wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về phương thức thanh toán Nhờ thu

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Phương thức thanh toán Nhờ thu là:

a)

Ngân hàng thay mặt nhà xuất khẩu để thu hộ một khoản tiền từ nhà nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu và/hoặc chứng từ giao hàng

b)

Ngân hàng thay mặt nhà xuất khẩu để thu hộ một khoản tiền từ nhà nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu

c)

Ngân hàng của nhà nhập khẩu thay mặt nhà xuất khẩu để thu hộ một khoản tiền từ nhà nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu và/hoặc chứng từ giao hàng

d)

Tất cả các đáp án trên

2.

Văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức Nhờ thu mới nhất là:

a)

UCP 600

b)

URC 522

c)

Incoterms 2020

d)

ISBP 821

3.

Phát biểu nào đúng?

a)

Phải sử dụng phiên bản URC mới nhất khi áp dụng

b)

Bắt buộc phải đưa dẫn chiếu quy định URC vào Chỉ thị nhờ thu và Hợp đồng ngoại thương

c)

Không thể đưa các nội dung không có trong URC vào Hợp đồng ngoại thương và Chỉ thị nhờ thu

d)

Các phiên bản URC không phủ nhận lẫn nhau

4.

Vai trò của ngân hàng trong phương thức Nhờ thu:

a)

Có trách nhiệm phải thu được tiền cho người xuất khẩu

b)

Không có trách nhiệm phải thu được tiền cho người xuất khẩu

c)

Bảo lãnh thanh toán bắt buộc cho người nhập khẩu

d)

Có trách nhiệm phải thu được tiền cho người xuất khẩu và chiết khấu hối phiếu nếu có

5.

Ngân hàng nhờ thu (Remitti)

a)

Là ngân hàng giữ tài khoản của người xuất khẩu, được người có nhu cầu nhờ thu giao chỉ thị nhờ thu và các chứng từ cần thiết để nhờ thu hộ tiền ở người trả tiền.

b)

Là ngân hàng giữ tài khoản của người nhập khẩu, được người có nhu cầu nhờ thu giao chỉ thị nhờ thu và các chứng từ cần thiết để nhờ thu hộ tiền ở người trả tiền.

c)

Là ngân hàng bảo lãnh cho người nhập khẩu

d)

Là ngân hàng bảo lãnh cho người xuất khẩu

6.

Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank) là:

a)

Là ngân hàng giữ tài khoản của người xuất khẩu, thực hiện thu tiền từ người trả tiền theo các chỉ thị Nhờ thu.

b)

Là ngân hàng có trách nhiệm xuất trình chứng từ để người trả tiền thực hiện thanh toán thông qua ngân hàng của họ

c)

Là ngân hàng giữ tài khoản của người trả tiền, thực hiện thu tiền từ người trả tiền

theo các chỉ thị Nhờ thu

d)

Không đáp án nào đúng

7.

Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) trong phương thức Nhờ thu:

a)

Là ngân hàng thực hiện xuất trình bộ chứng từ Nhờ thu cho người trả tiền. Ngân hàng xuất trình chính là ngân hàng thu hộ.

b)

Là ngân hàng thực hiện xuất trình bộ chứng từ Nhờ thu cho người trả tiền. Ngân hàng xuất trình không phải là ngân hàng thu hộ.

c)

Là ngân hàng thực hiện xuất trình bộ chứng từ Nhờ thu cho người trả tiền. Người trả tiền không mở tài khoản tại ngân hàng này.

d)

Là ngân hàng thực hiện xuất trình bộ chứng từ Nhờ thu cho người trả tiền. Ngân hàng xuất trình có thể là ngân hàng thu hộ.

8.

Trong phương thức thanh toán Nhờ thu, ngân hàng trả tiền hối phiếu là:

a)

Remitting Bank

b)

Collecting Bank

c)

Presenting Bank

d)

Không đáp án nào đúng

9.

Nhờ thu phiếu trơn là:

a)

Là phương thức thanh toán mà trong đó nhà xuất khẩu sau khi giao hàng cho nhà

nhập khẩu, chỉ phát hành hối phiếu (hoặc séc) đòi tiền nhà nhập khẩu và yêu cầu

ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu hoặc séc đó mà không

kèm theo điều kiện nào của việc trả tiền.

b)

Là phương thức thanh toán mà trong đó nhà xuất khẩu trước khi giao hàng cho nhà

nhập khẩu, chỉ phát hành hối phiếu (hoặc séc) đòi tiền nhà nhập khẩu và yêu cầu

ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu hoặc séc đó mà không

kèm theo điều kiện nào của việc trả tiền

c)

Là phương thức thanh toán mà trong đó nhà xuất khẩu trước khi giao hàng cho nhà

nhập khẩu, phát hành hối phiếu và chứng từ đòi tiền nhà nhập khẩu và yêu cầu ngân

hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu hoặc séc đó mà không kèm theo

điều kiện nào của việc trả tiền

d)

Là phương thức thanh toán mà trong đó nhà xuất khẩu sau khi giao hàng cho nhà

nhập khẩu, chỉ phát hành hối phiếu (hoặc séc) đòi tiền nhà nhập khẩu và yêu cầu

ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu hoặc séc đó ngay lập tức

10.

