wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NỘI DUNG ÔN TẬP

Total questions: 60

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1527, Mạc Đăng Dung đã phế truất vị vua nào?

a)

Lê Chiêu Thống.

b)

Lê Anh Tông.

c)

Lê Cung Hoàng.

d)

Lê Hiến Tông.

2.

Đến đầu thế kỉ XVI, tình trạng của nhà Lê như thế nào?

a)

Có sự phát triển vượt bậc.

b)

Dần suy thoái.

c)

Lâm vào tình trạng khủng hoảng.

d)

Bị quân Minh đánh bại hoàn toàn.

3.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê đầu thế kỉ XVI?

a)

Sản xuất trì trệ, hạn hán, mất mùa thường xuyên xảy ra.

b)

Ở nhiều nơi, dân chúng nổi dậy chống lại triều đình.

c)

Mạc Đăng Dung tiến hành khởi nghĩa lật đổ nhà Lê.

d)

Đất nước bất ổn, Mạc Đăng Dung thâu tóm quyền hành.

4.

Nhà Mạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê bắt đầu suy thoái, khủng hoảng.

b)

Mạc Đăng Dung đã tiêu diệt các thế lực đối lập, dần dần thâu tóm mọi quyền hành.

c)

Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê Cung Hoàng, lên ngôi vua, lập ra nhà Mạc.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

5.

Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê Cung Hoàng, lên ngôi vua, lập ra nhà Mạc vào năm?

a)

1572

b)

1525

c)

1526

d)

1527

6.

Đầu thế kỉ XVI, Nước ta rơi vào hoàn cảnh nào?

a)

Nhà Lê bắt đầu suy thoái.

b)

Sản xuất đình đốn, nạn mất mùa thường xuyên diễn ra.

c)

Ở nhiều nơi, dân chúng nổi dậy chống lại triều đình.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

7.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Sản xuất phát triển dưới thời cai trị của Mạc Đăng Doanh.

b)

Sản xuất suy giảm khi xung đột Nam - Bắc triều diễn ra.

c)

Ruộng công nhiều hơn ruộng tư, nông dân không thiếu ruộng.

d)

Từ cuối thế kỉ XVI, sản xuất nông nghiệp dần ổn định trở lại.

8.

Những vùng nông nghiệp trù phú nhất Đại Việt trong các thế kỉ XVII - XVIII là lưu vực:

a)

Sông Hồng và sông Đà.

b)

Sông Gianh và sông Thu Bồn.

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình.

d)

Sông Đồng Nai và sông Cửu Long.

9.

Những nghề thủ công mới xuất hiện ở Đại Việt trong các thế kỉ XVII - XVIII là:

a)

Khai mỏ, khắc bản in, làm đường cát trắng,…

b)

Đúc đồng, dệt lụa, làm giấy,…

c)

Khắc bản in, làm giấy, dệt lụa,…

d)

Làm đường cát trắng, làm thủy tinh, gốm sứ,…

10.

Các đô thị nổi tiếng ở Đàng Ngoài của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII là:

a)

Kẻ Chợ, Phố Hiến,…

b)

Thanh Hóa, Hội An,…

c)

Bến Nghé, Cù Lao Phố,…

d)

Mỹ Tho, Tiền Giang,…

11.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình thương nghiệp của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, các đô thị dân sự, dân cư thưa thớt.

b)

Chợ, làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi, thường họp theo phiên.

c)

Có quan hệ giao thương với thương nhân nhiều nước như: Nhật Bản, Hà Lan,…

d)

Sự phát triển của thương mại đã dẫn đến sự hưng khởi của nhiều đô thị.

12.

Trong các thế kỉ XVI – XVIII, sự phát triển của nông nghiệp Đàng Trong dẫn đưa đến:

a)

Sự hình thành tầng lớp địa chủ lớn.

b)

Sự giàu sang của tầng lớp nông dân.

c)

Sự phát triển của công nghiệp.

d)

Tất cả các đáp án trên.

13.

Đâu là một làng gốm nổi tiếng trong các thế kỉ XVI – XVIII?

a)

Đồng Hới.

b)

Hàng Trống.

c)

Thổ Hà.

d)

Kinh Bắc.

14.

