wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

“Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”, Bác Hồ đã nói trong thời gian nào?

a)

Ngày 19/9/1954 tại Đền Hùng

b)

Ngày 2/9/1945

c)

Kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946

d)

Di chúc Bác Hồ

2.

Nội dung cơ bản nào là mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VNCHXCN?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

c)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3.

Nội dung cơ bản nào không phải mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VNCHXCN?

a)

A. Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

b)

B. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN, nền văn hóa và lợi ích dân tộc

c)

C. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia.

d)

D. Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

4.

Nội dung cơ bản nào là quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VNCHXCN?

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN, nền văn hóa và lợi ích dân tộc

c)

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia.

d)

Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

5.

Nội dung cơ bản nào không phải quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc VNCHXCN?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

c)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

6.

“Nước CHXHCNVN là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời”, đó là khái niệm của

a)

Chủ quyền lãnh thổ.

b)

Biên giới quốc gia.

c)

Khu vực biên giới

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

7.

“BGQG nước CHXHCNVN là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo; trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước CHXHCNVN”, đó là khái niệm của

a)

Biên giới quốc gia.

b)

Chủ quyền lãnh thổ.

c)

Khu vực biên giới

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

8.

Biên giới quốc gia được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc gia, đó là

a)

biên giới quốc gia trên đất liền

b)

biên giới quốc gia trên biển

c)

biên giới quốc gia trong lòng đất

d)

biên giới quốc gia trên không

9.

Biên giới quốc gia được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, đó là

a)

biên giới quốc gia trên biển

b)

biên giới quốc gia trên đất liền

c)

biên giới quốc gia trong lòng đất

d)

biên giới quốc gia trên không

10.

Biên giới quốc gia được xác định bởi “Mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất”, đó là

a)

biên giới quốc gia trong lòng đất

b)

biên giới quốc gia trên biển

c)

biên giới quốc gia trên đất liền

d)

biên giới quốc gia trên không

11.

Biên giới quốc gia được xác định bởi “Mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời”, đó là

a)

biên giới quốc gia trên không

b)

biên giới quốc gia trên biển

c)

biên giới quốc gia trong lòng đất

d)

biên giới quốc gia trên đất liền

12.

Khu vực biên giới gồm các xã, phường có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền, đó là khu vực

a)

biên giới trên đất liền

b)

biên giới trên không

c)

biên giới trên biển

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

13.

Khu vực biên giới mà được tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa chính xã, phường giáp biển và đảo và quần đảo, đó là khu vực

a)

biên giới trên biển

b)

biên giới trên đất liền

c)

biên giới trên không

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

14.

Khu vực biên giới mà phần không gian dọc biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào, đó là khu vực

a)

Biên giới trên không

b)

Biên giới trên đất liền

c)

Biên giới trên biển

d)

Biên giới trên đảo, quần đảo

15.

Quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) nằm ở khu vực

a)

biên giới trên biển

b)

biên giới trên đất liền

c)

biên giới trên không

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

16.

Quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) nằm ở khu vực

a)

biên giới trên biển

b)

biên giới trên đất liền

c)

biên giới trên không

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

17.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, chính thức có hiệu lực vào thời gian nào?

a)

1982

b)

1984

c)

1992

d)

1994

18.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, gồm bao nhiêu phần, bao nhiêu điều và bao nhiêu phụ lục?

a)

17 phần, 320 điều và 9 phụ lục.

b)

9 phần, 320 điều và 17 phụ lục.

c)

17 phần, 329 điều và 2 phụ lục.

d)

17 phần, 9 điều và 320 phụ lục.

19.

Quốc hội nước CHXHCNVN khóa IX đã thông qua Nghị quyết và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và thời gian nào?

a)

1982

b)

1984

c)

1992

d)

1994

20.

Luật Biển Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012, có hiệu lực thi hành vào thời gian nào?

a)

01/01/2013.

b)

01/01/2014.

c)

01/01/2015.

d)

01/01/2016.

21.

Luật Biển Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

a)

7 chương, 55 điều

b)

5 chương, 55 điều

c)

7 chương, 57 điều

d)

5 chương, 57 điều

22.

Vùng biển bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của VN, đó là

a)

vùng biển Việt Nam

b)

vùng biển quốc tế

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

23.

Vùng biển mà tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của VN và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, đó là

a)

vùng biển quốc tế

b)

vùng biển Việt Nam

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

24.

