Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I - ĐỊA LÍ 12

Total questions: 64

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Số dân đông và đang có xu hướng già hoá.

b)

Quy mô dân số nước ta đông, song đang giảm dần.

c)

Chất lượng cuộc sống nhân dân ngày càng được nâng cao.

d)

Chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.

2.

Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu

a)

A. ngành kinh tế.

b)

B. thành phần kinh tế.

c)

C. lãnh thổ kinh tế.

d)

D. giữa thành thị và nông thôn.

3.

Phương án nào sau đây không đúng với sự tác động của khoa học - công nghệ đến phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?

a)

Bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản.

b)

Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.

c)

Sản phẩm thuỷ sản đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu.

d)

Giúp cho các hoạt động đánh bắt gần bờ phát triển.

4.

Rừng phòng hộ không bao gồm loại nào sau đây?

a)

Rừng đầu nguồn các con sông.

b)

Các dải rừng ngập mặn ven biển.

c)

Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.

d)

Rừng chắn cát ven biển.

5.

Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

b)

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

c)

Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.

d)

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

6.

Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Bắc của nước ta?

a)

A. Hải Phòng – Quảng Ninh.

b)

B. Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.

c)

C. Cà Mau – Kiên Giang.

d)

D. Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu.

7.

Đô thị nào sau đây gắn với chức năng công nghiệp, dịch vụ cảng biển?

a)

Hải Phòng.

b)

Điện Biên.

c)

Tuyên Quang.

d)

Thái Nguyên.

8.

Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là

a)

chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung

b)

trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.

c)

diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.

d)

diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.

9.

Đô thị nào sau đây có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hoá của cả nước

a)

Hà Nội

b)

Biên Hoà

c)

Hải Phòng

d)

Nha Trang

10.

Khu vực nào sau đây ở nước ta hằng năm có nhiều con bão đổ bộ vào nhất?

a)

Đông Bắc.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

11.

Đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đã suy giảm đáng kể.

b)

có mùa đông lạnh điển hình, nhiều dãy núi hướng vòng cung.

c)

nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

d)

núi xen kẽ thung lũng sông theo hướng tây bắc - đông nam.

12.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là tác nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta?

a)

Các biện pháp canh tác đất không hợp lí.

b)

Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.

c)

Biến đổi khí hậu, cháy rừng, hậu quả chiến tranh.

d)

Tính trạng di dân, mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm.

13.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?

a)

A. Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

b)

B. Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.

c)

C. Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.

d)

D. Có nhiều vùng vịnh đầm phá và cửa sông.

14.

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản ở nước ta trong những năm qua có sự chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng khai thác.

b)

Tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

Tỉ trọng nuôi trồng ổn định.

d)

Tỉ trọng khai thác ổn định.

15.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại thuận lợi nào sau đây cho việc phát triển nông nghiệp nước ta?

a)

Hình thành các vùng chuyên canh.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.

c)

Thuận lợi cho đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

16.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sản lượng hải sản khai thác ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?

a)

Do vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản rất lớn.

b)

Ngư dân ngày càng có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.

c)

Đẩy mạnh khai thác xa bờ, phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.

d)

Áp dụng khoa học-công nghệ tiên tiến trong khai thác.

17.

Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là

a)

chưa tham nhập được vào các thị trường khó tính.

b)

khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.

c)

khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.

d)

thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.

18.

Nhân tố khí hậu không tác động đến đặc điểm nào sau đây của tài nguyên rừng ở nước ta?

a)

Rừng có sinh khối lớn, nhiều loại gỗ quý hiếm.

b)

Rừng được trồng trên nhiều dạng địa hình khác nhau.

c)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa đặc trưng.

d)

Các hệ sinh thái rừng ở nước ta đa dạng, phong phú.

19.

Năng suất lao động trong ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta còn thấp chủ yếu do

a)

tàu thuyền, phương tiện đánh bắt còn hạn chế.

b)

ngư dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.

c)

vùng biển nước ta có nhiều thiên tai.

d)

nguồn lợi thuỷ sản suy giảm do đánh bắt quá mức.

20.

