Font size
WorksheetsBài tập về hô hấp ở thực vật
Total questions: 86
Worksheet time: 47mins
Hô hấp là quá trình
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
carbohydrate.
lipid.
protein.
nucleic acid.
Phân tử nào trong các phân tử sau đây thường ít bị oxi hóa nhất trong hô hấp:
Carbohydrate.
Protein.
Nucleic acid.
Lipid.
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là:
ATP.
Pyruvate.
COr.
H2O.
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn
hạt khô.
hạt nảy mầm.
cây đang ra hoa
quả chín
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật là:
Không bào.
Ti thể.
Trung thể.
Lạp thể.
Giai đoạn đường phân xảy ra ở đâu trong tế bào?
Ti thể.
Tế bào chất.
Nhân.
Nhân và ti thể.
Kết thúc giai đoạn đường phân, từ một phân tử glucose sẽ thu được sản phẩm là
hai phân tử pyruvic acid, bốn phân tử ATP và hai phân tử NADH.
hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và bốn phân tử NADH.
hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH.
một phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH.
Trong ở hô hấp ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất?
Đường phân.
Lên men.
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO2 + H2O + 2 ATP.
O2 + H2O + 4 ATP.
CO2 + H20 + 32 ATP.
O2 + H20 + 28 ATP.
Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân tử acetyl-CoA là
hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và bốn phân tử NADH.
bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2, và sáu phân tử NADH.
sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH, và sáu phân tử NADH.
hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2, và ba phân tử NADH.
Một phân tử glucose bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Một phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucose đi đâu?
Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này.
Trong O2.
Mất dưới dạng nhiệt.
Trong NADH và FADH2.
Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng các bước của quá trình hô hấp tế bào?
(1) Đường phân.
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp.
(3) Chu trình Krebs.
(4) Oxi hoá pyruvic acid thành acetyl-CoA.
(1)→ (2)→ (3)→ (4).
(1)→ (4)→ (3)→ (2).
(2)→ (1)→ (3)→ (4).
(2)→ (1)→ (4)→ (3).
Giai đoạn nào chung cho quá trình hô hấp hiếu khí và lên men?
A. Chu trình Krebs.
B. Chuỗi truyền electron hô hấp.
C. Đường phân.
D. Tổng hợp acetyl - CoA.
Khi phân giải một phân tử glucose trong tế bào thực vật, năng lượng tạo ra từ quá trình hô hấp gấp khoảng bao nhiêu lần so với năng lượng tạo ra từ quá trình lên men?
2 - 4 lần.
7 - 8 lần.
15 - 16 lần.
18 - 19 lần.
Khi cho que diêm đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm thì có hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Ngọn lửa cháy bình thường.
Ngọn lửa cháy bùng lên.
Ngọn lửa bị tắt ngay.
Ngọn lửa tiếp tục cháy một thời gian sau.
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ.
Làm tăng khí O2.
Tiêu hao chất hữu cơ.
Làm giảm độ ẩm.
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì
hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.
hạt khô không còn hoạt động hô hấp.
hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được.
hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh.
Vì sao muốn bảo quản thì cần phải phơi khô hạt?
Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.
Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp bằng 0.
Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn.
Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau.
Trong tế bào thực vật, chuỗi truyền electron xảy ra ở những bào quan nào?
Ti thể.
Nhân.
Lục lạp.
Ti thể và lục lạp.
Khi nói về việc tạo ra phân tử CO2 trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
Được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền electron.
Có nguồn gốc từ phân tử glucose.
Phần lớn được tạo trong ti thể.
Mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Giải phóng năng lượng ATP.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là
tế bào bị chết do hút quá nhiều nước.
tế bào bị chết do thiếu O2.
tế bào bị chết do thiếu CO2.
tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.
Muốn tăng năng suất cây trồng thì phải có biện pháp điều khiển để
quá trình quang hợp và hô hấp phải cân bằng.
quá trình quang hợp phải chiếm ưu thế so với hô hấp.
quá trình hô hấp phải chiếm ưu thế so với quang hợp.
tăng cường quá trình quang hợp và ức chế quá trình hô hấp.
Những khẳng định nào sau đây là đúng về vai trò của quá trình hô hấp ở thực vật?