Nhờ thu kèm chứng từ là?

a)

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán nhờ thu mà theo đó người xuất

khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ nhờ ngân hàng thu tiền ngay lập tức

từ người nhập khẩu dựa trên cơ sở bộ chứng từ giao hàng và/hoặc hối phiếu

b)

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán nhờ thu mà theo đó người xuất

khẩu trước khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ nhờ ngân hàng thu tiền từ người

nhập khẩu dựa trên cơ sở bộ chứng từ giao hàng và/hoặc hối phiếu

c)

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán nhờ thu mà theo đó người xuất

khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ nhờ ngân hàng thu tiền từ người

nhập khẩu dựa trên cơ sở bộ chứng từ giao hàng và/hoặc hối phiếu

d)

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán nhờ thu mà theo đó người xuất

khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ nhờ ngân hàng thu tiền từ người

nhập khẩu trong một khoảng thời gian được phép trả chậm, dựa trên cơ sở bộ chứng

từ giao hàng và/hoặc hối phiếu

11.

Lệnh nhờ thu là:

a)

Một yêu cầu thanh toán nhà xuất khẩu lập để đòi tiền nhà nhập khẩu

b)

Chứng từ vận tải

c)

Là chỉ thị của nhà xuất khẩu gửi đến ngân hàng thực hiện để thu hộ tiền

d)

Hóa đơn bán hàng

12.

Phí trong phương thức thanh toán Nhờ thu do ai chịu?

a)

Toàn bộ phí do người ủy thác Nhờ thu (người xuất khẩu chịu)

b)

Toàn bộ phí do người bị ký phát (người nhập khẩu chịu)

c)

Phí bên nào bên ấy chịu

d)

Tùy thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng

13.

Ngân hàng sẽ không chịu trách nhiệm về tranh chấp chứng từ trong Nhờ thu nếu:

a)

Người xuất khẩu không liệt kê, khai báo đầy đủ số lượng, loại chứng từ trong chỉ thị Nhờ thu

b)

Người xuất khẩu không liệt kê, khai báo đầy đủ số lượng, loại chứng từ trong Hợp đồng ngoại thương

c)

Người xuất khẩu không gửi bản gốc của các chứng từ trong Nhờ thu

d)

Tất cả các đáp án trên

14.

Nhờ thu trả ngay có sự chấp nhận (D/P at x days sight) là:

a)

Phương thức thanh toán Nhờ thu trả ngay nhưng có thể yêu cầu ngân hàng chờ đến khi chứng từ về tới nước nhập khẩu rồi mới xuất trình chứng từ để người nhập khẩu thanh toán

b)

Phương thức thanh toán Nhờ thu trả ngay nhưng có thể yêu cầu ngân hàng chờ đến khi hàng được xác nhận vận chuyển rồi mới xuất trình chứng từ để người nhập khẩu thanh toán

c)

Phương thức thanh toán Nhờ thu trả ngay nhưng có thể yêu cầu ngân hàng chờ đến khi hàng về tới nước nhập khẩu rồi mới xuất trình chứng từ để người nhập khẩu thanh toán

d)

Không đáp án nào đúng

15.

Các ngân hàng tiến hành thu hộ tiền dựa trên các quy định tại:

a)

Hợp đồng ký kết giữa người xuất khẩu và nhập khẩu

b)

Thời gian thanh toán trên hối phiếu

c)

Chỉ thị Nhờ thu

d)

Chứng từ vận tải

16.

Rủi ro đối với ai nhiều nhất khi áp dụng nhờ thu D/P?

a)

Người xuất khẩu

b)

Người nhập khẩu

c)

Ngân hàng thu hộ

d)

Ngân hàng nhờ thu

17.

Rủi ro đối với ai nhiều nhất khi áp dụng nhờ thu D/A?

a)

Người xuất khẩu

b)

Người nhập khẩu

c)

Ngân hàng thu hộ

d)

Ngân hàng nhờ thu

18.

Điều kiện nào sau đây an toàn hơn cho nhà xuất khẩu?

a)

D/P và B/L

b)

D/P và B/L consigned to collecting bank

c)

D/P và B/L consigned to order of collecting bank

d)

D/P và B/L consigned to order of shipper and endorsed in blank

19.

Nhà nhập khẩu lựa chọn phương án nào khi áp dụng D/A?

a)

Good sent by sea, B/L Consignee: to the importer.

b)

Good sent by sea, B/L Consignee: to the nominated bank.

c)

Good sent by sea, B/L Consignee: to order of the nominated bank.

d)

Không lựa chọn phương án nào

20.

Ngân hàng XYZ chuyển nhờ thu đến ngân hàng ABC để thu hộ khoản tiền từ nhà nhập khẩu, vậy ngân hàng ABC thực hiện nhờ thu cho ai?

a)

Nhà xuất khẩu

b)

Nhà nhập khẩu

c)

Ngân hàng nhờ thu

d)

Ngân hàng xuất trình

21.

Sắp xếp các phương thức thanh toán theo thứ tự ưu tiên của người xuất khẩu:

a)

D/P at sight

b)

D/P 30 days sight

c)

D/A 30 days sight

d)

D/A 7 days sight

22.

