NEW
Font size
Worksheetsqtri log 3
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 20mins
Dịch vụ khách hàng sau khi bán:
Thanh toán tiền hàng, đóng gói hàng hóa
Các dịch vụ gia công, thay thế, mua lại hàng cũ, đổi hàng mới
Chuẩn bị hàng hóa, bao bì, đóng gói hàng hóa
Vận chuyển, bốc xếp, vận chuyển
Dịch vụ chuẩn bị hàng hóa, phân loại, chọn lọc, ghép đồng bộ, đóng gói và gửi hàng là:
Dịch vụ tổ chức kinh doanh
Dịch vụ kỹ thuật (hoàn thiện sản phẩm)
Dịch vụ bốc xếp, vận chuyển và gửi hàng
Dịch vụ sửa chữa, tu chỉnh, hiệu chỉnh, hoàn thiện máy móc thiết bị; dịch vụ lắp đặt, hướng dẫn sử dụng và vận hành tại đơn vị sử dụng là:
Dịch vụ tổ chức kinh doanh
Dịch vụ kỹ thuật (hoàn thiện sản phẩm)
Dịch vụ bốc xếp, vận chuyển và gửi hàng
Dịch vụ thay thế, phục hồi giá trị sử dụng là:
Dịch vụ tổ chức kinh doanh
Dịch vụ kỹ thuật (hoàn thiện sản phẩm)
Dịch vụ bốc xếp, vận chuyển và gửi hàng
Dịch vụ kiểm tra kỹ thuật, xác định chất lượng kỹ thuật và cố vấn kỹ thuật là:
Dịch vụ tổ chức kinh doanh
Dịch vụ kỹ thuật (hoàn thiện sản phẩm)
Dịch vụ bốc xếp, vận chuyển và gửi hàng
Tỷ lệ phần trăm hàng hóa thiếu bán trong một đơn vị thời gian hoặc một đơn hàng là:
Tỷ lệ đầy đủ hàng hóa (Fill Rate).
Tần số thiếu hàng (Stockout Frequency).
Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng (Orders shipped complete).
Tốc độ cung ứng (Speed).
Số lần thiếu bán hàng hóa trong một đơn vị thời gian là:
Tỷ lệ đầy đủ hàng hóa (Fill Rate).
Tần số thiếu hàng (Stockout Frequency).
Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng (Orders shipped complete).
Tốc độ cung ứng (Speed).
Số đơn hàng hoàn thành trên tổng số đơn hàng ký kết trong một đơn vị thời gian:
Tỷ lệ đầy đủ hàng hóa (Fill Rate).
Tần số thiếu hàng (Stockout Frequency).
Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng (Orders shipped complete).
Tốc độ cung ứng (Speed).
Khoảng thời gian thực hiện một đơn đặt hàng tính từ khi khách hàng trao đơn đặt hàng đến khi khách hàng nhận đơn hàng:
Tỷ lệ đầy đủ hàng hóa (Fill Rate).
Tần số thiếu hàng (Stockout Frequency).
Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng (Orders shipped complete).
Tốc độ cung ứng (Speed).
Mức dịch vụ tăng dần không phải luôn tạo ra những mức doanh thu logistics lớn hơn.
Đúng
Sai
Thời gian để hoàn thành các hoạt động trong một chu kỳ đặt hàng (order cycle) là yếu tố then chốt quyết định chất lượng dịch vụ khách hàng.
Đúng
Sai
Thực hiện đơn hàng (Order filling) gồm những hoạt động:
Tập hợp hàng hóa trong kho, sản xuất hoặc mua
Đóng gói để vận chuyển
Xây dựng chương trình giao hàng
Chuẩn bị chứng từ vận chuyển
Tất cả các hoạt động trên
Trong quá trình đáp ứng một đơn đặt hàng thì kiểm tra độ chính xác của các thông tin đặt hàng như mô tả về sản phẩm, số lượng, giá cả là bước:
Hình thành đơn hàng
Truyền tin về đơn hàng
Tiếp nhận đơn hàng
Thực hiện đơn hàng
Thông báo về tình trạng đơn hàng
Trong quá trình đáp ứng một đơn đặt hàng thì tập hợp hàng hóa trong kho, sản xuất hoặc mua là bước:
Hình thành đơn hàng
Truyền tin về đơn hàng
Tiếp nhận đơn hàng
Thực hiện đơn hàng
Thông báo về tình trạng đơn hàng
Trong quá trình đáp ứng một đơn đặt hàng thì viết hóa đơn là bước:
Hình thành đơn hàng
Truyền tin về đơn hàng
Tiếp nhận đơn hàng
Thực hiện đơn hàng
Thông báo về tình trạng đơn hàng
Chu kỳ đáp ứng đơn hàng (Lead time) là khoảng thời gian từ khi khách hàng gửi đơn đặt hàng đến khi khách hàng:
Được thông báo về tình trạng đơn hàng
Nhận được hàng hóa
Tiếp nhận đơn hàng
Thanh toán tiền hàng
Mua hàng là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lượng vật tư, nguyên liệu, hàng hoá... cho doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu dự trữ và bán hàng với tổng chi phí thấp nhất.
Đúng
Sai
Mua hàng để... cho doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu dự trữ và bán hàng với tổng chi phí thấp đầu hàng mua, tìm nguồn... cho doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu.
Đúng
Sai
Nhà cung ứng là các hàng hoặc cá nhân cung cấp các nguồn lực mà doanh nghiệp cần đến để sản xuất hàng hóa và dịch vụ: tư liệu sản xuất, hàng hóa, sức lao động,...
