wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP TẾ BÀO

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hydrogen peroxide (H₂O₂), còn gọi là oxy già, là một loại chất thường dùng trong sát trùng y tế. Trong tế bào, nếu H₂O₂ tích lũy nhiều sẽ gây độc cho tế bào. Peroxisome có enzyme nào sau đây có thể oxy hóa chất này?

a)

Uricase.

b)

Protease.

c)

Catalase.

d)

Amylase.

2.

Ở người, nếu lạm dụng bia rượu hoặc dư thừa chất đạm sẽ dẫn đến rối loạn chuyển hóa uric acid, làm tăng uric acid trong máu gây ra bệnh Gout (thống phong). Trong tế bào, uric acid có thể được phân giải nhờ loại enzyme nào sau đây trong peroxisome?

a)

Catalase.

b)

Amylase.

c)

Uricase.

d)

Protease.

3.

Ở người, nếu chất béo tích tụ quá nhiều trong não có thể gây tổn thương não, gây chết não có và thể dẫn tới tử vong. Việc chuyển hóa chất béo trong tế bào não có thể được thực hiện bởi các enzyme có trong bào quan nào sau đây?

a)

Ribosome.

b)

Peroxisome.

c)

Lục lạp.

d)

Bộ máy Golgi.

4.

Không bào là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?

a)

không có màng bao bọc

b)

có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)

c)

có 2 lớp màng bao bọc (màng kép)

d)

có rất nhiều màng bao bọc

5.

Không bào phát triển nhất ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào động vật

b)

Tế bào thực vật

c)

Tế bào vi khuẩn

d)

Tế bào nấm.

6.

Không bào thực hiện chức năng dự trữ các chất, không bào còn có chức năng nào sau đây?

a)

Quy định đặc điểm tế bào.

b)

Cung cấp năng lượng cho tế bào.

c)

Giúp tế bào chống lại sức trương nước.

d)

Điều khiển hoạt động sống của tế bào.

7.

Không bào lớn, chứa nhiều ion khoáng và chất hữu cơ, điều hòa áp suất thẩm thấu giúp tế bào hấp thụ nước là chức năng của không bào ở loại tế bào nào sau đây?

a)

tế bào hồng cầu

b)

tế bào lá cây

c)

tế bào cánh hoa

d)

tế bào thân cây

8.

Chứa sắc tố, mùi thơm để dẫn dụ côn trùng hoặc chứa chất thải, chất độc chống lại sinh vật ăn thực vật là chức năng của không bào ở loại tế bào nào sau đây?

a)

tế bào lông hút

b)

tế bào hoa, lá, quả

c)

tế bào mạch gỗ

d)

tế bào mạch rây

9.

Ở động vật nguyên sinh, loại không bào làm nhiệm vụ bơm nước ra khỏi tế bào khi tế bào bị trương nước gọi là

a)

không bào tiêu hóa.

b)

không bào hô hấp.

c)

không bào co bóp.

d)

không bào quang hợp.

10.

Ở động vật nguyên sinh, loại không bào chứa các enzyme phân giải thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà tế bào hấp thụ được gọi là

a)

không bào tiêu hóa.

b)

không bào hô hấp.

c)

không bào co bóp.

d)

không bào quang hợp.

11.

Tế bào thực vật không có loại bào quan này, nhưng không bào có thể thay thế chức năng của nó. Bào quan này là gì?

a)

A. Trung thể.

b)

B. Lysosome.

c)

C. Ti thể.

d)

D. Ribosome.

12.

Bào quan nào sau đây giúp tế bào thực vật không bị vỡ khi bị trương nước?

a)

Lysosome

b)

Ribosome

c)

Peroxisome

d)

Không bào.

13.

Ở tế bào cánh hoa, nhiệm vụ chính của không bào là?

a)

Chứa sắc tố

b)

Chứa nước và ion khoáng

c)

Chứa giao tử

d)

Chứa chất dinh dưỡng.

14.

Xác định không bào có nguồn gốc từ

a)

lưới nội chất & bộ máy Golgi

b)

Ti thể và lục lạp

c)

Màng sinh chất

d)

Nhân và ribosome.

15.

Trung thể có ở lại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào thực vật.

b)

Tế bào động vật

c)

Tế bào vi khuẩn.

d)

Tế bào nấm men.

16.