Trường hợp nào, ngân hàng nhờ thu sẽ báo lại cho nhà xuất khẩu về chứng từ:

a)

Số tiền trên hóa đơn không khớp với hối phiếu

b)

Chứng từ là bản sao

c)

Vận đơn chưa được ký hậu

d)

Số lượng chứng từ không đầy đủ

23.

Nhà nhập khẩu chưa thể thanh toán cho nhà xuất khẩu theo phương thức nhờ thu trả ngay do nhà xuất khẩu không ký vào hối phiếu. Nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng chịu trách nhiệm về việc không kiểm tra chứng từ trước khi gửi không?

a)

b)

Không

24.

Nhà xuất khẩu gửi ngân hàng đơn đề nghị nhờ thu với giá trị nhờ thu là 50.000 USD. Tuy nhiên, giá trị trên hợp đồng ngoại thương là 50.000 GBP. Hỏi ngân hàng được phép lập lệnh nhờ thu với giá trị nào?

a)

Giá trị trên đơn đề nghị nhờ thu (50.000 USD)

b)

Giá trị trên hợp đồng ngoại thương (50.000 GBP)

25.

Phiên bản UCP nào sau đây còn hiệu lực áp dụng

a)

UCP 400 ICC 1983

b)

UCP 500 ICC 1993

c)

UCP 600 ICC 2007

d)

Tất cả các phiên bản trên

26.

Tên gọi nào sau đây đúng với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ?

a)

Tín dụng chứng từ

b)

Tín dụng thư

c)

Thư tín dụng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

27.

UCP có bắt buộc phải được dẫn chứng trong LC không?

a)

b)

Không

28.

LC có thể có điều khoản trái với UCP không?

a)

b)

Không

29.

Nếu hợp đồng ngoại thương đã được dẫn chiếu rõ ràng trong LC, nhưng giá trị ghi trong hợp đồng ngoại thương và trong LC lại khác nhau, hỏi người thụ hưởng phải thực hiện theo văn bản nào?

a)

Yêu cầu được thanh toán theo hóa đơn thương mại

b)

Theo Hợp đồng ngoại thương

c)

Theo LC

d)

Không thực hiện, yêu cầu tu chỉnh LC

e)

Đáp án c,d

30.

Trong thanh toán LC, thời điểm phát hành hóa đơn thương mại được chấp nhận khi?

a)

Chỉ cần trước ngày xuất trình bộ chứng từ theo LC

b)

Trước khi mở LC, sau thời điểm xuất trình bộ chứng từ theo LC

c)

Sau khi mở LC, trước thời điểm xuất trình bộ chứng từ theo LC

d)

Sau khi mở LC, sau thời điểm xuất trình bộ chứng từ theo LC

31.

LC yêu cầu xuất trình 01 bản gốc hóa đơn, người thụ hưởng lại xuất trình 01 bản photocopy và ký sống lên đó thì có hợp lệ?

a)

Không

b)

32.

Khi ngân hàng nhận được hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ có số tiền vượt quá giá trị của LC thì ngân hàng sẽ xử lý như thế nào?

a)

Từ chối thanh toán

b)

Chấp nhận hóa đơn và chỉ thanh toán theo giá trị của LC

c)

Yêu cầu sửa lại hóa đơn để thanh toán theo giá trị của LC

d)

Đáp án a,b

33.

Sau khi kiểm tra LC, người xuất khẩu thấy rằng nội dung LC có các điều khoản trái với UCP nhưng lại có lợi cho người xuất khẩu. Vậy người xuất khẩu có thể:

a)

Im lặng và thực hiện theo LC

b)

Yêu cầu tu chỉnh LC để phù hợp với UCP

c)

Yêu cầu ngân hàng xác nhận không áp dụng UCP với LC

d)

Không đáp án nào đúng

34.

Ngân hàng xác nhận trong thanh toán LC được chỉ định bởi:

a)

Người xuất khẩu

b)

Người nhập khẩu

c)

Ngân hàng phát hành

d)

Ngân hàng thông báo

35.

Ai là người chỉ định ngân hàng thông báo LC?

a)

Người thụ hưởng LC

b)

Người yêu cầu mở LC

c)

Ngân hàng phát hành

d)

Ngân hàng xác nhận

36.

Các chứng từ mà người nhập khẩu cần nộp cho ngân hàng khi yêu cầu mở LC gồm:

a)

Đơn đề nghị mở LC, giấy phép kinh doanh, hợp đồng ngoại thương

b)

Đơn đề nghị mở LC, hóa đơn thương mại, giấy phép kinh doanh

c)

Đơn đề nghị mở LC, vận đơn, hợp đồng ngoại thương

d)

Đơn đề nghị mở LC, hóa đơn thương mại, vận đơn

37.

Để quyết định đồng ý phát hành LC cho người nhập khẩu, công việc mà ngân hàng bắt buộc thực hiện:

a)

Bắt buộc người nhập khẩu ký quỹ

b)

Kiểm tra tính pháp lý của người nhập khẩu

c)

Kiểm tra việc giao hàng của người xuất khẩu

d)

Tất cả các đáp án trên

38.

