

a)

AB = ab = 44%; Ab = aB = 6%

b)

Ab = aB = 44%; AB = ab = 6%

c)

Ab = AB = 12%; AB = ab = 38%

d)

Ab = AB = ab = aB = 25%

50.

Hai cặp gene quy định 2 cặp tính trạng trội hoàn toàn, cá thể có kiểu gene AB/ab khi giảm phân có xảy ra hoán vị gene với tần số 20% sẽ tạo ra số kiểu giao tử với tỉ lệ là:

a)

2 kiểu tỉ lệ AB = ab = 50%.

b)

4 kiểu tỉ lệ AB = ab = 40%; Ab = aB = 10%.

c)

4 kiểu tỉ lệ AB = ab = 10%; Ab = aB = 40%.

d)

4 kiểu giao tử khác tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

51.

Bệnh mù màu là do đột biến gene lặn nằm trên NST X gây nên, người bình thường do gene trội M. Bố mẹ bình thường, con trai bị bệnh mù màu thì kiểu gene của bố mẹ là:

a)

XMXM × XMY

b)

XMXm × XMY

c)

XMXm × XMY

d)

XMXm × XMY

52.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Kiểu hình của cá thể chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài cơ thể.

b)

Kiểu gene qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

c)

Mức phản ứng do kiểu gene qui định nên di truyền.

d)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

53.

Trong một quần thể có tỉ lệ các kiểu gene là: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa. Tần số tương đối của các allele ở thế hệ tiếp theo là?

a)

a = 0,7; a = 0,3

b)

A = 0,6; a = 0,4

c)

A = 0,65; a = 0,35

d)

A = 0,5; a = 0,5

54.

Một quần thể tự phối, ở thế hệ xuất phát có 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa. Tần số allele A và a của quần thể ở thế hệ thứ 5 lần lượt là:

a)

0,7 và 0,3

b)

0,3 và 0,7

c)

0,5 và 0,5

d)

0,2 và 0,8

55.

Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gene Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gene ở thế hệ thứ ba sẽ là?

a)

0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa

b)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa

c)

0,375AA : 0,25Aa : 0,375aa

d)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

56.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,3 AA + 0,4 Aa + 0,3 aa = 1. Tỉ lệ kiểu gene Aa sau một thế hệ tự thụ là

a)

0,2

b)

0,3

c)

0,1

d)

0,4.

57.

Ở một loài động vật, xét hai gene (M, m) và (N, n) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cách nhau 20cM. Có thể có kiểu gene MN/mN, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

58.