Trung thể là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?

a)

không có màng bao bọc

b)

có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)

c)

có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).

d)

có rất nhiều màng bao bọc.

17.

Trung thể được cấu tạo gồm

a)

2 nhiễm sắc thể

b)

2 tâm động.

c)

2 nhiễm sắc tử

d)

2 trung tử

18.

Mỗi trung tử được cấu tạo từ

a)

bộ ba vi sợi xếp thành vòng.

b)

bộ ba vi ống xếp thành vòng.

c)

bộ hai vi sợi xếp thành vòng

d)

bộ hai vi ống xếp thành vòng.

19.

Trung thể có vai trò quan trọng trong sự phân bào ở tế bào động vật vì chúng hình thành nên

a)

thoi phân bào.

b)

nhân con.

c)

màng nhân.

d)

nhiễm sắc thể.

20.

Chức năng của trung thể là?

a)

Hình thành vách ngăn giúp phân chia tế bào chất tế bào thực vật.

b)

Hình thành eo thắt giúp phân chia tế bào chất tế bào động vật.

c)

Hình thành thoi phân bào giúp phân chia đều vật chất di truyền trong phân bào.

d)

Hình thành nhân con sau khi các tế bào đã phân thành xong.

21.

Vì sao một số loại thuốc ức chế sự hình thành vi ống có tác dụng ngăn ngừa ung thư?

a)

nhiễm sắc thể không thể nhân đôi, làm tế bào ung thư không thể phân chia.

b)

trung thể không thể hình thành, làm tế bào ung thư không thể phân chia.

c)

nhân con không thể hình thành, làm tế bào ung thư không thể phân chia.

d)

màng nhân không thể tiêu biến, làm tế bào ung thư không thể phân chia.

22.

Vì sao tế bào thần kinh và tế bào cơ trưởng thành ở người thường không thể phân chia?

a)

Vì chúng thường không chứa trung thể.

b)

Vì chúng thường không có ribosome.

c)

Vì chúng thường không có nhân.

d)

Vì chúng thường không có ti thể.

23.

Trong tế bào nơi diễn ra các hoạt động trao đổi chất chủ yếu với môi trường là

a)

nhân.

b)

tế bào chất.

c)

màng sinh chất.

d)

lưới nội chất.

24.

Theo Nicolson & Singer, màng sinh chất được cấu trúc theo mô hình

a)

bán linh kiện

b)

khảm

c)

động

d)

khảm – động.

25.

Thành phần chính của màng sinh chất gồm

a)

lớp kép phospholipid + protein.

b)

lớp kép protein + phospholipid.

c)

lớp kép phospholipid + cellulose.

d)

lớp kép cellulose + protein.

26.

Thành phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong một màng sinh chất là

a)

protein.

b)

phospholipid.

c)

carbohydrate.

d)

cholesterol.

27.

Màng sinh chất có cấu trúc “khảm” là vì

a)

A. có các phân tử protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid.

b)

B. có các phân tử phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein.

c)

C. có các phân tử protein bám hoặc nằm xuyên qua lớp phospholipid.

d)

D. có các phân tử phospholipid bám hoặc nằm xuyên qua lớp protein.

28.

Màng sinh chất có tính “động” là do

a)

các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển trong phạm vi màng.

b)

các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển ngoài ra vào màng.

c)

tế bào thường xuyên chuyển động nên các phân tử trên màng thường xuyên chuyển động.

d)

các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động trong phạm vi màng.

29.

Trên màng sinh chất, các phân tử protein liên kết với carbohydrate tạo thành

a)

glycoprotein

b)

glycolipid

c)

cholesterol

d)

cellulose

30.

Trên màng sinh chất, các phân tử protein liên kết với lipid tạo thành

a)

glycoprotein

b)

glycolipid

c)

cholesterol

d)

cellulose

31.

Cholesterol có ở màng sinh chất của tế bào

a)

vi khuẩn

b)

nấm

c)

động vật

d)

thực vật

32.

Cholesterol có chức năng

a)

tổng hợp protein cho màng sinh chất

b)

làm tăng tính ổn định cho màng

c)

trao đổi chất với môi trường có chọn lọc

d)

làm thu thập thông tin.

33.

Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất có chọn lọc với môi trường nhờ tính thấm chọn lọc của

a)

phospholipid và protein bám màng

b)

phospholipid và protein xuyên màng

c)

glycoprotein và glycolipid

d)

cholesterol và phospholipid.

