Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Chất nào sau đây không là xà phòng?
Nước javen
C17H35COONa
C15H31COOK
C17H35COONa
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa
C2H5COONa
CH3COONa
HCOONa
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose là hình nào trong các cấu trúc A–D dưới đây?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Cho sơ đồ chuyển hóa: tinh bột → X → Y → acetic acid. X và Y lần lượt là
ethyl alcohol, acetic aldehyde
saccharose, glucose
glucose, ethyl acetate
glucose, ethyl alcohol
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Tên thay thế của amine CH3–NH–CH2–CH2–CH3 là
Methylpropylamine
N-methylpropan-1-amine
N-methylpropan-3-amine
N-propylmethanamine
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline). Dữ liệu tính chất: nhiệt độ sôi (°C) của X, Y, Z, T lần lượt là 182, 184, −6,7, −33,4; pH (dung dịch nồng độ 0,001M) lần lượt là 6,48; 7,82; 10,81; 10,12. Nhận xét nào sau đây đúng?
Y là C6H5OH
Z là CH3NH2
T là C6H5NH2
X là NH3
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Ở pH = 2, glycine sẽ tồn tại ở dạng nào?
phân tử trung hoà
ion lưỡng cực
cation
anion
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm cacboxyl (COOH)?
Formic acid
Glutamic acid
Alanine
Lysine
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Trong phân tử peptide, các amino acid liên kết với nhau bằng
liên kết hydrogen
liên kết cộng hóa trị
liên kết peptide
liên kết cho nhận
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Chất tham gia phản ứng màu biuret là
dầu ăn
đường nho
albumin
poly(vinyl chloride)
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
CH2=CH2
CH2=CH–CH3
CH2=CH–C6H5
H2N(CH2)5COOH
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Khi thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa – khử được so sánh, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thì
dạng khử có tính khử yếu hơn
dạng oxi hóa có tính oxi hóa mạnh hơn
dạng khử có tính khử mạnh hơn
dạng oxi hóa có tính khử yếu hơn
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Xét các cặp oxi hóa – khử sau với thế điện cực chuẩn (V): Al3+/Al (−1,676); Ag+/Ag (+0,799); Mg2+/Mg (−2,356); Fe2+/Fe (−0,44). Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
Mg, Ag
Al, Ag
Al, Fe
Mg, Fe
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Xét pin Galvani với phương trình tổng quát: Zn + HgO ⟶ ZnO + Hg. Quá trình nào sau đây xuất hiện ở anode?
HgO + 2e ⟶ Hg + O2−
Zn2+ + 2e ⟶ Zn
Zn ⟶ Zn2+ + 2e
Hg + O2− ⟶ HgO + 2e
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Cho E°Zn2+/Zn = −0,76 V và E°Ag+/Ag = +0,80 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Cu–Ag là
0,46 V
0,56 V
1,14 V
0,34 V
Phần I (trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4,0 điểm; mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án): Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có điểm chung là
ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e ⟶ H2 + 2 OH−
ở anode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O ⟶ 4H+ + O2 + 4e
ở anode xảy ra sự oxi hóa: Cu ⟶ Cu2+ + 2e
ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Trong các dầu dưới đây, dầu nào không chứa ester của acid béo và glycerol?
Dầu lạc (đậu phộng)
Dầu đậu nành
Dầu dừa
Dầu mỏ
Ester X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2 . Tên gọi của X là
vinyl acetate
methyl acetate
methyl formate
vinyl formate
Công thức nào dưới đây mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở? (Các hình cấu trúc A, B, C, D được in kèm)
A
B
C
D
Đốt cháy hoàn toàn một lượng rắn X gồm glucose, saccharose và tinh bột, thu được 1,65 mol CO2 và 1,5 mol H2O . Khối lượng X (gam) đã đốt là
46,8
24,8
33,2
15,6
Nicotine là chất gây nghiện có trong thuốc lá. Nicotine là một amine và có công thức cấu tạo như hình. Công thức phân tử của nicotine là
C10H12N2
C10H14N2
C12H14N2
C12H12N2
Có ba dung dịch: ammonium hydrocarbonate, sodium aluminate, sodium phenolate và ba chất lỏng: ethyl alcohol, benzene, aniline dùng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
6
5
3
4
Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH2)CH2CH(CH3)2 , là α –amino acid có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là
2–aminoishexanoic acid
2–amino–4–methylpentanoic acid
4–amino–2–methylpentanoic acid
2–amino–isohexanoic acid
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (khối lượng); còn lại là oxy. Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của X bằng 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công thức phân tử của X là C4H9O2N .