Gió mùa hạ hoạt động vào thời gian

a)

từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.

b)

từ tháng 6 đến tháng 11.

c)

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

d)

từ tháng 5 đến tháng 10.

21.

Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hoá mùa vụ do tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?

a)

Nguồn nước.

b)

Khí hậu.

c)

Địa hình.

d)

Đất đai.

22.

Đô thị nào sau đây được hình thành vào thế kỉ III trước Công nguyên và là đô thị đầu tiên của nước ta?

a)

Thành Cổ Loa.

b)

Hoa Lư.

c)

Thăng Long.

d)

Sài Gòn.

23.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Tây Nguyên.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

24.

Đô thị nào sau đây được hình thành từ thế kỉ XI với chức năng chính là hành chính và kinh tế?

a)

Thành Cổ Loa.

b)

Huế.

c)

Hải Phòng.

d)

Thăng Long.

25.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Tây Nguyên.

26.

Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Tây Nam của nước ta?

a)

Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu.

b)

Hải Phòng – Quảng Ninh.

c)

Quần đảo Hoàng Sa – quần đảo Trường Sa.

d)

Cà Mau – Kiên Giang.

27.

Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào thời gian

a)

từ tháng 6 đến tháng 11.

b)

từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.

c)

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

d)

từ tháng 5 đến tháng 10.

28.

Nước ta nằm trong khu vực nào sau đây?

a)

Nội chí tuyến bán cầu Nam

b)

Nằm ở phía Bắc của đường chí tuyến Bắc

c)

Nằm ở phía nam của đường chí tuyến Nam

d)

Nội chí tuyến bán cầu Bắc

29.

Năng suất lao động xã hội của nước ta

a)

ngày càng tăng nhưng còn thấp so với thế giới.

b)

khá cao nhưng đang có dấu hiệu suy giảm.

c)

cao và ngày càng tăng nhanh.

d)

còn thấp, chưa có dấu hiệu cải thiện.

30.

Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là

a)

phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.

b)

phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.

31.

Từ khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới đến nay, đô thị ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hình thành một số vùng đô thị và xây dựng các đô thị thông minh.

b)

Kết cấu hạ tầng đô thị ngày càng hiện đại và đồng bộ.

c)

Đô thị ở nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng.

d)

Các đô thị được hình thành với chức năng hành chính, quân sự.

32.

Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.

b)

Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.

d)

Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?

a)

Số lượng lao động liên tục giảm do già hoá dân số.

b)

Tỉ lệ lao động trong tổng số dân chiếm trên 50%.

c)

Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

d)

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm trên 26% (năm 2021).

34.

Điểm cực Đông của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây?

a)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

b)

Ninh Thuận.

c)

Phú Yên.

d)

Khánh Hoà.

35.

Sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Mực nước ngầm hạ thấp, ở một số nơi nguồn nước mặt bị ô nhiễm.

b)

Tổng lượng nước dòng chảy trên mặt lãnh thổ nước ta khoảng 830 tỉ m³.

c)

Trữ lượng nước dưới đất có thể khai thác khoảng 22 tỉ m³/năm.

d)

Tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới đất khoảng 91 tỉ m³/năm.

36.

Diện tích rừng nước ta tăng, song chất lượng rừng chưa cao do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do hậu quả của chiến tranh và việc di dân tự do trong thời gian dài.

b)

Rừng ở nước ta chủ yếu là rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh.

c)

Biến đổi khí hậu, thiên tai có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng rừng.

d)

Do khai thác rừng lấy đất trồng cây công nghiệp trong giai đoạn trước đây.

37.

Đất đai khu vực đồi núi ở nước ta không thuận lợi cho

a)

phát triển vùng trồng cây ăn quả.

b)

phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

c)

quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.

d)

trồng cây lương thực, thực phẩm.

38.

Một trong những hạn chế của sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

b)

thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.

c)

cơ sở vật chất - kĩ thuật ngày càng được cải thiện.

d)

việc đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu.

39.

Sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đất phi nông nghiệp chiếm gần 12% trong cơ cấu sử dụng đất.

b)

Đất nông nghiệp chiếm khoảng 84% trong cơ cấu sử dụng đất.

c)

Đất chưa sử dụng chiếm hơn 3% trong cơ cấu sử dụng đất.

d)

Diện tích đất suy thoái, có nguy cơ suy thoái chiếm khoảng 24% tổng diện tích đất.

