Font size
Worksheetskiểm tra ktcb 1
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Phát biểu nào sau đây không phải là lý do hợp lý để giải thích các hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ?
Khả năng xảy ra lỗi do nhân sự trong hệ thống kiểm soát nội bộ
KTV không thể kiểm tra mọi nghiệp vụ và số dư
Tính kinh tế khi xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Các kiểm soát có thể bị bỏ qua
Yêu cầu đầy đủ của bằng chứng kiểm toán không phụ thuộc nhân tố nào sau đây?
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Tính trọng yếu của bộ phận, khoản mục
Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán
Mức trọng yếu
Kế hoạch kiểm toán được lập cho những cuộc kiểm toán nào sau đây?
Cuộc kiểm toán có quy mô lớn
Cuộc kiểm toán cho nhiều năm tài chính
Phải lập cho mọi cuộc kiểm toán
Nguồn bằng chứng kiểm toán nào sau đây sẽ là phù hợp nhất để xác nhận sự tồn tại của số dư các khoản phải trả người bán trong năm?
Thư giải trình của Ban giám đốc
Thủ tục phân tích
Xác nhận
Tính toán lại
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì phạm vi áp dụng các PPKT như thế nào?
Chỉ áp dụng PPKTCB, Không áp dụng PPKTTT
Mở rộng phạm vi áp dụng PPKTTT, không áp dụng PPKTCB
Áp dụng cả hai phương pháp kiểm toán
Trong các thành phần dưới đây, thành phần nào không thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp?
Môi trường kiểm soát
Quy trình đánh giá rủi ro
Thông tin và truyền thông
Tính hiệu lực, hiệu quả của Hệ thống KSNB
Nhận định nào sau đây đúng?
Chỉ gian lận mới ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC còn sai sót thì không
Gian lận luôn ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
Cả Gian lận và sai sót đều có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
Tất cả đều sai
Mục đích của KTV khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát?
Đánh giá sơ bộ về kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả của kiểm soát nội bộ
Phát hiện sai sót trên báo cáo tài chính
Lập thư quản lý
Phát biểu nào sau đây đúng với phương pháp kiểm toán tuân thủ?
PPKTTT được thực hiện đối với mọi cuộc kiểm toán BCTC
PPKTTT chỉ được thực hiện khi đánh giá ban đầu của KTV về RRKS là cao
PPKTTT chỉ được thực hiện khi đánh giá ban đầu của KTV về RRKS là thấp
Mục đích của PPKTTT là giúp KTV lập thư quản lý
Khi từ chối cuộc kiểm toán cho đơn vị khách hàng, KTV lập báo cáo kiểm toán dạng nào sau đây?
Dạng ngoại trừ do phạm vi kiểm toán bị hạn chế
Dạng từ chối
Dạng trái ngược do BCTC không trung thực, hợp lý
Không lập báo cáo kiểm toán
Trong quá trình kiểm toán, KTV có trách nhiệm phát hiện các gian lận, sai sót nào dưới đây?
Chỉ phát hiện các gian lận, sai sót có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC
Chỉ phát hiện các sai sót do gian lận, các sai sót do nhầm lẫn thì có thể bỏ qua
Phát hiện tất cả các gian lận, sai sót trên BCTC
Kế hoạch kiểm toán được lập khi nào?
Sau khi ký hợp đồng kiểm toán, trước khi thực hiện cuộc kiểm toán
Ngay sau khi kết thúc cuộc kiểm toán
Khi hết mùa kiểm toán
Khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền
KTV phát hành báo cáo kiểm toán dạng nào khi không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho một vấn đề quan trọng và có ảnh hưởng lan tỏa tới BCTC được kiểm toán?
Báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ
Báo cáo kiểm toán dạng từ chối
Báo cáo kiểm toán dạng trái ngược
Báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần
Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi sổ một nghiệp vụ mua hàng hóa ngày 31/12/N vì hóa đơn mua hàng chưa về. Sáng ngày 1/1/N+1, hóa đơn mua hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi sổ nghiệp vụ trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới cơ sở dẫn liệu nào dưới đây?
Sự phát sinh
Tính toán đánh giá
Đầy đủ
Đúng kỳ
Kỹ thuật nào sau đây không phải là một thử nghiệm kiểm soát?