Có 2 α –amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
Có 3 chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử với X tạo được dung dịch có môi trường base.
Khi đặt X được điều chỉnh đến pH=6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.
Cho các chất có công thức cấu tạo (1), (2), (3), (4) như hình. Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào thuộc loại dipeptide?
Hợp chất (1) và (2)
Hợp chất (1) và (3)
Hợp chất (2) và (3)
Hợp chất (2) và (4)
Loại polymer thiên nhiên nào có thành phần chính là cellulose?
Bông
Tơ tằm
Len
Cao su thiên nhiên
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thủy phân hoàn toàn polypeptide thu được các phân tử α –amino acid.
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.
Protein tác dụng với dung dịch nitric acid đặc tạo thành sản phẩm có màu vàng.
Cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K
Li+/Li
Ba2+/Ba
Cu2+/Cu
Cho các cặp oxi hóa – khử cùng thế điện cực chuẩn: Cr 3+ /Cr ( −0,91 V), Cr 3+ /Cr 2+ ( −0,41 V), Zn 2+ /Zn ( −0,76 V), Ni 2+ /Ni ( −0,26 V). Phản ứng nào sau đây đúng?
Zn + Cr 3+ → Zn 2+ + Cr 2+
Zn + Cr 2+ → Zn 2+ + Cr
Zn + Cr 3+ → Zn 2+ + Cr
Ni + Cr 3+ → Ni 2+ + Cr 2+
Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn–Cu, nhận định về vai trò của cầu muối nào sau đây không đúng?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòng electron chạy qua.
Trung hòa điện ở mỗi dung dịch điện li.
Dùng để kín mạch điện.
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò tương tự kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
2 H2+O2→2 H2O
H2→2 H++2 e−
O2+4 H++4 e−→2 H2O
H++e−→H
Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa nước?
Dung dịch ZnCl 2
Dung dịch CuCl 2
Dung dịch AgNO 3
Dung dịch MgCl 2
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
C2H5COOC6H5
CH3COOC6H5
C6H5COOCH3
CH3COOCH2C6H5
Triolein là chất béo không no có công thức (C17H33COO)3C3H5. Số liên kết C=C trong một phân tử triolein là
1
2
3
4
Dung dịch X chứa glucose và saccharose có cùng nồng độ mol. Lấy 200 mL dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Nếu đun nóng 100 mL dung dịch X với dung dịch H2SO4 loãng dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ sinh ra cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được lượng kết tủa Ag là
51,84
69,12
34,56
38,88
Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C5H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là
C3H9N
C3H7Cl
C3H8O
C3H8
Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amine no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 1 M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
320
50
200
100
Trong các chất dưới đây, tên nào không phù hợp với chất H2N[CH2]4CH(NH2)COOH?
1,5-diaminohexanoic acid
2,6-diaminohexanoic acid
α,ε-diaminocaproic acid
Lysine
Cho m gam hỗn hợp X gồm glycine và alanine (có tỉ lệ mol 1 : 1) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl thu được 23,7 gam muối. Giá trị của a là
0,4
0,03
0,2
0,12
Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện: (1), cho copper(II) hydroxide vào dung dịch lòng trắng trứng thấy màu: (2). Xuất hiện
(1) kết tủa màu vàng, (2) xanh
(1) kết tủa màu xanh, (2) vàng
(1) kết tủa màu trắng, (2) tím
(1) kết tủa màu vàng, (2) tím
Cho m gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Số mol NaOH đã phản ứng là 0,2 mol. Giá trị của m là
14,6
29,2
26,4
32,8
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ nylon-6
Tơ tằm
Tơ nylon-6,6
Tơ visco
Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là −0,76 V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
1,56 V
−1,56 V
0,04 V
−0,04 V
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là
K > Ca > Mg > Cu > Fe > Al
Ca > K > Mg > Cu > Fe > Al
K > Ca > Mg > Al > Fe > Cu
Ca > K > Cu > Mg > Fe > Al
Trong pin điện hoá, quá trình khử
xảy ra ở cực âm
xảy ra ở cực dương
xảy ra ở cực âm và cực dương
không xảy ra ở cực âm và cực dương
Cho một pin điện hoá tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe ——> Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e ——> Fe
Ag + 1e ——> Ag + 1e
Ag ——> Ag + 1e
Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
Na+
Cu2+
Ca2+
K+
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 gam Cu và ở anode có V mL khí O2 (25 °C, 1 bar) bay ra. Giá trị của V là
495,8
124,0
247,9
743,7
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra?