Xác định đúng/sai 1. Áp dụng chế độ ăn kiêng, hạn chế thực phẩm chứa phenylalanine cho trẻ bệnh phenylketonuria giảm thiểu hoặc không biểu hiện triệu chứng bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Xác định đúng/sai: Chọn, tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, thích nghi được với các môi trường và điều kiện canh tác khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Xây dựng chế độ ăn uống hợp lí, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và đúng cách nhằm giúp cơ thể phát triển về thể lực và chiều cao.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Xác định đúng/sai 6. Áp dụng các biện pháp canh tác và chăm sóc phù hợp với từng giống nhằm phát huy tối đa năng suất trần do giống quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Xác định đúng/sai 7. Nuôi trồng và chăm sóc các giống vật nuôi, cây trồng theo hướng dẫn của các nhà tạo giống để có thể thu được năng suất và chất lượng tốt nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Xác định đúng/sai 9. Đa dạng hóa các phương pháp học tập nhằm nâng cao trình độ kiến thức cho bản thân.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Xác định đúng/sai 11. Trồng hoa cẩm tú cầu trong các chậu đất có độ pH khác nhau để có được các chậu hoa với các màu sắc khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Trồng cây đúng thời vụ nhằm đạt được năng suất tốt nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật có thể phụ thuộc vào kiểu gene và điều kiện môi trường sống.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Ở một số trường hợp kiểu hình của cơ thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sản mà truyền đạt kiểu gene.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: Gene → tRNA → Protein → Tính trạng.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Sự biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường khác nhau được gọi là thường biến.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Thường biến xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định, chỉ được di truyền qua sinh sản hữu tính.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Thường biến giúp cơ thể có khả năng thích ứng trước những thay đổi mang tính ngắn hạn hay có tính chu kỳ của môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Trên cùng một cơ thể đa bào các tế bào đều chứa hệ gene giống nhau nên biểu hiện tính trạng như nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Thường biến có thể có lợi, có hại hay trung tính nhưng không được xem là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Mức phản ứng là khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Mức phản ứng do gene quy định nên có tính di truyền.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Mức phản ứng thường không do kiểu gene quy định nhưng thường biến là do kiểu gene quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gene nào đó cần tạo ra các cá thể có cùng kiểu gene đồng hợp và cho chúng sống trong môi trường khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Giới hạn năng suất của một giống (năng suất trần) được quy định bởi kiểu gene và các yếu tố của môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Tính trạng số lượng thường có hệ số di truyền thấp, tính trạng chất lượng thường có hệ số di truyền cao.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Mỗi gene trong một kiểu gene có mức phản ứng riêng.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Nội dung: Hàm lượng bo trong sữa bò là tính trạng chất lượng nhưng số lít sữa bò thu được hằng ngày là tính trạng số lượng. Kết quả:

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Người ta có thể điều chỉnh thức ăn, chế độ luyện tập, thói quen sinh hoạt,… để giảm nhẹ triệu chứng một số bệnh rối loạn chuyển hóa. Kết quả:

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Cặp tính trạng tương phản là:

a)

Thân cao - Thân thấp

b)

Hoa đỏ - quả vàng

c)

Thân cao - hoa trắng

d)

Hoa trắng - quả trơn

89.

Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?

a)

AA

b)

aa

c)

Aa

d)

AA & aa

90.

Ở người thuận tay phải A là trội hoàn toàn, thuận tay trái a là lặn. Hãy cho biết người thuận tay trái có kiểu gen nào sau đây

a)

Có thể AA hoặc Aa hoặc aa.

b)

AA

c)

aa

d)

Aa

91.

Kết quả đời con F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen là:

a)

705 hoa đỏ : 224 hoa trắng

b)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

c)

100% hoa trắng

d)

100% hoa đỏ

92.

Kiểu gen Aa phân li cho giao tử là:

a)

Aa

b)

A

c)

a

d)

1/2A ; 1/2a

93.

Tỉ lệ kiểu gen của F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen là:

a)

1 AA: 2Aa : 1aa

b)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

c)

1AA: 1Aa: 1aa

d)

100% Aa

94.

Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?

a)

Một nhân tố di truyền

b)

Một cặp nhân tố di truyền

c)

Hai nhân tố di truyền

d)

Hai cặp nhân tố di truyền

95.

Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?

a)

Bố: AA x Mẹ: AA

b)

Bố: AA x Mẹ: aa

c)

Bố: aa x Mẹ: AA

d)

Bố: aa x Mẹ: aa

96.

Biết A quy định cây cao trội so với a quy định cây thấp, xét phép lai Aa x Aa. Tính xác suất thu được cây cao ở đời con.

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

100%

97.

Ở cà chua. gen A qui định quả tròn, a: quả có múi. Cho cây quả tròn lai với cây quả có múi (P ), F1 thu được 1/ 2 cây quả tròn và 1/ 2 cây có quả có múi.Kiểu gen của P là:

a)

AA x Aa

b)

AA x aa.

c)

Aa x aa

d)

aa x aa

98.

Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là

a)

+ Mỗi tính trạng do một gen quy định

b)

+ Bố mẹ đem lai phải thuần chủng

c)

+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

d)

+ Số lượng con lai thu được phải đủ lớn

e)

+ Qúa trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra

99.