Kỹ thuật điều tra theo hệ thống
Kỹ thuật kiểm tra chi tiết về kiểm soát
Kỹ thuật kiểm tra chi tiết số dư tài khoản
Khi trên BCTC được kiểm toán vẫn còn tồn tại các sai phạm không đến mức trọng yếu, KTV sẽ phát hành báo cáo kiểm toán dạng nào sau đây?
Dạng chấp nhận toàn phần
Dạng ngoại trừ
Dạng từ chối
Dạng không chấp nhận
Câu nào sau đây đúng về rủi ro kiểm toán?
Rủi ro kiểm toán là khả năng tồn tại những sai sót trọng yếu trong BCTC của đơn vị trước khi xét đến tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm toán là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không phát hiện, ngăn ngừa được những gian lận sai sót trọng yếu trên BCTC
Rủi ro kiểm toán là khả năng KTV không phát hiện ra các sai sót trọng yếu trên BCTC được kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là khả năng KTV đưa ra ý kiến không thích hợp khi BCTC được kiểm toán vẫn còn tồn tại sai sót trọng yếu
Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ cho ai?
Nội bộ doanh nghiệp được kiểm toán
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được kiểm toán
Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp được kiểm toán
Lợi ích của người sử dụng thông tin - báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Cuộc kiểm toán mà khi thực hiện có thu phí là cuộc kiểm toán do tổ chức kiểm toán nào thực hiện?
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán độc lập
Cả 3 tổ chức kiểm toán trên
Nội dung nào sau đây phù hợp nhất với kiểm toán độc lập?
KTDL là một hoạt động được thực hiện được thực hiện bởi các KTV nhằm cung cấp sự đảm bảo tuyệt đối về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC được kiểm toán
KTDL là một hoạt động được thực hiện được thực hiện bởi các KTV để đưa ra ý kiến về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán
KTDL là một hoạt động được thực hiện bởi các KTV để đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC được kiểm toán
PPKTCB được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Khi đánh giá ban đầu của KTV về rủi ro kiểm soát là cao
Khi đánh giá ban đầu của KTV về rủi ro kiểm soát là thấp
Khi mức độ thỏa mãn về kiểm soát là chấp nhận được
Phải được thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
KTV chọn ra một số hàng tồn kho để kiểm kê, sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê với danh mục hàng tồn kho của khách hàng. Thủ tục kiểm toán này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan trực tiếp tới cơ sở dẫn liệu nào sau đây?
Sự hiện hữu
Quyền và nghĩa vụ
Đầy đủ
Tính toán đánh giá
Mối quan hệ giữa PPKTCB và PPKTTT là gì sau đây?
PPKTCB và PPKTTT đều được thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán BCTC
Kết quả của PPKTTT là cơ sở để xác định phạm vi áp dụng PPKTCB
Kết quả của PPKTCB là cơ sở để xác định phạm vi áp dụng PPKTTT
Thông tin nào dưới đây thường đúng về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán?
Bằng chứng KTV trực tiếp thu thập được quan sát, điều tra thường thuyết phục hơn thông tin từ việc suy luận
Để trở nên thích hợp, yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán là phải đảm bảo độ tin cậy hoặc phù hợp nhưng không cần thiết phải thỏa mãn cả hai
Các tài liệu nội bộ thường là nguồn thu thập bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao
Yêu cầu đầy đủ của bằng chứng kiểm toán liên quan tới số lượng bằng chứng kiểm toán bổ sung cần thu thập
Rủi ro phát hiện liên quan đến?
Hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên không phát hiện ra các sai sót trọng yếu trong quá trình kiểm toán
Kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp về báo cáo tài chính được kiểm toán
Phát biểu nào sau đây đúng với phương pháp kiểm toán cơ bản?
PPKTCB được thực hiện đối với mọi cuộc kiểm toán BCTC
PPKTCB chỉ được thực hiện khi đánh giá ban đầu của KTV về RRKS là cao
PPKTCB chỉ được thực hiện khi đánh giá ban đầu của KTV về RRKS là thấp
Mục đích của PPKTCB là giúp KTV lập thư quản lý
Bằng chứng kiểm toán được coi là đầy đủ khi:
Đảm bảo độ tin cậy
Phù hợp với mục tiêu kiểm toán
Đủ là cơ sở để đưa ra ý kiến nhận xét
Được thu thập một cách ngẫu nhiên
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV phải tuân thủ một số nguyên tắc nhất định. Nguyên tắc nào trong số những nguyên tắc dưới đây là yêu cầu mang tính đặc thù nhất của KTV hành nghề?