2
3
4
5
Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn những dung dịch sau: NaCl, CuSO4 , K2SO4 , AgNO3 , CuCl2 . Có bao nhiêu dung dịch sau điện phân có pH<7 ?
2
3
4
5
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 alcohol
2 muối và 2 alcohol
1 muối và 2 alcohol
2 muối và 1 alcohol
Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo
Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước)
Rượu 40° là loại rượu ethyl alcohol chứa 40% về thể tích. Người ta dùng một loại nguyên liệu chứa 50% glucose để lên men ethyl alcohol với hiệu suất 80%. Để thu được 2,3 lít rượu 40° cần bao nhiêu kg nguyên liệu? Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0.8gcm−3 .
7,2 kg
3,6 kg
1,8 kg
1,44 kg
Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
CH3NH2
CH3COOCH3
CH3OH
CH3COOH
Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amine đơn chức có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amine có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
0,58 gam
0,31 gam
0,45 gam
0,38 gam
Cơ thể người mã hoá được loại amino acid nào sau đây trong tổng hợp protein cho cơ thể? (Mỗi hình vẽ biểu diễn cấu trúc một amino acid ở dạng ion, hãy chọn cấu trúc đúng)
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hỗn hợp X gồm alanine và glutamic acid. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là
112,2
165,6
123,8
171,0
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly–Ala trong dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
11,15 gam
12,55 gam
18,6 gam
23,7 gam
Cho các phát biểu sau về protein: (1) Protein là hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp. (2) Protein chỉ có trong cơ thể người và động vật. (3) Protein bền đối với nhiệt, đối với acid và kiềm. (4) Chỉ các protein có cấu trúc dạng hình cầu mới có khả năng tan trong nước tạo dung dịch keo. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Loại cao su nào dưới đây là sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp?
Cao su chloroprene
Cao su isoprene
Cao su buna
Cao su buna‑N
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag
Na+/Na
Hg2+/Hg
Cu2+/Cu
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn sau, hãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hoá: Cu2+/Cu: +0,340 V; Ag+/Ag: +0,799 V; Fe2+/Fe: −0,44 V; Ni2+/Ni: −0,257 V.
Fe2+; Ni2+; Cu2+; Ag+
Cu2+; Ag+; Ni2+; Fe2+
Ag+; Fe2+; Cu2+; Ni2+
Ag+; Cu2+; Ni2+; Fe2+
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag (E° = 0,799 V) và Ni2+/Ni (E° = −0,257 V). Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương
Cho các phát biểu sau về acquy: (a) Một ưu điểm của acquy là tái sử dụng được nhiều lần. (b) Phản ứng xảy ra trong acquy cũng giống như phản ứng xảy ra trong pin Galvani nhưng có thể đảo ngược. (c) Acquy không gây ô nhiễm môi trường. (d) Acquy là nguồn điện hoá học có thể hoạt động liên tục. Số phát biểu không đúng là
2
3
4
1
Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về
anode, ở đây chúng bị khử
anode, ở đây chúng bị oxi hoá
cathode, ở đây chúng bị khử
cathode, ở đây chúng bị oxi hoá
Điện phân dung dịch AgNO3 trong thời gian 15 phút với cường độ dòng điện 5 A. Khối lượng Ag thu được ở cathode là
6,037 gam
5,036 gam
7,001 gam
5,531 gam
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thuỷ phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
CH3CH2CH2COOCH3
(CH3)2CHCOOCH2CH3
Thuỷ phân hoàn toàn một lượng chất béo trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glycerol và
3 mol muối của acid béo.
1 mol sodium acetate.
Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide. (c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất. (e) Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. Số phát biểu đúng là
5
2
4
3
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: – X với quỳ tím: quỳ tím chuyển màu xanh. – Y với dung dịch AgNO3 trong NH3: tạo kết tủa Ag. – Z với nước bromine: tạo kết tủa trắng. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Aniline, glucose, ethylamine.
Ethylamine, glucose, aniline.
Ethylamine, aniline, glucose.
Glucose, ethylamine, aniline.
Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amine no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amine trong hỗn hợp X là
C3H7NH2 và C4H9NH2.
CH3NH2 và C2H5NH2.