Để đưa ra hạn mức ký quỹ đối với người nhập khẩu khi phát hành LC, ngân hàng xem xét:

a)

Uy tín và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu

b)

Khả năng tiêu thụ sản phẩm của nhà nhập khẩu

c)

Việc kiểm soát hàng hóa của ngân hàng phát hành

d)

Tất cả các đáp án trên

39.

Ngân hàng thông báo khi nhận được LC được phát hành bằng thư sẽ tiến hành kiểm tra tính xác thực bề ngoài của LC như thế nào?

a)

Xác minh chữ ký của ngân hàng phát hành

b)

Xác minh chữ ký của người yêu cầu mở LC

c)

Xác minh chữ ký của ngân hàng xác nhận

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

Ngân hàng thông báo khi nhận được LC được phát hành bằng điện (Telex hoặc Swift) sẽ tiến hành kiểm tra tính xác thực bề ngoài của LC như thế nào?

a)

Xác minh mã Swift Code hoặc Testkey của ngân hàng xác nhận

b)

Xác minh mã Swift Code và Testkey của ngân hàng xuất trình

c)

Xác minh mã Swift Code hoặc Testkey của ngân hàng phát hành

d)

Tất cả các đáp án trên

41.

Trường hợp không kiểm tra được tính xác thực bề ngoài của LC, ngân hàng thông báo cần:

a)

Thông báo cho ngân hàng phát hành

b)

Thông báo cho người đề nghị mở LC

c)

Thông báo cho người chuyển phát

d)

Tất cả các đáp án trên

42.

Ngày hết hạn của LC là:

a)

Ngày hết hiệu lực hợp đồng

b)

Ngày thông quan nhập khẩu

c)

Ngày hết hạn xuất trình chứng từ

d)

Ngày hết hạn thanh toán

43.

Bộ chứng từ theo LC có sai sót, việc có được chấp nhận thanh toán hay không phụ thuộc vào thiện chí của ai?

a)

Người yêu cầu mở LC

b)

Ngân hàng phát hành LC

c)

Ngân hàng thông báo LC

d)

Người thụ hưởng LC

44.

LC được phát hành theo phương thức nào?

a)

Phát hành bằng thư

b)

Phát hành bằng điện (telex hoặc swift)

c)

Phát hành hỗn hợp bằng thư và điện

d)

Tất cả các đáp án trên

45.

Trường hợp nào người xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng phát hành tu chỉnh LC?

a)

Khi người xuất khẩu thấy không đáp ứng được các yêu cầu đưa ra trong LC

b)

Khi nội dung LC trái với hợp đồng ngoại thương

c)

Khi nội dung LC trái với UCP

d)

Tất cả các đáp án trên

46.

Hãy chỉ ra thời gian giao hàng được phép nếu LC yêu cầu là “Shipment on or about 12th of September, 202X” theo điều 3 UCP 600?

a)

+/- 3 ngày, tức từ ngày 9 đến ngày 15 tháng 9 năm 202X

b)

+/- 5 ngày, tức từ ngày 7 đến ngày 17 tháng 9 năm 202X

c)

+/- 10 ngày, tức từ ngày 02 đến ngày 22 tháng 9 năm 202X

d)

+/- 7 ngày, tức từ ngày 5 đến ngày 19 tháng 9 năm 202X

47.

Hãy chỉ ra thời gian giao hàng được phép nếu LC yêu cầu là “Shipment between 10th to 15th of September, 202X” theo điều 3 UCP 600?

a)

+/- 3 ngày, tức từ ngày 7 đến ngày 18 tháng 9 năm 202X

b)

+/- 5 ngày, tức từ ngày 5 đến ngày 20 tháng 9 năm 202X

c)

+/- 7 ngày, tức từ ngày 3 đến ngày 22 tháng 9 năm 202X

d)

Từ ngày 10 đến ngày 15 tháng 9 năm 202X

48.

Theo quy định của UCP 600, trường hợp LC không quy định thời hạn xuất trình cụ thể thì thời hạn xuất trình chứng từ phải trong thời hạn 21 ngày sau ngày giao hàng, nhưng phải đáp ứng thêm điều kiện:

a)

Trong thời hạn của hợp đồng ngoại thương

b)

Trong thời gian giao hàng

c)

Trong thời hạn hiệu lực của LC

d)

Trong thời gian hiệu lực của bảo hiểm

49.

Hãy chỉ ra ngày xuất trình bộ chứng từ muộn nhất có thể trong trường hợp sau: Shipment date: 05/06/202X Expiry date of LC: 15/07/202X Presentation within 15 days after date of shipment

a)

26/06/202X

b)

15/07/202X

c)

20/06/202X

d)

Không đáp án nào đúng

50.

Thời hạn trả tiền của LC trong trường hợp trả tiền có kỳ hạn là:

a)

Thời hạn của thư tín dụng

b)

Thời hạn của hối phiếu

c)

Thời hạn của hối phiếu nhưng hối phiếu phải được chấp nhận trong thời hạn của thư tín dụng

d)

Thời hạn của hợp đồng ngoại thương

51.