Thận trọng nghề nghiệp
Có năng lực
Độc lập
Thích ứng với những yêu cầu về sự hiểu biết chung
Câu nào sau đây mô tả đúng?
Tính toán lại liên quan đến việc KTV thực hiện một cách độc lập các thủ tục hoặc các kiểm soát đã được đơn vị thực hiện trước đó như là một phần kiểm soát nội bộ của đơn vị
Xác nhận là việc thu thập thông tin phù hợp từ những người am hiểu công việc ở trong và ngoài đơn vị được kiểm toán
Thực hiện lại việc kiểm tra lại độ chính xác về mặt toán học của các nguồn tài liệu, thông tin
Quan sát bao gồm việc theo dõi một quy trình hoặc thủ tục do người khác thực hiện
Loại kiểm toán nào sau đây bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề kiểm toán?
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ
Tất cả các trường hợp trên
Nội dung nào sau đây là một ví dụ về rủi ro tiềm tàng?
Công ty đang mở rộng thị trường kinh doanh
Công ty không cần mật khẩu để đăng nhập vào phần mềm kế toán
Công ty không sử dụng sổ tài sản cố định để theo dõi tài sản cố định
Mục đích của kiểm toán BCTC là gì sau đây?
Phát hiện sai sót trên BCTC được kiểm toán
Nhằm đưa ra nhận xét về BCTC được kiểm toán
Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật
Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị đối với BCTC
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, nếu KTV đánh giá rủi ro kiểm soát của đơn vị là thấp thì KTV sẽ dự kiến áp dụng các thử nghiệm kiểm toán như thế nào sau đây?
Mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm kiểm soát và giảm phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản
Mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm kiểm soát và mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản
Không thực hiện thử nghiệm kiểm soát và giảm phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản
Không thực hiện thử nghiệm kiểm soát và mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản
Ai trong số các đối tượng sau phải chịu trách nhiệm đối với sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính?
Ban giám đốc công ty
KTV thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
KTV nội bộ
Hiệp hội kế toán quốc gia
KTV phát hiện kế toán cố tình ghi một nghiệp vụ xuất kho hàng tồn kho ngày 01/01/N+1 vào ngày 31/12/N làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của đơn vị tăng thêm 300 triệu. Sai phạm trên ảnh hưởng tới cơ sở dẫn liệu nào dưới đây?
Sự phát sinh
Tính toán đánh giá
Đúng đắn
Đầy đủ
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung cần thiết trong báo cáo kiểm toán?
Tiêu đề của báo cáo kiểm toán
Ý kiến về BCTC được kiểm toán
Xác nhận về chính sách kế toán được sử dụng để lập BCTC
Xác nhận trách nhiệm của ban giám đốc trong việc lập và trình bày BCTC
Loại kiểm toán nhằm kiểm tra, đánh giá tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách chế độ và các quy định có liên quan do các cấp có thẩm quyền ban hành là loại kiểm toán nào sau đây?
Kiểm toán BCTC
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Cả 3 đáp án trên đều đúng
KTV phát hành báo cáo kiểm toán dạng nào khi có sai sót phát sinh từ việc xử lý kế toán của một khoản mục quan trọng và có ảnh hưởng lan tỏa tới BCTC được kiểm toán?
Báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ
Báo cáo kiểm toán dạng từ chối
Báo cáo kiểm toán dạng trái ngược
Bước công việc nào dưới đây không phải là một giai đoạn trong quy trình kiểm toán?
Lập kế hoạch kiểm toán
Thu thập bằng chứng kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Yếu tố nào dưới đây không thuộc môi trường kiểm soát trong hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị?
Triết lý và phong cách hoạt động của nhà quản lý
Ủy ban kiểm toán
Cơ cấu tổ chức
Triết lý của nhà quản lý công ty khách hàng của đơn vị được kiểm toán
Tại sao KTV lại phải thực hiện cuộc kiểm toán trên cơ sở chọn mẫu?
Theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán
Vì phí kiểm toán thấp
Vì thời gian kiểm toán ngắn
Dù kiểm toán tổng thể cũng không thể đưa ra được kết luận chính xác tuyệt đối
KTV phát hiện kế toán hạch toán chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định vào nguyên giá tài sản cố định, sai phạm trên vi phạm cơ sở dẫn liệu nào dưới đây?
Sự phát sinh
Đúng đắn
Đầy đủ
Đúng kỳ
Khi phát hiện ra gian lận, sai sót trong quá trình kiểm toán, công việc tiếp theo của KTV là:
Báo cáo với cơ quan chức năng có liên quan
Yêu cầu chủ doanh nghiệp điều chỉnh các gian lận, sai sót này
Đánh giá ảnh hưởng của các gian lận, sai sót này tới BCTC
Lập Báo cáo kiểm toán tương ứng
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, nếu đánh giá rủi ro tiềm tàng là cao, rủi ro kiểm soát là cao thì KTV sẽ dự kiến rủi ro phát hiện ở mức nào sau đây?
Cao
Thấp
Trung bình
Không ảnh hưởng
Chuẩn mực được thiết lập trong kiểm toán BCTC là chuẩn mực nào sau đây?
Chuẩn mực kiểm toán
Chuẩn mực kế toán
Các văn bản pháp lý đang có hiệu lực
Tất cả các nội dung trên đều đúng
KTV phát hành báo cáo kiểm toán dạng nào khi không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho một vấn đề quan trọng nhưng không ảnh hưởng tới tổng thể BCTC được kiểm toán?
Báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần
Báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ
Báo cáo kiểm toán dạng từ chối
Báo cáo kiểm toán dạng trái ngược
Mục đích của KTV trong việc đánh giá hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán là mục đích nào sau đây?
Tư vấn cho Ban quản lý những vấn đề thiếu sót của hệ thống KSNB
Để phát hiện gian lận, sai sót trên BCTC của đơn vị
Xác định phạm vi áp dụng các phương pháp kiểm toán
Phải đánh giá theo quy định của chuẩn mực kiểm toán
Khi yêu cầu đơn vị sửa chữa một vài sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính nhưng đơn vị không đồng ý điều chỉnh, kiểm toán viên sẽ lập báo cáo kiểm toán dạng nào?
Chấp nhận toàn phần
Ngoại trừ
Từ chối
Trái ngược
Dạng nào dưới đây thường được xem là bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy thấp nhất?
Bằng chứng kiểm toán viên thu được từ kiểm kê hàng tồn kho
Bằng chứng kiểm toán viên thu được từ tài liệu bên ngoài đơn vị
Bằng chứng kiểm toán viên thu thập được từ tài liệu bên trong đơn vị
Bằng chứng kiểm toán viên thu được bằng cách phỏng vấn nhân viên của đơn vị
Rủi ro kiểm soát liên quan đến điều nào?
Hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên không phát hiện ra các sai sót trọng yếu trong quá trình kiểm toán
Kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp về báo cáo tài chính được kiểm toán
Kiểm toán độc lập là tất yếu khách quan đối với mọi nền kinh tế.
Đúng
Sai
Tính độc lập của kiểm toán viên chỉ được đề cập đối với kiểm toán độc lập, không đề cập cho kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước.
Đúng
Sai
Ba loại kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập là hoàn toàn có thể thay thế cho nhau.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên phải tuân thủ kế toán khi thực hiện chuẩn mực mọi cuộc kiểm toán.
Đúng
Sai
Kiểm toán tuân thủ còn có một tên gọi khác là
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán bắt buộc
Kiểm toán tính quy tắc
Kiểm toán sau hoạt động (hậu kiểm)
Không phải một trong các trường hợp trên
Mục đích của kiểm toán độc lập là
Tìm kiếm phát hiện và xử lý gian lận sai sót
Lợi nhuận trong quá trình kinh doanh
Xác nhận tính trung thực hợp lý của thông tin được kiểm toán
Duy trì hoạt động của các doanh nghiệp đúng pháp luật
Tất cả các trường hợp trên
Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu, đặc trưng của kiểm toán nội bộ là
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị
Tất cả các trường hợp trên
Không phải một trong các trường hợp trên
Các bộ phận cấu thành khác nhau của báo cáo tài chính thì có cơ sở dẫn liệu không giống nhau.