Đường cơ sở thẳng nhằm để tính

a)

chiều dài lãnh hải

b)

chiều dài lãnh hải

c)

chu vi lãnh hải

d)

diện tích lãnh hải

25.

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ VN, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

26.

Vùng lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển, ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của VN, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

27.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

28.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, đó là:

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

29.

Vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước, đó là:

a)

A. đảo

b)

B. nội thủy

c)

C. lãnh hải

d)

D. Thềm lục địa

30.

Là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau, đó là:

a)

quần đảo

b)

nội thủy

c)

lãnh hải

d)

Thềm lục địa

31.

Chủ quyền lãnh thổ Việt Nam bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời và lòng đất.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Lãnh hải Việt Nam rộng 24 hải lý tính từ đường cơ sở.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Biên giới quốc gia là ranh giới pháp lý và thực tế để xác định phạm vi lãnh thổ của quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Bảo vệ Tổ quốc chỉ là trách nhiệm của lực lượng vũ trang.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Học sinh không cần tham gia vào công tác tuyên truyền bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người dân tộc nào?

a)

Kinh

b)

Kor

c)

Khơ-me

d)

Không phân biệt dân tộc.

37.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người thuộc tôn giáo nào?

a)

Phật giáo

b)

Công giáo

c)

Tin Lành

d)

Không phân biệt tôn giáo.

38.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người có trình độ học vấn nào?

a)

Cấp THPT

b)

Cao Đẳng

c)

Đại học

d)

Không phân biệt trình độ học vấn.

39.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người vùng, miền nào?

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam

d)

Không phân biệt nơi cư trú.

40.

Những công dân nào sau đây không được công nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong thời bình?

a)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

d)

Cán bộ công chức đang làm việc ở huyện đảo Trường Sa.

41.

Những công dân nào không được công nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong thời bình?

a)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

b)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

c)

Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên.

d)

Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Huế.

42.

Những công dân nào sau đây không được công nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong thời bình?

a)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

b)

Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên.

c)

Cán bộ công chức, viên chức đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

43.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Dân quân thường trực có đủ 12 tháng phục vụ.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

d)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

44.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 24 tháng trở lên.

b)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

c)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

d)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

45.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 18 tháng trở lên.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

d)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

46.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên

b)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

c)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

d)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

47.

Độ tuổi của công dân nam đăng kí NVQS lần đầu là:

a)

Đủ 16 tuổi trở lên

b)

Đủ 17 tuổi trở lên

c)

Đủ 18 tuổi trở lên

d)

Đủ 19 tuổi trở lên

48.

Độ tuổi của công dân nữ (có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân) đăng kí NVQS lần đầu là:

a)

Đủ 16 tuổi trở lên

b)

Đủ 17 tuổi trở lên

c)

Đủ 18 tuổi trở lên

d)

Đủ 19 tuổi trở lên

49.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ?

a)

Người khuyết tật

b)

Người mắc bệnh hiểm nghèo

c)

Người bệnh tâm thần.

d)

Đang học đại học Bách khoa Hà Nội.

50.

Công dân thuộc trường hợp nào không được miễn gọi nhập ngũ?

a)

Người có mắt bị lẻ kim

b)

Người mắc bệnh hiểm nghèo

c)

Người bệnh tâm thần.

d)

Người khuyết tật.

51.

Chiều cao, cân nặng của công dân nam bao nhiêu thì không đảm bảo tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự?

a)

(Sức khỏe loại 1) Chiều cao đứng từ 163 cm trở lên; cân nặng từ 51 kg trở lên;

b)

(Sức khỏe loại 2) Chiều cao đứng từ 160 - 162 cm; cân nặng từ 47 – 50 kg;

c)

(Sức khỏe loại 3) Chiều cao đứng từ 157 - 159 cm; cân nặng từ 43 – 46 kg;

d)

(Sức khỏe loại 4) Chiều cao đứng từ 155 - 156 cm; cân nặng từ 41 – 42 kg;

52.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi đi nghĩa vụ quân sự?

a)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Đang chấp hành hình phạt tù; cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế

c)

Đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.

d)

Đang học nghề tại trường dạy nghề Quảng Nam.

53.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi đi nghĩa vụ quân sự?

a)

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

b)

Đang giáo dục bắt buộc tại trường giáo dưỡng.

c)

Đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

d)

Đang cùng bố mẹ đi làm ăn xa nhà.