34.

Thành phần nào sau đây đóng vai trò chủ yếu tiếp nhận thông tin của tế bào?

a)

protein

b)

phospholipid

c)

cholesterol

d)

carbohydrate

35.

Trên màng sinh chất, phân tử giúp các tế bào của cùng một cơ thể có thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là

a)

các protein thụ thể

b)

các “dấu chuẩn” glycoprotein

c)

các phân tử cholesterol

d)

các phân tử phospholipid.

36.

Khi ghép các mô và các cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ phần tử

a)

glycoprotein

b)

carbohydrate

c)

phospholipid

d)

cholesterol.

37.

Khi nói về vai trò của màng sinh chất, phát biểu nào sau đây đúng nhất?

a)

Ngăn cách tế bào với môi trường ngoài.

b)

Là hệ thống phân phối sản phẩm của tế bào.

c)

Chuyển thông hợp protein của tế bào.

d)

Điều hòa trao đổi chất, có chọn lọc.

38.

Phân tử nào sau đây nếu tích tụ quá nhiều sẽ gây “xơ vữa động mạch”?

a)

protein

b)

cholesterol

c)

cellulose

d)

carbohydrate.

39.

Hiệ̂n miến dịch của cơ thể chỉ tấn công tiêu diệt các tế bào lạ mà không tấn công các tế bào của cơ thể mình. Để nhận biết nhau, các tế bào trong cơ thể dựa vào

a)

Màu sắc và hình dạng của tế bào.

b)

Hình dáng và kích thước của tế bào.

c)

Các “dấu chuẩn” có trên màng tế bào.

d)

Trạng thái hoạt động tế bào.

40.

Để điều trị được bệnh viêm loét dạ dày do dư thừa acid người ta có thể sử dụng thuốc ức chế hoạt động của loại protein nào của màng niêm mạc dạ dày?

a)

Protein bám màng.

b)

Protein xuyên màng.

c)

Protein trong glycoprotein.

d)

Protein trong peptidoglycan.

41.

Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhất?

a)

Cá sống ở vùng nhiệt đới màng sinh chất không chứa phospholipid như cá ở Nam cực.

b)

Cá sống ở vùng nhiệt đới có hàm lượng cholesterol nhiều hơn cá sống ở Nam cực.

c)

Cá sống ở Nam cực có hàm lượng cholesterol nhiều hơn cá ở vùng nhiệt đới.

d)

Cá sống ở Nam cực màng sinh chất không chứa phospholipid như cá ở vùng nhiệt đới.

42.

Câu 142. *Tự hỏi ngô (các hạt đều có khả năng này mầm) trong hai ngày, sau đó tách lấy phôi. Cho 5 phôi vào ống nghiệm, dun sôi cách thủy trong 5 phút. Tiến hành ngâm 10 phôi lên kính hiển vi để quan sát, mẫu thí nghiệm có màu xanh là: _________.

a)

màu xanh lam

b)

màu đỏ tía

c)

màu vàng nhạt

d)

màu trắng đục

43.

Ở tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có

a)

chất nền ngoại bào

b)

lông và roi

c)

thành tế bào

d)

vỏ nhầy

44.

Loại tế bào của sinh vật nào sau đây không có thành tế bào?

a)

vi khuẩn

b)

động vật

c)

thực vật

d)

nấm

45.

Thành tế bào không được tìm thấy ở sinh vật nào dưới đây?

a)

Vi khuẩn lam

b)

Bạch đàn

c)

Nấm rơm

d)

Gấu trúc

46.

Thành tế bào thực vật chủ yếu làm bằng

a)

peptidoglycan

b)

cellulose

c)

Chitin

d)

Glycogen

47.

Thành tế bào nấm chủ yếu làm bằng

a)

peptidoglycan

b)

cellulose

c)

Chitin

d)

Glycogen

48.

Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ?

a)

Lục lạp

b)

Không bào trung tâm

c)

Thành tế bào

d)

Màng tế bào

49.

Ở tế bào thực vật, khi một tế bào bị nhiễm bệnh sẽ nhanh chóng lan truyền đến các tế bào khác là vì giữa các tế bào thực vật được liên thông với nhau qua

a)

cầu sinh chất

b)

chất nền ngoại bào

c)

các phiến giữa

d)

các mối nối

50.