CH3NH2 và (CH3)3N.
C2H5NH2 và C3H7NH2.
Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?
CH3NH3Cl và CH3NH2.
CH3NH3Cl và H2NCH2COONa.
CH3NH2 và H2NCH2COOH.
ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5.
Kết quả thí nghiệm của các mẫu thử X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: – X với quỳ tím: quỳ tím chuyển màu hồng. – Y với dung dịch AgNO3 trong NH3: tạo kết tủa Ag. – Z với nước bromine: tạo kết tủa trắng. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Ethyl formate, glutamic acid, aniline.
Glutamic acid, ethyl formate, aniline.
Aniline, ethyl formate, glutamic acid.
Glutamic acid, aniline, ethyl formate.
Peptide X có công thức cấu tạo như sau: H2N-[CH2]4-CH(NH2)CO-NHCH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Amino acid đầu N và đầu C tương ứng là
Lys và Gly.
Gly và Ala.
Ala và Gly.
Lys và Ala.
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X mạch hở, thu được 3 mol glycine, 1 mol alanine và 1 mol valine. Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là
Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
Ala-Gly-Gly-Val-Gly.
Gly-Gly-Val-Gly-Ala.
Gly-Gly-Ala-Gly-Val.
To polyamide là những polymer tổng hợp có nhiều nhóm
amide –CO–NH– trong phân tử.
–CO– trong phân tử.
–NH– trong phân tử.
–CH(CN)– trong phân tử.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Dung dịch chất nào sau đây có thể hoà tan được Fe?
AlCl3.
Fe2(SO4)3.
FeCl2.
MgCl2.
Trong pin Galvani, thành phần nào dưới đây không phải là một phần cấu tạo nhất định phải có trong pin?
Điện cực dương.
Điện cực âm.
Cầu muối.
Dây dẫn điện.
Cho pin điện hoá Zn – Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxi hoá trong pin?
Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá.
Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử.
Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá.
Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử.
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
Ở cathode xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH− + H2.
Ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
Ở anode xảy ra sự oxi hoá: Cu → Cu2+ + 2e.
Ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.
Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,2 M (điện cực trơ) cho đến khi ở cathode thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đkc) thu được ở anode là
1,24 lít.
2,48 lít.
0,62 lít.
3,72 lít.
Công thức của X là
HCOOCH2CH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3CH2CH2COOH.
Không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng quần áo ngâm xà phòng vì
quần áo bị mục nhanh.
xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.
quần áo bị bạc màu nhanh.
quần áo không sạch.
Có một số nhận xét về carbohydrate như sau: (1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân. (2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucose. (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2.
4.
3.
5.
Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2NH2 là
3-methylbutan-4-amine, bậc một.
2-methylbutan-1-amine, bậc hai.
3-methylbutan-4-amine, bậc hai.
2-methylbutan-1-amine, bậc một.
Hỗn hợp X gồm methylamine và dimethylamine có tỉ khối so với methane bằng 2,4625. Lấy 7,88 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
14,98.
14,45.
14,27.
15,18.
Trong phân tử aminoacid X có một nhóm amino và một nhóm carboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
H2NC3H6COOH.
H2NCH2COOH.
H2NC2H4COOH.
H2NC4H8COOH.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau. Xác định các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Glutamic acid, tinh bột, aniline, glucose.
Glutamic acid, tinh bột, glucose, aniline.
Glutamic acid, glucose, tinh bột, aniline.
Aniline, tinh bột, glucose, glutamic acid.
Peptide X có công thức: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH(CH3)COOH. Tên viết tắt của X là
Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Ala.
Gly-Val-Val.
Ala-Val-Val.
Thủy phân hoàn toàn tôn gam dipeptide Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là
1,46.
1,36.
1,64.
1,22.
Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
CH2=C(CH3)=CH=CH2, C6H5CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2, sulfur (S).
CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)…. Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Cho các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+.
Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cu khử được Fe3+ thành Fe.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn – Cu, dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động thì nồng độ
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì
Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O & ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O & ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
Ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O & ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ & ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
Điện phân điện cực trơ, có màng ngăn một dung dịch chứa các ion: Fe2+, Fe3+, Cu2+, Cl-. Thứ tự
điện phân xảy ra ở cathode là
A. Fe2+, Fe3+, Cu2+.
B. Fe2+, Cu2+, Fe3+.
C. Fe3+, Cu2+, Fe2+.
D. Fe3+, Fe2+, Cu2+.