Câu nào sau đây không đúng về tình hình nông nghiệp của Việt Nam từ thế kỉ XVI – XVIII?

a)

Ruộng công nhiều hơn ruộng tư, nông dân không thiếu ruộng.

b)

Sản xuất phát triển dưới thời cai trị của Mạc Đăng Doanh.

c)

Sản xuất suy giảm khi xung đột Nam – Bắc triều diễn ra.

d)

Từ cuối thế kỉ XVI, sản xuất nông nghiệp dần ổn định trở lại.

15.

Tôn giáo nào được du nhập vào Đại Việt từ đầu thế kỉ XVI?

a)

Nho giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Thiên Chúa giáo.

d)

Đạo giáo.

16.

Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu nhất của nhân dân Đại Việt ở thế kỉ XVI - XVIII là:

a)

“Cung oán ngâm khúc”

b)

“Tụng giá hoàn kinh sư”

c)

“Nam quốc sơn hà”

d)

“Bình Ngô đại cáo”

17.

Người có công lớn trong việc hình thành nền phương cách viết tiếng Việt bằng mẫu tự La-tinh là

a)

F. Gác-mi-ê.

b)

A-lếch-xăng Đơ-Rhốt.

c)

H. Ri-vi-e.

d)

P. Đu-me.

18.

Lê Quý Đôn là tác giả của bộ sử nào dưới đây?

a)

Phủ biên tạp lục.

b)

Ô châu cận lục.

c)

Thiên Nam ngữ lục.

d)

Đại Nam thực lục.

19.

Bộ sách Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư là tác phẩm của ai?

a)

Lê Quý Đôn.

b)

Dương Văn An.

c)

Đỗ Bá.

d)

Đào Duy Từ.

20.

Loại hình nghệ thuật nào thịnh hành ở Đàng Trong của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Hát chèo.

b)

Hát tuồng.

c)

Nhà nhạc cung đình.

d)

Đờn ca tài tử.

21.

Sông nào dưới đây chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?

a)

Sông Cả.

b)

Sông Lô.

c)

Sông Kỳ Cùng.

d)

Sông Gâm.

22.

Sông chảy theo hướng vòng cung là:

a)

Sông Mã.

b)

Sông Gâm.

c)

Sông Chảy.

d)

Sông Hồng.

23.

Các sông nào sau đây ở nước ta không chảy theo hướng vòng cung?

a)

Sông Gâm.

b)

Sông Lô.

c)

Sông Mã, sông Cả.

d)

Sông Cầu, sông Thương.

24.

Ở nước ta, hệ thống sông nào có lưu lượng nước lớn nhất?

a)

Sông Cửu Long.

b)

Sông Hồng.

c)

Đồng Nai.

d)

Thái Bình.

25.

Ở nước ta, hệ thống sông nào có lưu lượng phù sa lớn nhất?

a)

Sông Mã.

b)

Sông Hồng.

c)

Sông Cửu Long.

d)

Đồng Nai.

26.

Ở nước ta, mùa lũ kéo dài

a)

7 - 8 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.

b)

4 - 5 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.

c)

7 - 8 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.

d)

4 - 5 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.

27.

Vào mùa lũ, sông ngòi ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Lượng nước lớn, mực nước dâng nhanh và thấp.

b)

Lượng nước nhỏ, mực nước dâng chậm và thấp.

c)

Lượng nước lớn, mực nước dâng nhanh và cao.

d)

Lượng nước nhỏ, mực nước dâng chậm và cao.

28.

Ở nước ta, lưu lượng phù sa lớn của sông ngòi tập trung chủ yếu vào hai hệ thống sông nào sau đây?

a)

Sông Đồng Nai và sông Cả.

b)

Sông Hồng và sông Cửu Long.

c)

Sông Hồng và sông Mã.

d)

Sông Mã và sông Đồng Nai.

29.

Mùa lũ ở hệ thống sông Hồng thường kéo dài

a)

5 tháng.

b)

6 tháng.

c)

7 tháng.

d)

8 tháng.

30.

Sông Thu Bồn dài khoảng:

a)

80km.

b)

205km.

c)

250km.

d)

520km.

31.

Hồ nào sau đây là hồ nhân tạo lớn nhất nước ta?

a)

Hòa Bình.

b)

Dầu Tiếng.

c)

Thác Bà.

d)

Hoàn Kiếm

32.