Ở tế bào thực vật, các tế bào cạnh nhau liên kết với nhau thông qua

a)

cầu sinh chất

b)

chất nền ngoại bào

c)

các phiến giữa

d)

các mối nối

51.

“Chất nền ngoại bào” phát triển ở tế bào của loại sinh vật nào sau đây?

a)

vi khuẩn

b)

động vật

c)

nấm

d)

thực vật

52.

Thành phần chủ yếu của chất nền ngoại bào là

a)

glycoprotein, collagen

b)

cellulose, glycoprotein

c)

cholesterol, collagen

d)

phospholipid, collagen

53.

Các loại “kem dưỡng da” giúp tăng độ đàn hồi, giảm nếp nhăn, se khít lỗ chân lông,... thường chứa chất nào sau đây?

a)

Cholesterol

b)

Collagen

c)

Nucleic acid

d)

Glycoprotein

54.

Lông và roi ở tế bào động vật có nguồn gốc từ

a)

màng sinh chất

b)

khung xương tế bào

c)

thành tế bào

d)

cầu sinh chất

55.

Tế bào nhân thực được cấu tạo bởi các thành phần cơ bản là

a)

màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân

b)

màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân

c)

màng sinh chất, tế bào chất, và nhân

d)

nhân, tế bào chất, các bào quan

56.

Bào quan nào không có ở tế bào động vật?

a)

Màng sinh chất

b)

Thành tế bào

c)

Ti thể

d)

Ribosome

57.

Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là?

a)

lysosome

b)

peroxisome

c)

không bào

d)

ribosome

58.

Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ

a)

lưới nội chất

b)

khung xương tế bào

59.

Bào quan nào sau đây chỉ có một lớp màng bao bọc?

a)

Lục lạp.

b)

Ribosome.

c)

Ti thể.

d)

Không bào.

60.

Bào quan có khả năng tự tổng hợp protein là

a)

A. ti thể, lục lạp.

b)

B. lysosome, không bào.

c)

C. lục lạp, không bào.

d)

D. ti thể, lysosome.

61.

Sự xoang hóa của tế bào chất ở tế bào nhân thực là do

a)

hệ thống vi sợi và vi ống.

b)

hệ thống lưới nội chất.

c)

hệ thống nội màng.

d)

hệ thống ống và túi.

62.

Cấu trúc nào dưới đây không thuộc hệ thống màng nội bào?

a)

A. Lục lạp.

b)

B. Mạng lưới nội chất.

c)

C. Bộ máy Golgi.

d)

D. Màng nhân.

63.

Sau khi được hình thành, phân tử mRNA trong nhân được vận chuyển từ nhân ra tế bào chất thông qua bộ phận nào?

a)

Lỗ màng nhân.

b)

Màng nhân.

c)

Ribosome.

d)

Lưới nội chất.

64.

Trong tế bào người, bào quan nào có vai trò tương tự như chức năng của gan?

a)

Bộ máy Golgi

b)

Lưới nội chất trơn

c)

Ti thể

d)

Trung thể

65.

Những bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật?

a)

Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào.

b)

Thành tế bào, lưới nội chất, ti thể.

c)

Lysosome, ti thể, không bào.

d)

Thành tế bào, lục lạp, không bào trung tâm.

66.

Cấu trúc nào dưới đây nằm ở bên ngoài màng sinh chất của tế bào động vật (trừ tinh trùng)?

a)

Lông

b)

Thành tế bào

c)

Chất nền ngoại bào

d)

Roi

67.

Việc uống rượu thường xuyên sẽ gây áp lực lớn lên hoạt động chức năng của

a)

Tế bào da

b)

Tế bào gan

c)

Tế bào cơ

d)

Tế bào cơ

68.

Trong tế bào nơi diễn ra các hoạt động sống quan trọng là

a)

Nhân

b)

Tế bào chất

c)

Màng sinh chất

d)

Ribosome.

69.

Trong tế bào nơi điều khiển mọi hoạt động sống là

a)

Nhân.

b)

Màng sinh chất.

c)

Tế bào chất.

d)

Ribosome.

70.

Khi nồng độ cholesterol trong máu vượt quá mức cho phép, người ta dễ bị các bệnh về tim mạch. Cholesterol được tổng hợp ở

a)

lysosome.

b)

Bộ máy Golgi.

c)

Lưới nội chất hạt.

d)

Lưới nội chất trơn.