Khi đồng ý thông báo LC, ngân hàng thông báo phải:

a)

Thanh toán bộ chứng từ xuất trình phù hợp

b)

Tài trợ vốn cho nhà xuất khẩu thực hiện LC

c)

Xác minh tính chân thật bề ngoài của LC

d)

Tất cả các công việc trên

52.

Cách quy định trả tiền nào đúng theo điều 6 của UCP 600?

a)

Available with ... by sight payment

b)

Available with ... by deferred payment

c)

Available with ... by acceptance

d)

Available with ... by negotiation

e)

Tất cả các đáp án trên.

53.

Trường hợp nào sau đây người thụ hưởng LC không nhận được tiền thanh toán của ngân hàng phát hành mặc dù đã xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo?

a)

Ngân hàng phát hành bị phá sản hoặc mất khả năng thanh toán

b)

Người thụ hưởng không xuất trình đúng hạn

c)

Bộ chứng từ bị sai sót

d)

LC đã hết hiệu lực trước khi xuất trình chứng từ

54.

Quy định của LC?

a)

Ngân hàng phát hành bị phá sản hoặc giải thể

b)

Người yêu cầu mở LC không ký quỹ

c)

Người yêu cầu mở LC bị phá sản

d)

Người xuất khẩu không giao hàng?

55.

Ngân hàng thông báo là:

a)

Chi nhánh của ngân hàng phát hành ở trong nước

b)

Chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước ngoài

c)

Bất kỳ ngân hàng nào ở quốc gia người thụ hưởng

d)

Tất cả các đáp án trên

56.

Ngân hàng thông báo nhận được LC bằng điện, có khóa mã và có câu 'mail confirmation to be the operative instrument', sau đó nhận được xác nhận LC bằng thư với nội dung mẫu thuẫn với LC bằng điện. Ngân hàng thông báo sẽ:

a)

Thực hiện thông báo theo LC bằng điện

b)

Thực hiện thông báo theo LC bằng thư

c)

Báo với người thụ hưởng để không thực hiện giao hàng

d)

Yêu cầu ngân hàng phát hành làm rõ sự khác biệt và thông báo với người thụ hưởng để yêu cầu tu chỉnh LC

57.

L/C không yêu cầu, nhưng người thụ hưởng lại xuất trình C/O do Phòng thương mại cấp. Hỏi ngân hàng phát hành xử lý như thế nào?

a)

Trả lại bộ chứng từ và từ chối thanh toán

b)

Không trả lại bộ chứng từ và từ chối thanh toán

c)

Thanh toán và chuyển tiếp bộ chứng từ cho người nhập khẩu

d)

Tất cả các cách xử lý trên đều đúng

58.

Để việc tu chỉnh LC có hiệu lực thì cần có sự đồng ý của bên nào?

a)

Người thụ hưởng LC

b)

Người đề nghị mở LC

c)

Đáp án a,b,e

d)

Đáp án a,e

e)

Ngân hàng phát hành LC

59.

Tu chỉnh LC có hiệu lực tại thời điểm nào?

a)

Ngân hàng phát hành nhận được đơn yêu cầu tu chỉnh LC từ người xuất khẩu

b)

Ngân hàng phát hành nhận được sự đồng ý của người yêu cầu mở LC về sự sửa đổi

c)

Ngân hàng phát hành nhận được sự đồng ý của người thụ hưởng LC về sự sửa đổi

d)

Ngân hàng phát hành sửa đổi LC

60.

Đơn mở LC sẽ hết hiệu lực tại thời điểm nào trong trường hợp ngân hàng phát hành đã chấp nhận xuất trình chứng từ và đã thanh toán LC?

a)

Người yêu cầu mở LC chấp nhận bộ chứng từ, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán với ngân hàng phát hành

b)

Người yêu cầu từ chối bộ chứng từ do có lỗi và ngân hàng phát hành đã chấp nhận

c)

Tòa án ra phán quyết do có tranh chấp về bộ chứng từ xuất trình giữa người yêu cầu

mở LC và ngân hàng phát hành

d)

Tất cả các đáp án trên

61.

Phương thức trao chứng từ trả tiền ngay (CAD):

a)

Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản ký thác (Trust account) ký quỹ 50% để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình những chứng từ theo yêu cầu đã được thỏa thuận cho ngân hàng để được thanh toán tiền.

b)

Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản ký thác (Trust account) ký quỹ 70% để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình những chứng từ theo yêu cầu đã được thỏa thuận cho ngân hàng để được thanh toán tiền.

c)

Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản ký thác (Trust account) ký quỹ 100% để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình những chứng từ theo yêu cầu đã được thỏa thuận cho ngân hàng để được thanh toán tiền.

d)

Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thanh toán để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình chứng từ.

62.

Trong phương thức trao chứng từ trả tiền ngay CAD, nhà xuất khẩu chỉ giao hàng khi:

a)

Nhà nhập khẩu thực hiện ký quỹ 100% giá trị đơn hàng với ngân hàng và được ngân hàng xác nhận

b)

Nhà nhập khẩu được ngân hàng bảo lãnh thanh toán

c)

Nhà nhập khẩu ký hối phiếu nhận nợ

d)

Tất cả các phương án trên

63.