Giai đoạn 1958 - 2018, nhiệt độ nước ta tăng thêm:

a)

0,98°C

b)

0,89°C

c)

0,79°C

d)

0,97°C

33.

Trên phạm vi cả nước, trong một thập kỉ số ngày nắng nóng tăng từ:

a)

3 - 5 ngày.

b)

2 - 4 ngày.

c)

3 - 4 ngày.

d)

2 - 5 ngày.

34.

Vào mùa cạn, lượng nước ở hầu hết các hệ thống sông nước ta giảm từ:

a)

4 - 10%

b)

6 - 11%

c)

5 - 11%

d)

3 - 10%

35.

Vào mùa lũ, ở đồng bằng xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây?

a)

Lũ quét.

b)

Động đất.

c)

Ngập lụt.

d)

Hạn hán.

36.

Vào mùa lũ, ở miền núi xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây?

a)

Lũ quét.

b)

Hạn hán.

c)

Ngập lụt.

d)

Động đất.

37.

Vào mùa cạn, các địa phương nằm gần lưu vực sông thường gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Cháy rừng.

b)

Đại dịch.

c)

Mất mùa.

d)

Thiếu nước.

38.

Biện đổi khí hậu tác động thế nào đến hồ, đầm và nước ngầm?

a)

Mực nước các hồ đầm và nước ngầm xuống thấp.

b)

Nguồn nước ngầm hạ thấp, khả năng khô hạn lớn.

c)

Nhiều hồ, đầm đầy nước; nguồn nước ngầm nhiều.

d)

Các hồ, đầm cạn nước không thể khôi phục được.

39.

Nguyên nhân dẫn đến cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn là:

a)

Nguyễn Phúc Nguyên nắm quyền đã tỏ rõ thái độ đối lập và chấm dứt việc nộp thuế cho họ Trịnh.

b)

Mạc Đăng Dung trao quyền lực cho họ Nguyễn.

c)

Nhà Mạc giao toàn bộ bình quyền cho Trịnh Kiểm.

d)

Mâu thuẫn giữa hai dòng họ Trịnh - Nguyễn ngày càng gay gắt.

40.

Trong những năm 1527 - 1592, chính quyền nhà Mạc chỉ quản lí được khu vực từ:

a)

Hà Tĩnh trở ra phía bắc.

b)

Nghệ An trở ra phía bắc.

c)

Thanh Hóa trở ra phía bắc.

d)

Ninh Bình trở ra phía bắc.

41.

Việc làm của Nguyễn Hoàng trong công cuộc khai phá vùng đất phía Nam:

a)

Ông vào trấn thủ Thuận Hóa vào năm 1558, mở đầu công cuộc khai phá vùng đất mới.

b)

Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên vào năm 1611, đẩy mạnh quá trình mở rộng lãnh thổ.

c)

Nguyễn Hoàng đưa dân vào khai phá toàn bộ vùng đất của Chân Lạp cũ.

d)

Ông chỉ tập trung củng cố đất Thuận - Quảng mà không chú trọng đến việc mở rộng lãnh thổ.

42.

Quá trình mở rộng lãnh thổ của các chúa Nguyễn:

a)

Thành lập phủ Phú Yên vào năm 1611.

b)

Thành lập Dinh Thái Khang (Khánh Hòa) vào năm 1653.

c)

Phủ Gia Định được thành lập vào năm 1757.

d)

Chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền Nam Bộ vào năm 1698.

43.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về việc khai phá vùng đất phía Nam thế kỉ XVII:

a)

Năm 1611, Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên, đẩy mạnh khai phá phía Nam.

b)

Năm 1653, Dinh Thái Khang được thành lập, bao gồm Khánh Hòa ngày nay.

c)

Năm 1653, các chúa Nguyễn thành lập phủ Gia Định để mở rộng khai phá.

d)

Quá trình khai phá phía Nam nhưng không gặp sự phản kháng từ cư dân bản địa.

44.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về chính sách khai hoang của các chúa Nguyễn:

a)

Các chúa Nguyễn tổ chức di dân từ Thuận - Quảng vào khai hoang vùng đất mới.

b)

Chính sách khai hoang được thực hiện thông qua sự phối hợp giữa dân binh và nông dân.

c)

Chỉ tập trung khai hoang vùng đồng bằng, không chú trọng khai phá vùng biển đảo.

d)

Chính sách khai hoang giúp ổn định đời sống dân cư và củng cố quốc phòng.