Nội dung của quy luật phân li của Menđen là

a)

Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và thay đổi bản chất so với ở cơ thể thuần chủng của P.

b)

Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

c)

Trong quá trình thụ tinh, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

d)

Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền tổ hợp trong các hợp tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

100.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Kết quả của phép lai phân tích là đời con phân tính thì cơ thể có kiểu hình trội đem lai có kiểu gen là

a)

AA

b)

Aa

c)

AA hoặc Aa

d)

aa

101.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Kết quả của phép lai phân tích là đời con đồng tính thì cơ thể có kiểu hình trội đem lai có kiểu gen là

a)

AA

b)

Aa

c)

AA hoặc Aa

d)

aa

102.

Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh

103.

Nhận định nào sau đây là đúng về di truyền ngoài nhân?

a)

Gen ngoài nhân dược di truyền thẳng.

b)

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

c)

Gen ngoài nhân chỉ có trong ti thể của mọi loài sinh vật.

d)

Chứng động kinh ở người do một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể, nên nếu mẹ bị động kinh thì chỉ có con gái mới bị động kinh.

104.

Trong phép lai một tính trạng do 1 gen quy định, nếu kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu

a)

nằm trên nhiễm sắc thể Y.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể X.

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).

105.

Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ

a)

Ti thể của bố.

b)

Ti thể của bố hoặc mẹ.

c)

Ti thể của mẹ.

d)

Nhân tế bào của cơ thể mẹ.

106.

Tại sao trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong hai phép lai thuận nghịch?

a)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.

b)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.

c)

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ.

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.

107.

Gene ngoài nhân được tìm thấy ở đâu?

a)

Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn.

b)

Ti thể, lục lạp.

c)

Ti thể, trung thể và nhân tế bào.

d)

Ti thể, lục lạp và riboxom.

108.

Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai tế bào.

d)

Lai cận huyết.

109.

Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào dưới đây?

a)

Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

b)

Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.

c)

Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

d)

Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.

110.

Trong các hiện tượng sau:

1) Lúa lùn, cứng, có khả năng chịu được gió mạnh.

2) Bàng và xoan rụng lá vào mùa đông.

3) Cây ngô bị bạch tạng.

4) Cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng khi trồng ở 35°C thì ra hoa màu trắng.

Những biến dị thường biến là:

a)

1 và 2

b)

1 và 3

c)

2 và 3

d)

2 và 4

111.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở cây trồng, người ta thường làm gì?

a)

Dùng phép lai phân tích.

b)

Tạo nhiều cây có kiểu gene giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau.

c)

Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau.

112.

Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya: cạo một mảng lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào dưới đây giải thích đúng hiện tượng này?

a)

Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để sao chép các gene quy định màu lông.

b)

Nhiệt độ thấp làm cho allele quy định lông trắng bị biến đổi thành allele quy định lông đen.

c)

Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gene quy định màu lông thỏ.

d)

Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gene quy định lông đen.

113.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào yếu tố nào?

a)

Nhiệt độ môi trường

b)

Cường độ ánh sáng

c)

Hàm lượng phân bón

d)

Độ pH của đất

114.

Xét các hiện tượng sau:

I) Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.

II) Màu hoa cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.

III) Bệnh phenylketon niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axit amin phenylalanine; nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

IV) Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm vệt màu trắng xuất hiện khi nơi trồng ít ánh sáng.

V) Cỏ ba lá nếu trồng ở vùng đất sét mềm sẽ mềm hơn. Có bao nhiêu hiện tượng ở trên được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình?

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

115.

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy

định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở

môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có

nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.

- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.

Các kết luận sau là đúng hay sai khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên?

a)

Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng

này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho

con tính trạng đã hình thành sẵn

b)

Nhiệt độ môi trường 20°C hay 35°C làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.

c)

Nhiệt độ cao làm allele quy định hoa đỏ biến đổi thành allele quy định hoa trắng; nhiệt độ thấp làm allele quy định hoa trắng biến đổi thành allele quy định hoa đỏ.

d)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

116.