Để áp dụng phương thức trao chứng từ trả tiền ngay CAD, nhà nhập khẩu cần:

a)

Áp dụng bảo lãnh thanh toán của ngân hàng

b)

Có người đại diện ở nước người xuất khẩu

c)

Mua bảo hiểm hàng hóa

d)

Tất cả các đáp án trên

64.

Chứng từ bắt buộc làm cơ sở để ngân hàng thanh toán cho người thụ hưởng trong phương thức chứng từ trả tiền ngay CAD là:

a)

Hợp đồng ngoại thương

b)

Hóa đơn thương mại

c)

Vận đơn

d)

Biên bản ghi nhớ giữa ngân hàng và người nhập khẩu

65.

Nhà xuất khẩu lựa chọn phương án nào khi áp dụng D/A?

a)

Good sent by air, Consignee: to the importer.

b)

Good sent by air, Consignee: to the nominated bank.

c)

Good sent by air, Consignee: to order of the nominated bank

d)

Không lựa chọn phương án nào

66.

Ngân hàng sau khi thanh toán cho nhà xuất khẩu theo phương thức chứng từ trả tiền ngay

CAD sẽ giao chứng từ cho ai?

a)

Người nhập khẩu

b)

Người đại diện của người nhập khẩu ở nước người xuất khẩu

c)

Giữ chứng từ đến khi người nhập khẩu thanh toán thì sẽ trao cho người nhập khẩu

d)

Đáp án a,b

e)

Tất cả các đáp án trên

67.

Việc giao hàng theo phương thức CAD:

a)

Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng dưới sự kiểm soát của người đại diện của nhà

nhập khẩu tại nước nhà xuất khẩu

b)

Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng dưới sự kiểm soát của ngân hàng đại lý của nhà

nhập khẩu tại nước nhà xuất khẩu

c)

Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng dưới sự kiểm soát của người đại diện của nhà

nhập khẩu tại nước nhà nhập khẩu

Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng dưới sự kiểm soát của người đại diện của nhà

nhập khẩu tại nước nhà nhập khẩu

d)

Không đáp án nào đúng

68.

Phương thức CAD nên áp dụng trong trường hợp

a)

Người bán và người mua uy tín

b)

Mặt hàng khan hiếm

c)

Có người đại diện ở nước người xuất khẩu

d)

Tất cả các đáp án trên

69.

Phương thức thư đảm bảo trả tiền (LG):

a)

Là phương thức mà trong đó ngân hàng bên nhập khẩu theo yêu cầu của nhà xuất

khẩu viết thư bảo đảm trả tiền cho ngân hàng của người xuất khẩu, bảo đảm sau khi

hàng của bên xuất khẩu đã được gửi đến địa điểm của bên nhập khẩu quy định, sẽ

trả tiền hàng

b)

Là phương thức mà trong đó ngân hàng bên nhập khẩu theo yêu cầu của nhà nhập

khẩu viết thư bảo đảm trả tiền cho ngân hàng của người xuất khẩu, bảo đảm sau khi

chứng từ của bên xuất khẩu được xuất trình đầy đủ, sẽ trả tiền hàng

c)

Là phương thức mà trong đó ngân hàng bên nhập khẩu theo yêu cầu của nhà nhập

khẩu viết thư bảo đảm trả tiền cho người xuất khẩu, bảo đảm sau khi hàng của bên

xuất khẩu đã được gửi đến địa điểm của bên nhập khẩu quy định, sẽ trả tiền hàng.

d)

Là phương thức mà trong đó ngân hàng bên nhập khẩu theo yêu cầu của nhà nhập

khẩu viết thư bảo đảm trả tiền cho người xuất khẩu, bảo đảm sau khi chứng từ của

bên xuất khẩu được xuất trình đầy đủ, sẽ trả tiền hàng

70.

Thanh toán theo phương thức LG tại thời điểm:

a)

Hàng đến trả tiền

b)

Kiểm nghiệm xong trả tiền

c)

Hàng đến trả tiền một phần, phần còn lại trả khi kiểm nghiệm xong

d)

Cả 3 đáp án trên

71.

Phương thức thư đảm bảo trả tiền LG và LC là:

a)

Giống nhau ở điểm đều dựa trên việc xuất trình chứng từ hợp lệ thì mới thanh toán

b)

LC căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình hợp lệ để thanh toán, LG căn cứ vào tình trạng

hàng hóa được giao để thanh toán

c)

Cả 2 phương thức đều căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình và tình trạng hàng giao để

thanh toán

d)

Không đáp án nào đúng

72.

Phát biểu nào đúng về bảo lãnh ngân hàng:

a)

Một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng

b)

Một sự đảm bảo chắc chắn về khả năng thanh toán cho người thụ hưởng

c)

Một sự đảm bảo chắc chắn cho giao dịch mua bán được thực hiện

d)

Tất cả các đáp án trên

73.

Ai tham gia trong bảo lãnh ngân hàng

a)

Người được bảo lãnh

b)

Người bảo lãnh

c)

Người thụ hưởng

d)

Tất cả các đáp án trên

74.