54.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được đăng kí nghĩa vụ quân sự?

a)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Đang chấp hành hình phạt tù; cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế

c)

Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang.

d)

Đang học tại trường THPT Huỳnh Thúc Kháng.

55.

Công dân trực tiếp đăng kí NVQS tại cơ quan nào nơi công dân cư trú?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

b)

Ban chỉ huy quân sự khu vực

c)

Ủy ban Nhân dân xã

d)

Ủy ban Nhân dân tỉnh.

56.

Độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân Việt Nam là

a)

A. từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b)

B. từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.

c)

C. từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi.

d)

D. từ đủ 17 tuổi đến hết 27 tuổi.

57.

Trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết

a)

27 tuổi

b)

28 tuổi

c)

29 tuổi

d)

30 tuổi

58.

Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời bình là

a)

18 tháng

b)

24 tháng

c)

30 tháng

d)

36 tháng

59.

Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng là

a)

24 tháng

b)

36 tháng

c)

theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

d)

nhập ngũ vĩnh viễn.

60.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Chưa đủ sức khỏe (theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe).

b)

Là lao động duy nhất phải nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động trong gia đình bị thiệt hại nặng nề về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh (Xã xác nhận).

c)

Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc màu da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d)

Đang chuẩn bị kết hôn.

61.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

b)

Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

c)

Dân quân thường trực.

d)

Đang bị cảm phải uống thuốc điều trị.

62.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 3 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c)

Đang đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong một thời gian một khoá đào tạo của một trình độ đào tạo.

d)

Đang học nghề sửa xe ô tô tại một tiệm sửa xe nổi tiếng ở TP Hồ Chí Minh.

63.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là sĩ quan QĐNDVN.

b)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

c)

Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

d)

Dân quân thường trực.

64.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là sĩ quan Công an nhân dân.

b)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

c)

Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

d)

Dân quân thường trực.

65.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ?

a)

Con liệt sĩ.

b)

Con thương binh hạng một.

c)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

d)

Con của bệnh binh hạng hai.

66.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Một con của thương binh hạng hai.

67.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ?

a)

Dân quân thường trực.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Một con của thương binh hạng hai.

68.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ?

a)

Các con của thương binh hạng hai.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Thương binh hạng một.

d)

Con trai của liệt sĩ.

69.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ?

a)

Một con của thương binh hạng hai.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Các anh hoặc các em trai của liệt sĩ.

70.

Đâu là chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ?

a)

Được bảo đảm kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh.

b)

Được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và một số chế độ đại ngộ khác.

c)

Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp, vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn…

d)

Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ.

71.

Hành vi nào sau đây không phải hành vi đúng các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

d)

Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

72.

Hành vi gian dối làm lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh NVQS sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lý vi phạm hành chính.

73.

Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lý vi phạm hành chính.

74.

Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lý vi phạm hành chính.

75.

Hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe NVQS đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lý vi phạm hành chính.

76.

Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.

b)

Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký NVQS theo quy định của Luật NVQS

c)

Công dân nam và nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.

77.

Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Công dân nam trong độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi.

b)

Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký NVQS theo quy định của Luật NVQS, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu CAND, nếu tự nguyện và CAND có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.

c)

Công dân nam và nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.

d)

Công dân bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

78.

Các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn được tuyển công dân để thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND phải có bằng cấp (Hoặc học hết lớp) nào?

a)

Học hết lớp 6

b)

Học hết lớp 7

c)

Học hết lớp 8

d)

Tốt nghiệp trung học cơ sở.

79.

Công dân nữ hoàn toàn không có nghĩa vụ tham gia nghĩa vụ quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân nam đủ 18 tuổi.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Câu 3. Học sinh THPT chưa phải đăng ký NVQS.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị xử lý hình sự.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình hiện nay là 24 tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Khái niệm “tội phạm” không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Do pháp nhân thường mại thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý.

b)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

c)

Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Dân sự.

d)

Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý.

85.

Một trong những cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm là

a)

Hoạt động độc lập, không có sự cấu kết.

b)

Cấu kết thành các băng nhóm, tổ chức.

c)

Chỉ lưu động trên phạm vi xã, phường.

d)

Không sử dụng các loại vũ khí, công cụ.