Giống lúa X trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 88 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 66 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 1010 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thay đổi đã làm cho kiểu hình của giống lúa X bị thay đổi theo.

b)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

c)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

d)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất ở các vùng là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

117.

Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y quy định?

a)

Di truyền chéo

b)

Tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới đực, cái

c)

Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch

d)

Tính trạng biểu hiện phổ biến ở giới dị giao (XY)

118.

Tính trạng do gen nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X có đặc điểm nào sau đây?

a)

Di truyền thẳng cho giới đồng giao

b)

Di truyền thẳng cho giới đực

c)

Di truyền thẳng cho giới dị giao

d)

Di truyền thẳng cho giới cái

119.

Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn trên NST giới tính X, không có alen trên Y quy định. Một phụ nữ mang gen bệnh thể dị hợp lấy người chồng khoẻ mạnh bình thường. Xác suất để họ sinh ra người con trai mắc bệnh này là bao nhiêu %?

a)

A. 12,5% con trai bị bệnh

b)

B. 25% con trai bị bệnh

c)

C. 50% con trai bị bệnh

d)

D. 100% con trai bị bệnh

120.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đặc điểm di truyền do gen nằm trong tế bào chất?

(1) Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch

(2) Đời con biểu hiện kiểu hình giống kiểu hình của cơ thể mẹ

(3) Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò của bố và mẹ là như nhau

(4) Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất không thay đổi khi tiến hành thay nhân của tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

121.

Phép lai nào sau đây thường được dùng để phân biệt gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường với gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

a)

Phép lai thuận - nghịch

b)

Phép lai phân tích

c)

Phép lai kinh tế

d)

Tự thụ phấn

122.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Chắc chắn là con gái

b)

Chắc chắn là con trai

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

Khả năng là con trai 25%,con gái 75%

123.

Các bệnh, tật di truyền nào sau đây do gen nằm trên NST giới tính?

(1) Bạch tạng (2) Mù màu (3) Hồng cầu lưỡi liềm (4) Dính ngón tay số 2,3 (5) Máu khó đông (6) Túm lông trên tai

a)

(1); (2); (3) và (5)

b)

(2); (3); (4) và (5)

c)

(2); (4); (5) và (6)

d)

(1); (4); (5) và (6)

124.

Ở Ruồi giấm: A qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng; gen này nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y qui định. Lai 2 ruồi mẹ mắt đỏ với ruồi bố mắt trắng với nhau, kết quả đời con F1 có con ruồi giấm đực mắt trắng. Hỏi ruồi đực mắt trắng đã nhận alen Xa từ ruồi nào sau đây?

a)

Ruồi giấm bố

b)

Ruồi giấm mẹ hoặc bố

c)

Ruồi giấm mẹ và bố

d)

Ruồi giấm mẹ

125.

Điều nào sau đây đúng với đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST thường?

a)

Di truyền đồng đều cho 2 giới đực, cái

b)

Dễ biểu hiện ở giới dị giao

c)

Chỉ biểu hiện ở giới dị giao

d)

Di truyền theo dòng mẹ

126.

Khi nói về đặc điểm của hiện tượng tự phối, khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Qua nhiều thế hệ tự phối, các kiểu gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.

b)

Người ta áp dụng tự thụ phấn hoặc giao phối gần để đưa giống về trạng thái thuần chủng.

c)

Tự phối qua các thế hệ làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

127.

Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng:

a)

phân hoá thành các dòng thuần có KG khác nhau

b)

ngày càng ổn định về tần số các alen

c)

ngày càng phong phú đa dạng về kiểu gen.

d)

tồn tại chủ yếu ở trạng thái dị hợp

128.

