NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Hóa học hữu cơ và vô cơ (Lớp 11)
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố
hydrogen.
carbon.
oxygen.
nitrogen.
Hóa học hữu cơ là ngành khoa học chuyên nghiên cứu
các hợp chất của carbon.
các hợp chất của carbon trừ (CO, CO2).
các hợp chất của carbon trừ (CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Trong các hợp chất sau: CH4; CHCl3; C2H7N; HCN; CH3COONa; C12H22O11; Al4C3; NH4NO3; CH3O3N2. Số chất hữu cơ là
8.
6.
5.
7.
Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?
CH4.
CH3COOH.
HCN.
HCOONa.
Chất nào sau đây không phải là chất hữu cơ?
C2H5OH.
C2H4.
C2H2.
CO2.
Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
CaC2.
NaHCO3.
CH3COONa.
Al4C3.
Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
C2H2.
NaHCO3.
Na2CO3.
CO.
Dãy chất nào sau đây chỉ chứa hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.
C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.
CO2, K2CO3, NaHCO3, NaCl.
NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
C2H5NH2.
CH3COOH.
C2H5OH.
C2H6.
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
CaC2.
C6H6.
C2H5Cl.
CH4.
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào
sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn.
sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường trộn lẫn.
sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp.
độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ.
Chất nào dưới đây là đồng đẳng của CH2=CH2 ?
CH3–CH2–CH3.
CH2=CH–CH=CH2.
CH2=CH–CH3.
CH3–C≡CH.
Phổ khối lượng (MS) của hợp chất naphthalene thu được như hình vẽ. Phân tử khối của naphthalene là
128.
64.
117.
102.
Theo thuyết cấu tạo hoá học, nguyên tử carbon có hoá trị
I.
II.
III.
IV.
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết nào sau đây?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cho nhận.
Liên kết hydrogen.
Trong phổ hồng ngoại, phát biểu nào sai
Trục biểu diễn độ truyền qua hoặc hấp thụ theo %.
Trục hoành biểu diễn số sóng (cm −1 ) của các bức xạ trong vùng hồng ngoại.
Dựa vào cực đại hấp thụ hay cực tiểu truyền qua có thể dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong hợp chất nghiên cứu.
Trục hoành biểu diễn số sóng (cm −1 ) của các bức xạ trong vùng tử ngoại.
Đa số các hợp chất hữu cơ thường có đặc điểm nào sau đây?
Dễ cháy.
Dễ tan trong nước.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Trong phân tử chủ yếu là liên kết ion.
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất
có khối lượng riêng khác nhau.
có nhiệt độ sôi khác nhau.
có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
có độ tan khác nhau.
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
CH3COOH.
C6H6.
C2H4Cl2.
C2H5OH.
Sau khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử của chất hữu cơ dựa trên đặc điểm nào sau đây?
Phân tử khối của chất.
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất.
Khối lượng các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất xác định.
Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của chất.
Theo thuyết cấu tạo hoá học, nguyên tử oxygen có hoá trị
I.
II.
III.
IV.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Tính chất không phải của các hợp chất hữu cơ là
Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.
Không bền ở nhiệt độ cao.
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
Phổ hồng ngoại là
Là phương pháp hoá học rất quan trọng và phổ biến để dự đoán nhóm chức và một số liên kết trong cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
Là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để dự đoán phân tử khối và một số liên kết trong cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
Là phương pháp sinh học rất quan trọng và phổ biến để dự đoán phân tử khối và một số liên kết trong cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
Là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để dự đoán nhóm chức và một số liên kết trong cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
Nhóm chức luôn là nhóm nguyên tử.
Nhóm chức gây ra tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
Nhóm chức luôn là nhóm phân tử.
Nhóm chức luôn chứa nguyên tử oxygen.
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau:
Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc.
Rót nhanh dung dịch acid đặc vào nước.
Rót thật nhanh nước vào dung dịch acid đặc.
Các số oxi hoá đặc trưng của sulfur trong hợp chất là
−2; 0; +2; +4; +6 .
0; +2; +4; +6 .
0; +4; +6 .
−2; +4; +6 .
Số oxi hóa của S trong SO2 là
+2 .
+4 .
+6 .
−1 .
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Chất không điện li là
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
dung dịch C2H5OH.
dung dịch NaCl.
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?
Nhiệt độ phản ứng khoảng 1000∘C .
Nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000∘C hoặc có tia lửa điện.
Nhiệt độ phản ứng khoảng 500∘C .
Điều kiện thường, vì nitrogen là phi kim hoạt động mạnh.
Ứng dụng nào sau đây không phải của ammonia?
Dùng trong hệ thống làm lạnh công nghiệp.
Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.
Sản xuất nitric acid.
Sản xuất phân bón hóa học.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng phú dưỡng trong các thuỷ vực là gì?
Sự tích tụ các chất hữu cơ do phân huỷ xác sinh vật.
Sự gia tăng quá mức các chất dinh dưỡng như NO3− và PO43− từ nước thải sinh hoạt, phân bón nông nghiệp và công nghiệp.
Sự thay đổi nhiệt độ nước trong thuỷ vực.
Quá trình xói mòn đất làm thay đổi hệ sinh thái nước ngọt.
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
rửa với nước lạnh nhiều lần.
trung hoà acid bằng NaHCO3.
băng bó tạm thời vết bỏng.
đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Hằng số K của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn, khan.
dung dịch NaCl.
NaOH nóng chảy.
HBr hoà tan trong nước.
Cho từ từ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH , đun nóng nhẹ. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa trắng.
không có hiện tượng.
có khí mùi khai bay lên và kết tủa trắng.
có khí mùi khai bay lên.
Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như quặng pyrite, thạch cao, barite... Thành phần chính của quặng barite là
FeS.
FeS2.
CaSO4.
BaSO4.
Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Fe3O4, NaCl, Al, Cu(OH)2.
Na2CO3, Fe, CuO, NH3.
CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO.
Zn(OH)2, CaCO3, ZnO, Ag.
Những hợp chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là những chất
đồng đẳng của nhau.
đồng phân của nhau.
đồng vị của nhau.
đồng khối của nhau.
Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ. Phân tử khối của X là
31.
70.
60.
59.