86.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm “tội phạm sử dụng công nghệ cao”?

a)

Là những hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

b)

Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.

c)

Do người mất năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.

d)

Xâm phạm trật tự, an toàn thông tin, tôn hại lợi ích nhà nước.

87.

Nội dung nào sau đây không đúng về cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm sử dụng công nghệ cao?

a)

Khai thác lỗ hổng bảo mật để lấy cắp tên và mật khẩu đăng nhập của người dùng.

b)

Sử dụng mạng internet, phương tiện điện tử,… để truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy.

c)

Sử dụng các vũ khí, công cụ truyền thống và chỉ lưu động trên phạm vi xã, phường.

d)

Chiếm đoạt quyền quản trị hệ thống, can thiệp vào dữ liệu hoặc hệ điều hành.

88.

Hành vi phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử, sẽ bị xử phạt theo những hình thức nào?

a)

Cảnh cáo hoặc phạt tiền.

b)

Cảnh cáo, phạt tiền và phạt tù hình.

c)

Cải tạo không giam giữ hoặc cảnh cáo.

d)

Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù.

89.

“Hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, lan truyền, biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật, lệch chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức, gây nguy hiểm cho xã hội” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tệ nạn xã hội.

b)

Bạo lực gia đình.

c)

Bạo lực học đường.

d)

Tội phạm hình sự.

90.

Tệ nạn ma túy là các hành vi

a)

sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy, vi phạm pháp luật về ma túy.

b)

mua dâm, bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm.

c)

tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội.

d)

lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

91.

Tệ nạn mê tín dị đoan là các hành vi

a)

sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy, vi phạm pháp luật về ma túy.

b)

mua dâm, bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm.

c)

tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội.

d)

lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

92.

Câu ca dao “Thầy đẻ cho số tào lao/ Thầy bói nói dựa, chớ nào cũng ma” phản ánh về loại tệ nạn xã hội nào dưới đây?

a)

Tệ nạn ma túy.

b)

Tệ nạn cờ bạc.

c)

Tệ nạn mại dâm.

d)

Tệ nạn mê tín dị đoan.

93.

Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh về tệ nạn cờ bạc?

a)

A. Đánh đề ra đê mà ở.

b)

B. Bói ra ma, quét nhà ra rác.

c)

C. Đi cuộc đầu tay, đi cày mỏi gối.

d)

D. Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng.

94.

Hôm nay nghỉ học, K rủ mấy bạn đến nhà đánh tú lơ khơ ăn tiền. Nếu nhận được lời mời của K, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

Lập tức đồng ý đến nhà K chơi đánh bài ăn tiền.

b)

Từ chối nhưng vẫn đến nhà K để xem các bạn chơi.

c)

Từ chối và khuyên K không nên thực hiện hành vi đó.

d)

Đồng ý và rủ thêm các bạn khác cùng tham gia cho vui.

95.

Những cá nhân, tổ chức có hành vi tham gia hoạt động mê tín dị đoan, tổ chức hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội… sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây?

a)

Phạt vi phạm hành chính.

b)

Phạt cải tạo không giam giữ.

c)

Phạt tù có thời hạn.

d)

Phạt tù chung thân.

96.

Hành vi đánh bạc trái phép chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây?

a)

Phạt cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt vi phạm hành chính.

c)

Phạt tù có thời hạn.

d)

Phạt tù chung thân.

97.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao?

a)

Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vui chơi lành mạnh.

b)

Chủ động nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật.

c)

Giúp đỡ cơ quan chức năng điều tra, xử lí các hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Không tham gia hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội do địa phương tổ chức.

98.

Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội?

a)

Chị V tố cáo với cơ quan công an về hành vi tổ chức đánh bạc của ông P.

b)

Anh K lợi dụng việc kinh doanh dịch vụ massage để môi giới mại dâm.

c)

Anh P tố cáo hành vi tàng trữ và buôn bán trái phép chất ma túy của ông M.

d)

Bạn T khuyên em nhóm bạn K không nên chơi đánh tú lơ khơ ăn tiền.

99.

Câu 1. Tệ nạn xã hội chỉ gây hại cho cá nhân, không ảnh hưởng đến cộng đồng.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Có thể đúng

d)

Không rõ

100.

Ma túy được coi là “nguyên nhân của mọi nguyên nhân” làm phát sinh nhiều loại tệ nạn khác.

a)

Đúng

b)

Sai