Đúng
Sai
Cơ sở dẫn liệu của cùng một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của các đơn vị khác nhau là không giống nhau.
Đúng
Sai
Cơ sở dẫn liệu về tính đúng kỳ đảm bảo rằng một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận đúng các trình tự và phương pháp kế toán.
Đúng
Sai
Cơ sở dẫn liệu về sự phát sinh đảm bảo rằng một lượng tài sản của đơn vị được trình bày trên báo cáo tài chính là tồn tại tại thời điểm báo cáo.
Đúng
Sai
Các chỉ tiêu và bộ phận trên báo cáo tài chính có thể được đơn vị trình bày tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của mình.
Đúng
Sai
Cơ sở dẫn liệu chỉ có tác dụng đối với kiểm toán viên trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Đúng
Sai
Mục tiêu kiểm toán tổng quát và các mục tiêu kiểm toán đặc thù là luôn giống nhau.
Đúng
Sai
Tất cả các thông tin và tài liệu mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán đều là các bằng chứng kiểm toán.
Đúng
Sai
Một bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên thu thập được có độ tin cậy rất cao bao giờ cũng được coi là một bằng chứng thích hợp.
Đúng
Sai
Trong mọi trường hợp, các bằng chứng có nguồn gốc từ bên trong đơn vị được kiểm toán sẽ có độ tin cậy cao khi hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị hoạt động có hiệu quả.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm khi sử dụng bằng chứng và các chuyên gia cung cấp.
Đúng
Sai
Bằng chứng có mức tin cậy cao nhất là các chứng từ, tài liệu
Cung cấp trực tiếp cho kiểm toán viên từ các nguồn độc lập ở bên ngoài
Có nguồn gốc từ bên ngoài, nhưng đã qua xử lý bởi hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực của khách hàng
Của khách hàng với hệ thống kiểm soát kém hiệu lực
Thu thập trực tiếp bằng các phương pháp giám sát, tính toán của chính các kiểm toán viên độc lập
Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán muốn đề cập đến sự của bằng chứng kiểm toán
đầy đủ
thích hợp
đầy đủ và thích hợp
Kiểm toán hoạt động là loại kiểm toán nhằm xem xét tính hiệu lực, tính kinh tế, tính hiệu quả của các hoạt động được kiểm toán. Chọn đáp án đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
Nguyên tắc nào dưới đây KHÔNG nằm trong các nguyên tắc đạo đức cơ bản mà kiểm toán viên phải tuân thủ khi thực hiện cuộc kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam?
Tính chính trực
Tính độc lập
Tính khách quan
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng
Tính bảo mật
Kiểm toán viên đã kết luận rằng việc BCTC của công ty XYZ Ltd. không áp dụng một cách hợp lý các yêu cầu của IFRS 16 Leases, việc thiếu áp dụng IFRS 16 có ảnh hưởng trọng yếu đối với các báo cáo tài chính của công ty. Loại ý kiến kiểm toán nào nên được đưa ra trong trường hợp này?
Ý kiến trái ngược
Từ chối đưa ra ý kiến
Ý kiến ngoại trừ
Ý kiến chấp nhận toàn phần và bao gồm đoạn “Được nhấn mạnh”
Chọn trình tự đúng các công việc kiểm toán viên phải làm khi phát hiện gian lận, sai sót: a. Lập báo cáo kiểm toán; b. Yêu cầu chủ doanh nghiệp sửa đổi điều chỉnh; c. Báo cáo với các cơ quan chức năng; d. Đánh giá ảnh hưởng của gian lận, sai sót đến báo cáo tài chính.
a-b-c-d
d-c-b-a
d-b-a-c
a-c-b-d
Một khách hàng tiềm năng thuê dịch vụ kiểm toán và yêu cầu hoàn thành trong một tháng để đáp ứng yêu cầu của ngân hàng, đồng thời đề nghị trả thêm khoản tiền thưởng cho việc hoàn thành đúng hạn. Nguyên tắc nghề nghiệp nào của kiểm toán sẽ bị đe doạ?