40.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

A. ôn đới gió mùa, lạnh quanh năm.

b)

B. cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.

c)

C. cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

d)

D. nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

41.

Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là

a)

luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.

b)

đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.

c)

chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.

d)

chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.

42.

Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất là biểu hiện của

a)

chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

b)

chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.

c)

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

d)

chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

43.

Rừng nào sau đây là rừng đặc dụng?

a)

Các dải rừng trồng cây ngập mặn ven biển.

b)

Rừng trồng cây cao su và cây bạch đàn.

c)

Rừng phi lao chắn gió, chắn cát ven biển.

d)

Vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên.

44.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

A. ôn đới gió mùa, lạnh quanh năm.

b)

B. cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

c)

C. cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.

d)

D. nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

45.

Điểm cực Tây của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây?

a)

Điện Biên

b)

Lai Châu

c)

Sơn La

d)

Lào Cai

46.

Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của lao động Việt Nam?

a)

Nguồn lao động dồi dào, lao động trẻ.

b)

Nguồn lao động đã qua đào tạo tăng nhanh.

c)

Người lao động ít kinh nghiệm sản xuất.

d)

Người lao động cần cù, sáng tạo.

47.

Câu 1. Cho thông tin sau: Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên, nhờ đó giá trị sản xuất của các ngành kinh tế gia tăng nhanh và bền vững.

a)

Trong nông nghiệp, giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học – công nghệ.

b)

Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

c)

Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và tài chính – ngân hàng.

d)

huyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.

48.

Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế là kết quả của công cuộc đổi mới, của chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, với vai trò của các thành phần kinh tế khác nhau.

a)

Kinh tế Nhà nước giữ vai trò quan trọng việc ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

b)

Kinh tế ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, quản lí các ngành và lĩnh vực then chốt.

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong thu hút vốn đầu tư và công nghệ.

d)

Kinh tế ngoài Nhà nước góp phần tạo động lực, thúc đẩy sự phát triển kinh tế các địa phương.

49.
a)

Cà phê tăng nhanh hơn cao su.

b)

Chè tăng nhanh hơn cà phê.

c)

Cao su tăng ít hơn cà phê.

d)

Chè tăng ít hơn cà phê.

50.
a)

Diện tích gieo trồng lúa luôn lớn nhất.

b)

Diện tích gieo trồng ngô lớn hơn diện tích gieo trồng mía.

c)

Diện tích gieo trồng lúa giảm ít hơn diện tích gieo trồng mía.

d)

Diện tích gieo trồng mía luôn lớn nhất.

51.

Cho thông tin sau: Lãnh đạo Cục Thủy sản cho biết, đến hết tháng 12 năm 2023, tổng sản lượng thủy sản đạt 9,269 triệu tấn, tăng 2% so với năm 2022 (9,087 triệu tấn). Trong đó: Sản lượng khai thác thủy sản đạt 3,861 triệu tấn, tương đương với năm 2022; Sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt hơn 5,408 triệu tấn, tăng 3,5% so với năm 2022 (5,224 triệu tấn).

a)

Tổng sản lượng thủy sản có xu hướng tăng.

b)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.

c)

Khai thác thủy sản có sự ổn định cao hơn thủy sản nuôi trồng.

d)

Thủy sản tăng chủ yếu do đẩy mạnh khai thác gần bờ.

52.

Cho thông tin sau: Trồng rừng không chỉ đem lại lợi ích tầm vi mô là hướng đến phát triển xanh bền vững, bảo vệ môi trường mà còn là một trong những giải pháp tăng thu nhập, tạo sinh kế cho nhiều nông dân. Trồng rừng cần đi đôi với bảo vệ rừng tự nhiên, tỉ lệ che phủ rừng là một trong các chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững ở các quốc gia trong bộ chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường, chỉ tiêu phát triển bền vững. Bên cạnh đó, vì rừng còn là nguồn sinh kế, nguồn thu nhập của hàng triệu người nghèo và người dân tộc thiểu số nên trồng cây gây rừng có thể nói là 'đòn bẩy' quan trọng để tăng thu nhập cho người trồng và chăm sóc rừng.

a)

Việc trồng rừng chỉ mang lại ý nghĩa về mặt tự nhiên, bảo vệ môi trường.

b)

Tỷ lệ che phủ rừng là một trong những chỉ tiêu đánh giá bền vững ở các quốc gia.

c)

Rừng mang lại sinh kế cho người dân.

d)

Hiện nay việc bảo vệ và chăm sóc rừng đã thu hút nhiều người tham gia.