(1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
(2) Chuyển hóa các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.
(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.
(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh.
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
(1), (2), (3) và (4).
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được
O2 thải CO2.
CO2 thải O2.
CO2 thải CO2.
O2 thải O2.
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Trao đổi bằng hệ thống khí là hình thức hô hấp của:
Ếch nhái.
Châu chấu.
Chim.
Giun đất.
Mang có diện tích trao đổi khí lớn được giải thích như thế nào?
Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
Vì mang có khả năng mở rộng.
Vì có nhiều cung mang.
Vì mang có kích thước lớn.
Sự lưu thông khí trong các ống khí của Chim thực hiện nhờ
sự co dãn của phần bụng.
sự vận động của cánh.
sự co dãn của túi khí.
sự di chuyển của chân.
Vì sao phổi của Thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của Bò sát, Lưỡng cư?
Vì phổi Thú có cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi Thú có kích thước lớn hơn.
Vì phổi Thú có khối lượng lớn hơn.
Vì phổi Thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Vì sao Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Vì độ ẩm trên cạn thấp.
Vì không hấp thu được O2 của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao.
Vì sao Lưỡng cư sống được ở nước và ở cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.
Vì da luôn ẩm ướt.
Vì chỉ Ếch có màng vừa bơi vừa nhảy được lên cạn.
Các loại Thân mềm và Chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Khi nói về trao đổi khí ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang.
Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí.
Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật?
Cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật.
Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch.
Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì:
Nước tràn vào đường dẫn khí, cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
Phổi không hấp thu được O2 trong nước.
Phổi không thải được CO2 trong nước.
Cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Ý không đúng khi giải thích vì sao da Giun đất đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí của cơ thể là:
A. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (tỉ lệ S/V) khá lớn.
B. Dưới lớp da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
C. Các tế bào tiếp xúc trực tiếp với không khí thông qua hệ thống ống khí.
D. Da luôn ẩm ướt giúp các chất khí dễ dàng khuếch tán qua.
Vì sao nồng độ O2 thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
Vì một lượng O2 đã oxi hóa các chất trong phế quản.
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi qua phổi.
Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da Giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?
Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn.
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là:
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch.
Khi nói về hô hấp ở động vật, nhận định nào dưới đây không đúng?
Động vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường.
Quá trình hô hấp tế bào giải phóng ATP.
Thông qua trao đổi khí với môi trường, CO2 được vận chuyển đến tế bào, tham gia vào quá trình hô hấp tế bào.
CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí, rồi thải ra ngoài môi trường.
Các loài nào sau đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể?
(1) Châu chấu.
(2)Thủy tức.
(3) Ếch, nhái trưởng thành.
(4) Cá sấu.
(5) Cá heo.
(6) Tôm.
(7) Giun đất.
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (7).
(2), (3) và (5).
(3), (4) và (7).
Nhận định nào sau đây về hô hấp ở Cá là đúng?
Diện tích trao đổi khí ở mang Cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
Cách sắp xếp các mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
Cá có thể lấy được ít O2 trong nước khi nước đi qua mang vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch cùng chiều với nhau.
Khi Cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu CO2, khi Cá thở ra, dòng máu giàu O2 được đây ra ngoài.
Khi nói về trao đổi khí ở Côn trùng, nhận định nào sau đây là đúng?
Ống khí không có sự phân nhánh nên O2 được hấp thụ trực tiếp từ lỗ thở vào tế bào.
Ống khí của Côn trùng có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua lớp biểu bì mỏng bên ngoài cơ thể.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.
Nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở Chim là đúng?
Phổi có số lượng phế nang lớn nhất trong các loài động vật nên khi hít vào không khí đi từ khí quản đến trực tiếp tế bào.
Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Khi hít vào, các túi khí đầy không khí vào phổi nên phổi đầy không khí, các túi khí xẹp.
Khi thở ra, các túi khí căng đầy không khí.
Một trong những tác hại của khói thuốc lá với hệ hô hấp là
làm giảm tiết chất nhầy ở đường hô hấp.
phá hủy cấu trúc phế nang và làm xơ hóa phế nang.
tăng lưu thông không khí.
hạn chế các phản ứng viêm.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí 02 và COz với dòng nước chảy qua mang.