Tính chính trực
Tính khách quan
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng
Tính bảo mật
Tư cách nghề nghiệp
Khi thu thập bằng chứng kiểm toán để kiểm tra sự hiện hữu của số dư khoản phải thu khách hàng, kỹ thuật nào dưới đây là phù hợp nhất?
Kiểm tra (vật chất/tài liệu)
Quan sát
Phỏng vấn
Xác nhận từ bên ngoài
Tính toán lại
Một kiểm toán viên được yêu cầu chọn ngẫu nhiên 10 món hàng trong bảng kê hàng trữ, sau đó ký tên và đếm số hàng tồn kho tương ứng. Trong quá trình chọn 10 món hàng, kiểm toán viên đã tìm được 09 món; món thứ 10 được thông báo đang ở trên gác xép. KTV đang mặc quần áo mới và biết gác xép bụi bẩn nên thay vì lên gác kiểm tra, anh ta chọn bừa một món hàng khác. Nguyên tắc nghề nghiệp nào của kiểm toán sẽ bị đe doạ?
Tính khách quan
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng
Tính bảo mật
Tư cách nghề nghiệp
Không nguyên tắc nào bị đe doạ
Khi phát hiện gian lận, sai sót trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kiểm toán viên phải làm gì?
Báo cáo với chủ doanh nghiệp
Báo cáo với các cơ quan chức năng
Xử lý vi phạm này của doanh nghiệp
Đánh giá ảnh hưởng của gian lận, sai sót này đến báo cáo tài chính
Không phải một trong các trường hợp trên
Mối quan hệ giữa rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát với rủi ro phát hiện là mối quan hệ tỷ lệ thuận.
Đúng
Sai
Khi kiểm toán, KTV phát hiện trên BCTC của đơn vị còn tồn tại GL, SS, KTV có thể đưa ra ý kiến kiểm toán dạng nào?
Chấp nhận toàn phần
Ngoại trừ
Không chấp nhận
Từ chối không đưa ra ý kiến
CNTP, ngoại trừ và KCN
Trong trường hợp RRTT là cao, RRKS là cao, KTV sẽ dự kiến rủi ro phát hiện ở mức độ nào?
Cao
Thấp
Trung bình
Không phải các phương án trên
Công ty Kiểm toán Trung thực đang gặp khó khăn trong phát triển kinh doanh. Để tăng doanh thu, Ban lãnh đạo Công ty cân nhắc áp dụng các biện pháp sau: Khuyến khích các KTV tiếp cận khách hàng kiểm toán để cung cấp thêm các dịch vụ phi kiểm toán và sẽ được thưởng dựa doanh thu từ dịch vụ phi kiểm toán. Nguy cơ nào KTV có thể gặp phải?
Nguy cơ tư lợi
Nguy cơ tự kiểm tra
Nguy cơ bào chữa
Nguy cơ sự quen thuộc
Nguy cơ đe dọa
Công ty Kiểm toán Trung thực đang gặp khó khăn trong phát triển kinh doanh. Để tăng doanh thu, Ban lãnh đạo Công ty cân nhắc áp dụng các biện pháp sau: Khuyến khích các KTV tiếp cận khách hàng kiểm toán để cung cấp thêm các dịch vụ phi kiểm toán và sẽ được thưởng dựa doanh thu từ dịch vụ phi kiểm toán. Nguyên tắc đạo đức nào có thể bị vi phạm?
Chính trực
Khách quan
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng
Bảo mật
Tư cách nghề nghiệp
Công ty Kiểm toán Trung thực đang gặp khó khăn trong phát triển kinh doanh. Để tăng doanh thu, Ban lãnh đạo Công ty cân nhắc áp dụng các biện pháp Hợp tác với một khách hàng kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ. Theo đó, công ty kiểm toán cho khách hàng thuê diện tích văn phòng mà Công ty chưa sử dụng đến để khách hàng sử dụng làm cửa hàng. Nguy cơ nào mà KTV có thể gặp phải?
Nguy cơ tư lợi
Nguy cơ tự bào chữa
Nguy cơ tự kiểm tra
Nguy cơ sự quen thuộc
Nguy cơ đe dọa