Người được bảo lãnh trong bảo lãnh ngân hàng là

a)

Người nhập khẩu trong bảo lãnh thanh toán

b)

Người xuất khẩu trong bảo lãnh thanh toán

c)

Công ty bảo hiểm

d)

Tất cả các đáp án trên

75.

Trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng của bảo lãnh ngân hàng

a)

Người được bảo lãnh là người nhập khẩu

b)

Người được bảo lãnh là người xuất khẩu

c)

Người được bảo lãnh là nhà cung cấp đầu vào cho người xuất khẩu

d)

Không đáp án nào đúng.

76.

Người thụ hưởng trong bảo lãnh ngân hàng là:

a)

Người nhập khẩu (bảo lãnh thanh toán)

b)

Người xuất khẩu (bảo lãnh thực hiện hợp đồng)

c)

Người chủ thầu (bảo lãnh dự thầu)

d)

Tất cả các đáp án trên

77.

Phát biểu nào đúng về thư bảo lãnh trong bảo lãnh ngân hàng?

a)

Thư bảo lãnh phụ thuộc và có quan hệ chặt chẽ với hợp đồng ngoại thương

b)

Thư bảo lãnh độc lập với hợp đồng ngoại thương

c)

Thư bảo lãnh không có điều kiện đi kèm

d)

Tất cả các đáp án đều sai

78.

Việc thực hiện bảo lãnh ngân hàng dựa trên

a)

Chứng từ và bằng chứng vi phạm của người xin bảo lãnh

b)

Kiểm tra thực tế việc vi phạm của người xin bảo lãnh

c)

Kết hợp cả chứng từ và kiểm tra thực tế vi phạm

d)

Dựa trên đánh giá của bên thứ ba

79.

Phát biểu nào đúng?

a)

Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng vì ngân hàng chưa phải xuất tiền

ngay khi tiến hành cam kết phát hành thư bảo lãnh

b)

Khoản chi bảo lãnh ngân hàng được đánh giá là một khoản rủi ro của ngân hàng

c)

Hoạt động bảo lãnh được chuyển từ tài khoản ngoại bảng vào tài khoản nội bảng

khi ngân hàng thực hiện thanh toán bảo lãnh

d)

Tất cả các đáp án trên

80.

Xác nhận bảo lãnh là:

a)

Là một bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng xác nhận phát hành cho người được bảo

lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng phát hành

thư bảo lãnh.

b)

Là một bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng xác nhận phát hành cho người thụ hưởng

về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng phát hành thư

bảo lãnh

c)

Là một bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng xác nhận phát hành cho người thụ hưởng

và người được bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của

ngân hàng phát hành thư bảo lãnh

d)

Là một bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng xác nhận phát hành cho tòa án về việc bảo

đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng phát hành thư bảo lãnh

81.

Bảo lãnh bị chấm dứt hiệu lực khi:

a)

Quá thời hạn hiệu lực của bảo lãnh

b)

Hợp đồng gốc bị tuyên bố là vô hiệu

c)

Bảo lãnh được huỹ bỏ có sự đồng ý của người thụ hưởng

d)

Tất cả các đáp án trên

82.

Mức ký quỹ bảo lãnh của người xin được bảo lãnh phụ thuộc:

a)

Uy tín của người được bảo lãnh

b)

Nội dung bảo lãnh

c)

Năng lực thực hiện công việc của người được bảo lãnh

d)

Tất cả các đáp án trên

83.

Ai là người lập thư đòi tiền bảo lãnh?

a)

Người thụ hưởng

b)

Ngân hàng của người thụ hưởng

c)

Đại diện của người thụ hưởng tại quốc gia của ngân hàng bảo lãnh

d)

Ngân hàng xác nhận bảo lãnh

84.

Thư đòi tiền phải

a)

Có xác nhận của ngân hàng phục vụ người thụ hưởng về chữ ký của người thụ hưởng

b)

Có xác nhận của ngân hàng xác nhận bảo lãnh về chữ ký của người thụ hưởng

c)

Có xác nhận của tòa án về chữ ký của người thụ hưởng

d)

Tất cả các đáp án trên

85.

Thư đòi tiền phải được lập

a)

Trong thời hạn hiệu lực của đơn đề nghị bảo lãnh

b)

Trong thời hạn hiệu lực của Thư bảo lãnh

c)

Trong thời hạn hiệu lực quy định của hợp đồng ngoại thương

d)

Trong thời hạn hiệu lực quy định của hợp đồng ngoại thương

86.

Nội dung thư đòi tiền phải

a)

Phù hợp với hợp đồng ngoại thương

b)

Phù hợp với Thư bảo lãnh

c)

Phù hợp với đơn đề nghị bảo lãnh

d)

Phù hợp với tổn hại thực tế

87.

Hoạt động tài trợ ngoại thương

a)

Là các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho nhà nhập khẩu để thực hiện hợp

đồng nhập khẩu

b)

Là các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho nhà xuất khẩu để thực hiện hợp

đồng xuất khẩu

c)

Là các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho nhà xuất nhập khẩu để thực hiện

hợp đồng xuất nhập khẩu

d)

Là các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng xác nhận bảo lãnh cho ngân hàng bảo

lãnh để thực hiện bảo lãnh xuất nhập khẩu

88.