71.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, người ta chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài A và trứng (đã bị lấy mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy trong môi trường đặc biệt thì phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh. Cơ thể này sẽ

a)

mang đặc điểm của loài A

b)

mang đặc điểm của loài B

c)

mang đặc điểm của cả loài A và B

d)

mang đặc điểm khác cả 2 loài A và B

72.

Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là

a)

ti thể

b)

bộ máy Golgi

c)

lưới nội chất hạt

d)

lưới nội chất trơn

73.

Testosterol là hormone sinh dục nam. Bào quan tổng hợp thành phần để tạo hormone này là

a)

lưới nội chất hạt

b)

Ribosome

c)

lưới nội chất trơn

d)

bộ máy Golgi

74.

Sau khi được hình thành, phân tử mRNA trong nhân được vận chuyển ra tế bào chất thông qua bộ phận nào?

a)

Lỗ màng nhân.

b)

Màng nhân.

c)

Ribosome.

d)

Lưới nội chất.

75.

Các tế bào tuyến tụy sẽ kết hợp với các amino acid được đánh dấu phóng xạ vào protein. “Dấu” đó của các protein mới tổng hợp giúp nhà nghiên cứu xác định vị trí của nó. Trong trường hợp này, chúng ta có thể theo dấu enzyme do các tế bào tuyến tụy tiết ra. Con đường đó có thể là con đường nào dưới đây?

a)

Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Nhân → Màng sinh chất.

b)

Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất → Màng sinh chất.

c)

Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất → Lưới nội chất.

d)

Lưới nội chất → Lysosome → Túi vận chuyển → Màng sinh chất.

76.

Cấu trúc nào sau đây có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Không bào trung tâm

d)

Thành tế bào

77.

Bào quan nào không có màng bán thấm?

a)

Ribosome.

b)

Peroxisome.

c)

Bộ máy Golgi.

d)

Lysosome.

78.

Một tế bào có thành tế bào, lục lạp, không bào trung tâm là

a)

tế bào vi khuẩn.

b)

tế bào thực vật.

c)

tế bào động vật.

d)

tế bào nấm men.

79.

Một tế bào động vật thiếu oligosaccharide trên bề mặt ngoài của màng tế bào có khả năng sẽ bị suy giảm chức năng nào sau đây?

a)

Vận chuyển các chất ngược gradient nồng độ.

b)

Thông tin giữa các tế bào.

c)

Liên kết với bộ khung tế bào.

d)

Tạo ra cản đối với sự khuếch tán của các phân tử tích điện.

80.

Màng sinh chất có vai trò là rào cản của tế bào.

a)

Cho phép tất cả các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.

b)

ngăn không cho tất cả các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.

c)

được cấu tạo chủ yếu từ lớp protein kép.

d)

được cấu tạo chủ yếu bởi lớp lipid kép.

81.

Thành phần nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hình dạng của tế bào thực vật?

a)

Thành tế bào.

b)

Màng sinh chất.

c)

Lưới nội chất.

d)

Cấu sinh chất.

82.

Các bào quan có màng kép bao bọc là

a)

nhân, lưới nội chất và lysosome.

b)

ti thể, bộ máy Golgi và lục lạp.

c)

nhân, lục lạp và ti thể.

d)

peroxisome, ti thể và lưới nội chất.

83.

Tế bào biểu mô ở người bị bệnh xơ nang có khiếm khuyết trong cấu trúc của màng sinh chất tác động đến khả năng vận chuyển ion Cl- ra ngoài tế bào. Thành phần nào của màng liên quan đến hiện tượng này?

a)

Cholesterol

b)

Phospholipid

c)

Glycolipid

d)

Protein

84.

Trong cơ thể thực vật, các phân tử nhỏ và ion có thể di chuyển từ tế bào chất của một tế bào này đến tế bào chất của một tế bào liền kề qua

a)

cầu sinh chất

b)

lưới nội chất

c)

túi vận chuyển

d)

protein vận chuyển

85.

Các tế bào có nhu cầu năng lượng cao thường có bào quan nào sau đây với số lượng lớn hơn các tế bào khác?

a)

Lysosome

b)

Peroxisome

c)

Ti thể

d)

Túi vận chuyển

86.