Đúng
Sai
Hợp đồng mua lại (Buy-back contracts): Trong một hợp đồng mua lại, người bán không đồng ý mua lại các hàng hóa không bán được của người mua với một mức giá xác định trước.
Đúng
Sai
Hợp đồng chia sẻ doanh thu (Revenue-sharing contracts): Trong hợp đồng chia sẻ doanh thu, người mua chia sẻ một ít doanh thu với người bán, đổi lại khoản chiết khấu ở giá bán si.
Đúng
Sai
Các hợp đồng linh hoạt về số lượng (Quantity-Flexibility contracts): là những hợp đồng mà ở đó nhà cung ứng cung cấp không được hoàn trả lại hoàn toàn các sản phẩm không bán được với điều kiện không lớn hơn một số lượng xác định trước.
Đúng
Sai
Hệ thống thông tin Logistics (LIS) được hiểu là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp và quy trình nhằm cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị logistics với mục tiêu lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát logistics hiệu quả.
Đúng
Sai
Logistics truyền thống là việc giải quyết với sự chuyển số lượng lớn của hàng hóa tới một số điểm (ví dụ, chuyển tới các cửa hàng bán lẻ). E-logistics có đặc trưng là chuyển một số lượng lớn các gói hàng nhỏ tới khách hàng.
Đúng
Sai
Reverse logistics là quá trình logistics đi từ:
Khách hàng tới kho rồi tới khách hàng khác
Khách hàng tới kho rồi tới nhà sản xuất
Kho tới nhà sản xuất rồi tới khách hàng
Kho tới khách hàng rồi tới nhà sản xuất
Reverse logistics là quá trình logistics vận chuyển hàng hóa đến khách hàng.
Đúng
Sai
Thành phần nào sau đây không phải là thành phần của hệ thống kiểm soát hàng tồn kho?
Lập kế hoạch dự trữ hàng tồn kho nào và làm thế nào để lấy được
Dự báo nhu cầu về các bộ phận và sản phẩm.
Kiểm soát mức tồn kho.
Phát triển và thực hiện các phép đo phân hồi để sửa đổi kế hoạch và dự báo.
Tất cả những điều trên là thành phần cơ bản của hệ thống kiểm soát hàng tồn kho.
Quyết định dự trữ cơ thể tóm tắt bằng hai câu hỏi:
A. Thực hiện mua hoặc bán bao nhiêu?
B. Số lượng bao nhiêu và khi nào đặt hàng?
C. Thanh toán bao nhiêu và khi nào đặt hàng?
D. Thực hiện mua hoặc bán khi nào để được giảm giá số lượng?
E. Không có điều nào ở trên
Số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)
Giống như số lượng đặt hàng tối ưu (Q*).
Được thiết kế để giảm thiểu tổng chi phí vận chuyển và đặt hàng trong mỗi khoảng thời gian.
Là số lượng đặt hàng trong đó giá trị tuyệt đối của độ dốc của đơn hàng và đường chi phí tồn trữ bằng nhau.
Tất cả những điều trên.
Không có cái nào ở trên.
Chi phí hao mòn vô hình là thuộc nhóm:
Chi phí về vốn
Chi phí kho bãi
Chi phí cho các dịch vụ hàng dự trữ
Chi phí rủi ro đối với hàng dự trữ
Chi phí thuế là thuộc nhóm:
Chi phí về vốn
Chi phí kho bãi
Chi phí cho các dịch vụ hàng dự trữ
Chi phí rủi ro đối với hàng dự trữ
Chi phí bảo hiểm là thuộc nhóm:
Chi phí về vốn
Chi phí kho bãi
Chi phí cho các dịch vụ hàng dự trữ
Chi phí rủi ro đối với hàng dự trữ
Chi phí hàng bị thiếu hụt là thuộc nhóm:
Chi phí về vốn
Chi phí kho bãi
Chi phí cho các dịch vụ hàng dự trữ
Chi phí rủi ro đối với hàng dự trữ
Trung tâm phân phối là nơi chứa tất cả các loại sản phẩm.
Đúng
Sai
Nhà kho là nơi chỉ duy trì mức dự trữ tối thiểu và chỉ tập trung cho những mặt hàng có nhu cầu lớn.
Đúng
Sai
Hàng hóa khi đi qua các kho đều lần lượt qua các khâu:
Nhập kho, lưu trữ và xuất kho-giao hàng
Nhập kho, lưu trữ, chọn lọc, phân loại và xuất kho-giao hàng
Nhập kho, lưu trữ, phân loại và xuất kho-giao hàng
Nhập kho, lưu trữ, chọn lọc và xuất kho-giao hàng
Trung tâm phân phối thường qua các khâu:
Nhập hàng vào trung tâm, lưu trữ và xuất hàng-lưu chuyển
Nhập hàng vào trung tâm, phân loại và xuất hàng-lưu chuyển
Nhập hàng vào trung tâm, lưu trữ, phân loại và xuất hàng-lưu chuyển
Nhập hàng vào trung tâm và xuất hàng-lưu chuyển
Cross - docking là kho:
Phân phối tổng hợp
Kho trung chuyển
Kho gom hàng
Kho tách hàng
BOQ là mô hình dự trữ nào?
Dự trữ thiếu
Khấu trừ theo số lượng
Dự trữ tốt nhất
Dự trữ tối ưu
BOQ là viết tắt của:
Back Order Quantity
Best Order Quantity
Before Order Quality
Best Order Quality