Phương thức thanh toán quốc tế nào chắc chắn là hoạt động tài trợ ngoại thương?

a)

Phương thức Nhờ thu

b)

Phương thức chuyển tiền

c)

Phương thức ghi sổ

d)

Phương thức LC

89.

Nhà xuất khẩu có thể sử dụng hợp đồng xuất khẩu để vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp

nhất trong trường hợp nào?

a)

Khi hợp đồng đã ký kết

b)

Khi LC được mở

c)

Sau khi xuất trình bộ chứng từ qua ngân hàng

d)

Sau khi giao hàng

90.

Ngân hàng có thể tài trợ cho người xuất khẩu bằng ngoại tệ hay nội tệ?

a)

Ngoại tệ

b)

Nội tệ

c)

Cả hai

d)

Tùy thuộc vào nhu cầu của người xuất khẩu

91.

Trong phương thức nhờ thu, ngân hàng có thể tài trợ cho nhà xuất khẩu bằng cách

a)

Chiết khấu bộ chứng từ

b)

Ứng trước bộ chứng từ

c)

Chiết khấu hối phiếu đòi nợ

d)

Tất cả các đáp án trên

92.

Trong phương thức nhờ thu, ngân hàng có thể tài trợ cho nhà nhập khẩu bằng cách:

a)

Cho vay thanh toán ngay lô hàng nhập khẩu

b)

Bảo lãnh hối phiếu trả ngay

c)

Phát hành bảo lãnh nhận hàng trong trường hợp chứng từ đến trước

d)

Tất cả các đáp án trên

93.

Điều kiện bắt buộc để ngân hàng tài trợ cho nhà nhập khẩu bằng hình thức bảo lãnh hối

phiếu trong phương thức Nhờ thu khi

a)

Hối phiếu là hối phiếu trả ngay

b)

Hối phiếu là hối phiếu trả chậm

c)

Nhà nhập khẩu có tài sản thế chấp

d)

Nhà nhập khẩu phải có bên thứ ba bảo lãnh

94.

Khi nào ngân hàng đồng ý tài trợ bằng cách phát hành thư bảo lãnh nhận hàng cho nhà

nhập khẩu?

a)

Hàng hóa đến trước chứng từ

b)

Nhà nhập khẩu chưa có vận đơn gốc để lấy hàng

c)

Nhà nhập khẩu phải cam kết thanh toán hoặc thanh toán ngay

d)

Tất cả các đáp án trên

95.

Rủi ro ngân hàng có thể gặp trong phát hành thư bảo lãnh nhận hàng là:

a)

Nhà nhập khẩu không ký chấp nhận thanh toán

b)

Hàng không về

c)

Nhà xuất khẩu giả mạo vận đơn gốc

d)

Không có đáp án nào đúng

96.

Ngân hàng tài trợ bằng cách ký hậu vận đơn trong phương thức Nhờ thu thì

a)

Trách nhiệm trả tiền cho nhà xuất khẩu được chuyển giao từ người nhập khẩu sang

ngân hàng ký hậu

b)

Nhà nhập khẩu cần đề nghị ngân hàng thu hộ thực hiện bảo lãnh thanh toán

c)

Vận đơn được ký hậu là vận đơn theo phương thức vận chuyển bất kỳ

d)

Tất cả các đáp án trên

97.

Ngân hàng tài trợ theo hình thức chiết khấu hối phiếu trong thanh toán LC khi:

a)

Hối phiếu là hối phiếu trả chậm

b)

Bộ chứng từ xuất trình phù hợp với yêu cầu của LC

c)

Khi đáp ứng cả 2 yêu cầu a,b

d)

Không đáp án nào đúng

98.

Chấp phiếu ngân hàng là

a)

Hối phiếu trả ngay được ngân hàng chấp nhận thanh toán

b)

Hối phiếu trả chậm được ngân hàng chấp nhận thanh toán

c)

Lệnh phiếu được ngân hàng chấp nhận thanh toán

d)

Không đáp án nào đúng

99.

Nghiệp vụ tài trợ ngoại thương trong hình thức chiết khấu bộ chứng từ LC do ngân hàng

nào thực hiện?

a)

Ngân hàng được chỉ định

b)

Ngân hàng phát hành LC

c)

Ngân hàng thông báo

d)

Ngân hàng xác nhận

100.

Nghiệp vụ tài trợ ngoại thương thông qua xác nhận LC tức là

a)

Ngân hàng phát hành LC được xác nhận uy tín bởi ngân hàng khác, gọi là ngân hàng

xác nhận

b)

Ngân hàng thông báo LC được xác nhận uy tín bởi ngân hàng khác, gọi là ngân

hàng xác nhận

c)

LC của ngân hàng phát hành được xác nhận bởi ngân hàng khác, gọi là ngân hàng

xác nhận

d)

Không đáp án nào đúng

101.

Tài trợ ngoại thương cho nhà nhập khẩu trong thanh toán LC có thể thực hiện thông qua

các hình thức

a)

Ký hậu vận đơn

b)

Bảo lãnh nhận hàng

c)

Chấp nhận hối phiếu

d)

Tất cả các phương án trên