Phân tử nào sau đây định vị ở cả hai lớp lipid kép?

a)

Protein xuyên màng.

b)

Cholesterol.

87.

Bào quan nào sau đây có ở tế bào người?

a)

Không bào co bóp.

b)

Lysosome.

c)

Lục lạp.

d)

Không bào trung tâm.

88.

Những phân tử nào sau đây là thành phần cấu tạo chính của màng sinh chất?

a)

Phospholipid và triglyceride.

b)

Carbohydrate và protein.

c)

Phospholipid và protein.

d)

Glycoprotein và cholesterol.

89.

Phân tử nào sau đây không nằm trong lớp lipid kép?

a)

Protein xuyên màng.

b)

Glycolipid.

c)

Protein bám màng.

d)

Glycoprotein.

90.

Thành tế bào của vi khuẩn, nấm, tế bào thực vật và chất nền ngoại bào của tế bào động vật đều ở bên ngoài màng sinh chất. Phát biểu nào dưới đây là đúng về đặc điểm của tất cả những cấu trúc ngoại bào này?

a)

Chúng ngăn chặn nước và các phân tử nhỏ để điều hòa việc trao đổi chất và năng lượng với môi trường.

b)

Chúng cho phép truyền thông tin giữa tế bào chất và nhân.

c)

Chúng cung cấp một cấu trúc cứng nhắc để duy trì tỉ lệ thích hợp giữa diện tích bề mặt tế bào và thể tích tế bào.

d)

Chúng được xây dựng bằng các vật liệu được tổng hợp bởi phần lớn trong tế bào chất và sau đó được vận chuyển ra ngoài tế bào.

91.

Cấu trúc nào là nơi tổng hợp các protein có thể được xuất ra khỏi tế bào?

a)

Lưới nội chất hạt.

b)

Lysosome.

c)

Lưới nội chất trơn.

d)

Bộ máy Golgi.

92.

Một tế bào thiếu khả năng tổng hợp và tiết glycoprotein rất có thể sẽ bị thiếu

a)

A. DNA nhân.

b)

B. ribosome.

c)

C. bộ máy Golgi.

d)

D. ribosome và bộ máy Golgi.

93.

Thylakoid được định vị

a)

giữa hai màng của lục lạp.

b)

trên màng ngoài của lục lạp.

c)

phía bên trong màng trong của lục lạp.

d)

phía bên ngoài của lục lạp.

94.

Bào quan trong hình bên thực hiện quá trình nào trong các quá trình sau?

a)

Hô hấp tế bào.

b)

Quang hợp.

c)

Tổng hợp protein.

d)

Tổng hợp lipid.

95.

Một nhà sinh học nghiên lá cây và sau đó li tâm phân đoạn để tách các bào quan. Các bào quan trong một phân đoạn nặng hơn sản xuất ATP trong điều kiện có ánh sáng, trong khi đó các bào quan trong phân đoạn nhẹ hơn có thể sản xuất ATP trong bóng tối. Các phân đoạn nặng hơn và nhẹ hơn có nhiều khả năng chứa thành phần tương ứng là

a)

ti thể và lục lạp.

b)

lục lạp và peroxisome.

c)

peroxisome và lục lạp.

d)

lục lạp và ti thể.

96.

Gan tham gia vào giải độc rất nhiều chất độc và thuốc. Cấu trúc nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình này và có số lượng phong phú trong các tế bào gan?

a)

Lưới nội chất hạt.

b)

Lưới nội chất trơn.

c)

Bộ máy Golgi.

d)

Lysosome.

97.

Bào quan nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình tổng hợp các loại dầu, phospholipid và steroid?

a)

Ribosome.

b)

Peroxisome.

98.

Hầu hết quá trình tổng hợp màng mới diễn ra ở đâu trong tế bào nhân thực?

a)

Bộ máy Golgi.

b)

Lưới nội chất.

c)

Màng sinh chất.

d)

Ti thể.

99.

Các chất được tạo ra trong một tế bào và xuất ra bên ngoài tế bào sẽ đi qua

a)

lưới nội chất và bộ máy Golgi.

b)

nhân và bộ máy Golgi.

c)

lưới nội chất và lysosome.

d)

nhân và ti thể.

100.

Virus, vi khuẩn và các bào quan già, hỏng sẽ bị phá vỡ tại

a)

ribosome.

b)

lysosome.

c)

peroxisome.

d)

ti thể.