45.

Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam:

4 lines
46.

Khi nói về đặc điểm của khí hậu Việt Nam?

a)

Nhiệt độ không khí trung bình năm giảm dần từ bắc vào nam.

b)

Nước ta có số giờ nắng nhiều.

c)

Tính chất ẩm thể hiện qua yếu tố lượng mưa và độ ẩm.

d)

Cân bằng ẩm luôn âm.

47.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm khí hậu Việt Nam?

a)

Việt Nam nằm trong phạm vi hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Việt Nam nằm trong phạm vi hoạt động của Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa mùa đông hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

d)

Gió mùa đông chủ yếu có hướng tây nam.

48.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về đặc điểm khí hậu Việt Nam?

a)

Nước ta có lượng mưa lớn.

b)

Nước ta có lượng mưa khá ít.

c)

Nước ta có lượng mưa trung bình dưới 1 000 mm/năm.

d)

Nước ta có lượng mưa trung bình từ 1 500 – 2 000 mm/năm.

49.

Khí hậu của nước ta có tính chất như thế nào?

a)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Tính chất ôn đới khô hạn

c)

Tính chất sa mạc nóng ẩm

d)

Tính chất lạnh giá quanh năm

50.

Số giờ nắng nước ta nhận được mỗi năm là bao nhiêu?

a)

1400 – 3000 giờ nắng/năm

b)

500 – 1000 giờ nắng/năm

c)

3000 – 4000 giờ nắng/năm

d)

1000 – 1200 giờ nắng/năm

51.

Câu 3. Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện qua yếu tố nào?

a)

Lượng mưa và độ ẩm

b)

Nhiệt độ trung bình năm

c)

Số giờ nắng

d)

Tốc độ gió

52.

Gió mùa đông hoạt động trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

b)

Từ tháng 5 đến tháng 10

c)

Từ tháng 6 đến tháng 12

d)

Từ tháng 3 đến tháng 8

53.

Vì sao vào mùa đông, ở Tây Nguyên có thời tiết nóng và khô?

a)

Do tác động của gió tín phong

b)

Do ảnh hưởng của mưa phùn

c)

Do tác động của gió mùa Tây Nam

d)

Do không khí lạnh tràn về

54.

Gió mùa mùa hạ hoạt động trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10

b)

Từ tháng 11 đến tháng 4

c)

Từ tháng 3 đến tháng 8

d)

Từ tháng 9 đến tháng 12

55.

Câu 7. Hoạt động của gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Tạo nên mùa đông lạnh cho miền Bắc

b)

Gây ra mùa hè nóng bức cho miền Bắc

c)

Làm cho miền Bắc có mưa quanh năm

d)

Khiến miền Bắc có khí hậu khô hạn

56.

Hiện tượng phơn (gió Tây khô nóng) xuất hiện ở khu vực nào?

a)

Trung Bộ, Tây Bắc

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Tây Nguyên

57.

Xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn đã gây nên hệ quả nào sau đây?

a)

Đất nước bị chia cắt, kinh tế và xã hội bị suy thoái

b)

Đất nước phát triển thịnh vượng

c)

Xã hội ổn định, không có chiến tranh

d)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ

58.

Nguyên nhân nào đã dẫn đến bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn?

a)

Do mâu thuẫn quyền lực giữa các dòng họ phong kiến và sự suy yếu của triều đình nhà Lê.

b)

Do ảnh hưởng của ngoại bang xâm lược.

c)

Do sự phát triển kinh tế không đồng đều giữa các vùng.

d)

Do thiên tai và dịch bệnh kéo dài.

59.

Giải pháp nào sau đây là một ví dụ về thích ứng, giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở nước ta?

a)

Trồng rừng và bảo vệ rừng

b)

Tăng sử dụng than đá

c)

Phá rừng để lấy đất canh tác

d)

Xả rác thải nhựa ra môi trường

60.

Tác động của khí hậu đối với khí hậu nước ta là gì?

a)

Gây ra sự đa dạng về thời tiết và khí hậu giữa các vùng miền.

b)

Không ảnh hưởng đến sự phân bố mưa trong năm.

c)

Làm cho khí hậu nước ta trở nên khô hạn quanh năm.

d)

Khiến cho nước ta không có mùa đông.