II. Thông khi ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đỏi thể tích khoang miệng và khoang mang.
III. Phổi là cơ quan trao đổi khí chuyên hóa của nhiều loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú.
IV. Phổi của lưỡng cư có ít phế nang nên trao đổi khí chủ yếu qua da.
2
4
3
1
Khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn để tăng hiệu quả trao đổi khí.
II. Bề mặt mỏng và ẩm ướt giúp cho O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
III. Bề mặt có nhiều mao mạch và máu chứa sắc tố hô hấp để vận chuyển khí.
IV. Có sự lưu thông khí tạo chênh lệch về nồng độ O2 và CO2.
1.
2.
3.
4.
Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
(1) Tất cả các động vật trên cạn đều trao đổi khí qua phổi.
(2) Tất cả động vật sống dưới nước đều trao đổi khí qua mang.
(3) Lưỡng cư vừa trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, vừa trao đổi khí qua phồi.
(4) Chim trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí.
(1) và (4)
(2) và (3)
(1) và (2)
(3) và (4)
Câu 26: Quan sát hình 7.1 hãy điền khuyết vai trò của hô hấp trong việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. Cơ thể động vật lấy ...(1)... vào cơ thể và thải ...(2)... ra môi trường. Quá trình này được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí. Bề mặt trao đổi khí là ..(3).., ở đó O2 khuếch tán ..(4)... ngoài vào tế bào còn CO2 khuếch tán ... (5)... ra môi trường.
CO2 từ cơ thể - O2 từ môi trường - bộ phận của cơ thể - từ tế bào - từ môi trường.
từ tế bào - O2 từ môi trường - bộ phận của cơ thể - CO2 từ cơ thể - từ môi trường.
O2 từ môi trường - CO2 từ cơ thể - bộ phận của cơ thể - từ môi trường - từ tế bào.
tế bào - từ môi trường - CO2 từ cơ thể - O2 từ môi trường - bộ phận của cơ thế.
Điều nào sau đây là đúng khi nói tác nhân gây bệnh truyền nhiễm?
Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virus.
Gồm vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, virus.
Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật, virus.
Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, côn trùng chứa, virus.
Khi nói về điều kiện cần để gây bệnh truyền nhiễm, phát biểu nào sau đây sai?
Có khả năng lây từ cá thể này sang cá thể khác.
Tác nhân gây bệnh phải có độc lực.
Đường vào phải phù hợp với mỗi loại tác nhân gây bệnh.
Không phụ thuộc vào số lượng tác nhân gây bệnh nhiều hay ít.
Hệ miễn dịch có thể bị suy giảm khi
tập thể dục thường xuyên.
uống nhiều nước.
uống nhiều rượu bia.
ăn nhiều rau xanh.
Khi tác nhân gây bệnh tấn công cơ thể, loại miễn dịch đầu tiên mà chúng phải vượt là
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
lớp dịch nhầy trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
lớp dịch nhầy, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể.
Miễn dịch không đặc hiệu là có sự tham gia của tế bào limpho T bình thường.
Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch đặc hiệu
có tính bẩm sinh.
có tính bẩm sinh hoặc tập nhiễm tuỳ từng loại.
có tính tập nhiễm.
không đòi hỏi có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên.
Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
kháng thể.
kháng nguyên.
chất cảm ứng.
chất kích thích.
Phân tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
Độc tố.
Chất cảm ứng.
Kháng thể.
Hormone.
Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là:
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch thể dịch.
miễn dịch tế bào.
miễn dịch tự nhiên.
Tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ nhất của cơ thể người và động vật?
Màng nhầy và miễn dịch không đặc hiệu.
Da và miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch đặc hiệu và màng nhầy.
Da và màng nhầy.
Tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
Da và miễn dịch đặc hiệu.
Đại thực bào và bạch cầu trung tính.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
Tế bào gan.
Tế bào lympho T2.
Tế bào lympho B.
Tế bào lympho T4.
Cơ chế của việc tiêm vắc xin phòng bệnh là:
Đưa kháng thể vào cơ thể, kích thích cơ thể sản xuất kháng nguyên.
Đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể.
Đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
Đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?
Bệnh viêm não
Nhật Bản.
Bệnh cúm A/HSN1.
Bệnh tay chân miệng.
Dị ứng là do cơ thể phản ứng với
kháng nguyên.
dị nguyên.
sự xâm nhiễm của virus.
các chất lạ.
HIV có thể tấn công tế bào
thần kinh.
niêm mạc ruột.
limpho T4.
xương.
Khi cơ thể bị nhiễm HIV, virus không tấn công vào tế bào nào sau
Tế bào thực bào.
Tế bào lympho.
Tế bào T hỗ trợ.
Tế bào mast.
Khi bị ung thư, khối u và tế bào ung thư có thể làm suy giảm hệ miễn dịch theo các phương thức:
(1) kích hoạt tế bào giết tự nhiên.
(2) giảm sự lưu thông của máu.
(3) suy giảm các tế bào tủy xương.
(4) gây tôn thương da và niêm mạc.
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.
Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?
Các yếu tố để kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.
Huyết thanh chứa kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể.
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.
Khi nói về miễn dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nước mắt rừa trôi vi sinh vật ra khỏi mắt thuộc miễn dịch không đặc hiệu.
II. Bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn theo cơ chế thực bào thuộc miễn dịch đặc hiệu.
III. Acid trong dạ dày có thể ức chế hoặc giết chết vi khuẩn xâm nhập thuộc miễn dịch đặc hiệu.
IV. Hát hơi có tác dụng đẩy các vi sinh vật xâm nhập ra khỏi cơ thể thuộc dạng miễn dịch không đặc hiệu.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Ung thư là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thẻ.
II. U ác tính là trường hợp các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.
IIII. Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.
IV. Một số bệnh ung thư đã có vaccine phòng ngừa.
1.
2.
3.
4.
1.Vi khuẩn
2.Virut
3.Nấm
4.Giun
a.Xuyên thủng các tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, hủy hoại các tế bào mà chúng kí sinh
b.Giải phóng độc tố
c.Lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người và động vật, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong
d.Xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới, gây suy yếu, hủy hoạt các tế bào cơ thể
1b,2c,3a,4d
1c,3a,2b,4c
1b,2d,3a,4c
1b,2c,3a,4d
Có bao nhiêu phân tử ATP được hình thành từ 1 phân tử glucose theo con đường lên men ?
(a)
Có bao nhiêu yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến hô hấp hấp ở thực vật ?
(a)
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, kết thúc chu trình Krebs khi phân giải 1 phân tử glucose thu được bao nhiêu phân tử ATP ?
(a)
Động vật có thể trao đổi khí qua bề mặt cơ thể,ống khí,qua mang,da,túi khí và phổi.Hãy cho biết có bao nhiêu loài sau đây hô hấp qua ống khí: Ong,giun tròn,Lưỡng cư,Châu Chấu,Tôm,Mèo,Thỏ,Dế mèn,Ốc,Ruồi,Chim trĩ,gián
(a)
Cho các yếu tố sau: Độc lực; Số lượng nhiễm đủ lớn; Tác nhân gây bệnh có kích thước nhỏ; Con đường xâm nhập thích hợp. Để gây bệnh, tác nhân gây bệnh cần thỏa mãn bao nhiêu yếu tố?
(a)
Các dấu hiệu sau: mẩn ngứa, nôn mửa, sốc phản vệ, suy hô hấp, hạ huyết áp. Có bao nhiêu dấu hiệu trong đó là dấu hiệu đặc trưng của dị ứng ?
(a)
Các nguyên nhân sau: di truyền, chất độc hại, căng thẳng, tập thể dục, chế độ dinh dưỡng không phù hợp. Có bao nhiêu nguyên nhân trong đó gây bệnh tự miễn ?
(a)
Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể, các tế bào thực bào sẽ tiêu diệt tác nhân gây bệnh và trình diện kháng nguyên trên bề mặt tế bào. Tế bào trình diện kháng nguyên kích hoạt tế bào T hỗ trợ. Khi được kích hoạt, tế bào Thỗ trợ tăng sinh và kích hoạt tế bào B và T độc thực hiện đáp ứng miễn theo mấy cơ chế?
(a)