53.

Cho thông tin sau: Trong khi đó, cùng với việc đất rừng bị thoái hóa, đa dạng sinh học bị mất đi thì nạn chặt phá rừng trái phép đã thu hẹp diện tích và khiến cho gần 10 triệu ha đất rừng không được sử dụng, bị thoái hóa và trở thành đồi trọc. Chính những nguyên nhân trên đã và đang tác động trực tiếp đến kế sinh nhai cũng như thu nhập của hàng triệu người dân, người nghèo, người dân tộc thiểu số.

a)

Nguyên nhân tự nhiên là nguyên nhân duy nhất khiến cho diện tích rừng bị thu hẹp.

b)

Rừng bị suy thoái, giảm diện tích ảnh hưởng tới sinh kế của người dân.

c)

Chất lượng rừng của nước ta hiện đã được phục hồi

d)

Rừng chắn gió, chắn cát thuộc rừng đặc

54.

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), tháng 6/2024, xuất khẩu thủy sản của nước ước đạt 875 triệu USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây cũng tháng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất từ đầu năm tới nay. Lũy kế nửa đầu năm 2024 xuất khẩu thủy sản mang về trên 4,4 tỷ USD, tăng gần 7% so với cùng kỳ năm 2023. Hầu hết các mặt hàng chủ lực xuất khẩu đều có tăng trưởng cao trong tháng 6 năm 2024 trong đó xuất khẩu cá tra tăng 22%, cá ngừ tăng 40%, cua ghẹ tăng 59%, tôm tăng nhẹ. Riêng mực, bạch tuộc là sản phẩm duy nhất giảm nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái.

a)

Cá tra là mặt hàng xuất khẩu thủy sản chủ lực của Việt Nam.

b)

Cua ghẹ là mặt hàng tăng trưởng nhiều nhất trong các sản phẩm thủy sản kể trên.

c)

Thị trường xuất khẩu thủy sản của nước ta luôn ổn định và có tốc độ tăng trưởng cao.

d)

Tất cả các mặt hàng thủy sản xuất khẩu đều từ đánh bắt.

55.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất của lúa hè thu năm 2020 (làm tròn đến một chữ số thập phân của tạ/ha)

(a)  

56.

Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng diện tích đất lâm nghiệp trong tổng diện tích lớn hơn đất chuyên dùng bao nhiêu % năm 2021? (làm tròn kết quả đến 1 số hàng thập phân)

(a)  

57.

Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 số hàng thập phân)

(a)  

58.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính giá trị nhập khẩu của nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỷ đồng).

(a)  

59.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng năng suất lúa đông xuân nước ta năm 2022. Lấy năm 1995 = 100% (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

60.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

(a)  

61.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng của lợn giai đoạn 2019-2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

62.

Câu 8. Biết tổng sản phẩm trong nước (giá thực tế) nước ta năm 2021 là 848 nghìn tỉ đồng, tỉ lệ của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 8,75%. Tính giá trị của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng).

(a)  

63.

Câu 9. Biết tổng sản lượng thủy sản và sản lượng thủy sản khai thác của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung năm 2021 lần lượt là 1 965,4 và 1 680,1 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng năm 2021 (làm tròn kết quả đến 1 số hàng thập phân).

(a)  

64.

Câu 10. Năm 2023, qui mô GDP của cả nước đạt 10 221,8 nghìn tỉ đồng, trong đó ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 37,12 %. Cho biết trong năm 2023, ngành công nghiệp - xây dựng đóng góp bao nhiêu nghìn tỉ đồng vào tổng GDP cả nước? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)

(a)