Cấu trúc di truyền của 1 quần thể tự phối qua các thế hệ sẽ thay đổi theo xu hướng

a)

tần số alen trội ngày càng giảm, alen lặn tăng.

b)

tần số alen lặn ngày càng giảm, alen trội tăng.

c)

tần số đồng hợp tăng dần, còn dị hợp giảm.

d)

tần số dị hợp tăng dần, còn đồng hợp giảm.

129.

Điều nào dưới đây nói về quần thể tự phối là không đúng?

a)

Số cá thể đồng hợp tăng, số thể dị hợp giảm trong quá trình tự phối.

b)

Quần thể bị phân hoá dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

c)

Thể hiện đặc điểm đa hình.

d)

Tăng dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.

130.

Trong quần thể ngẫu phối có sự cân bằng di truyền, người ta có thể tính được tần số các alen của một gen đặc trưng khi biết được số cá thể :

a)

kiểu hình lặn.

b)

kiểu hình trung gian.

c)

kiểu hình trội

d)

kiểu gen đồng hợp

131.

Định luật Hacđi- Vanbec phản ánh điều gì?

a)

Sự biến động các tần số alen trong quần thể.

b)

Sự không ổn định các alen trong quần thể.

c)

Sự cân bằng di truyền trong quần thể

d)

Sự biến động của tần số các kiểu gen trong QT

132.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

Cho quần thể sinh sản hữu tính.

b)

Cho quần thể giao phối tự do.

c)

Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.

d)

Cho quần thể tự phối.

133.

Cho các phát biểu sau đây về quần thể ngẫu phối:

(1). Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.

(2). Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.

(3). Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

(4). Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.

Phương án trả lời đúng là:

a)

1 (đúng), 2 (đúng), 3 (đúng), 4 (sai).

b)

1 (sai), 2 (sai), 3 (đúng), 4 (sai).

c)

1 (đúng), 2 (sai), 3 (đúng), 4 (đúng).

d)

1 (sai), 2 (đúng), 3 (sai), 4 (đúng).

134.

Ở một quần thể người dân tộc Karjala, số lượng người thuộc các nhóm máu là 182 MM: 172 MN 172: 44 NN. Theo lý thuyết, tần số allele M của quần thể người này là:

a)

0,67

b)

0,46

c)

0,33

d)

0,11

135.

Quần thể thực vật tự thụ phấn nào sau đây có tần số kiểu gene đồng hợp tử trội tăng dần qua các thế hệ?

a)

0.8 AA : 0,2 aa

b)

100% AA

c)

100% aa

d)

100% Aa

136.

Ở cà chua, tính trạng chiều cao do gene C có 2 allele quy định, một quần thể đang cân bằng H-W có tần số allele C alf 0,4; allele c là 0,6. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene dị hợp tử của quần thể là:

a)

0,24

b)

0,48

c)

0,76

d)

0,52

137.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi giải thích về quy định ngăn cấm hôn nhân cận huyết dựa trên cơ sở di truyền quần thể?

a)

Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn và đột biến gây bệnh, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể

b)

Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ xuất hiện kiểu gene đồng hợp trội và dị hợp tử, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể

c)

Kiểu hôn nhân này làm giảm nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn và đột biến gây bệnh, từ đó tăng chất lượng di truyền của quần thể

d)

Kiểu hôn nhân này làm giảm nguy cơ xuất hiện kiểu gene đồng hợp lặn, từ đó tăng chất lượng di truyền của quần thể

138.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

139.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

140.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

141.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

142.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

143.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

144.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?

a)

12.

b)

66

c)

25

d)

24.

145.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể song nhị bội.

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể tam bội

146.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể tứ bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

147.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

148.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

149.

Từ gen ban đầu chưa có dấu hiệu đột biến, để xử lý tạo ra gene đột biến bằng 5-BrU thi phải trải qua mấy lần tái bản DNA?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

150.

Đột biến thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T sẽ làm giảm bao nhiêu liên kết hydrogen so với gene ban đầu...?

4 lines