wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước.

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

2.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện nào?

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

3.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân để quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Nhật.

4.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

5.

Trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.

b)

Chặn đường tiếp tế của quân địch.

c)

Dựng các chiến lũy trên đường phố.

d)

Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

6.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã

a)

tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trường kì kháng chiến.

b)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

c)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

đưa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

7.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19-12-1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

8.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc.

d)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

9.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi sự kiện nào xảy ra?

a)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

Cuộc đàm phán ở Phôngtengnơblô (Pháp) thất bại.

d)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

10.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947) đã đạt được kết quả gì?

a)

Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

c)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

Củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

11.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

12.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

13.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), chiến dịch nào đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối 1946 đầu 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

14.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Thượng Lào năm 1954.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Biên giới thu - đông năm 1950.

15.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

16.

Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

17.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là gì?

a)

Tinh thần quyết tâm của dân tộc.

b)

Lực lượng tham gia chiến dịch.

c)

Bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

d)

Lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

18.

Tháng 6/1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh nào?

a)

Mĩ hạn chế viện trợ cho Pháp Đông Dương.

b)

Quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường.

c)

Biên giới Việt - Trung được khai thông và mở rộng.

d)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

19.

Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950), quân dân Việt Nam không giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

20.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

21.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được mở trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp làm vào thế bị động trên chiến trường chính.

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

22.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là gì?

a)

Bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

Củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

Giam chân quân Pháp tại các đô thị.

23.

Tháng 12 - 1946, Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Chỉ đạo mở chiến dịch tấn công quân Pháp tại Điện Biên Phủ.

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

Triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.

d)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

24.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 Việt Nam cuối năm 1946 - đầu năm 1947?

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

b)

Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút về chiến khu.

c)

Hoàn thành việc giam chân địch ở các đô thị trong một thời gian.

d)

Đã tạo điều kiện cho các nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

25.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân và dân ta đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến?

a)

chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

chiến dịch Thượng Lào 1953.

d)

chiến dịch Hoà Bình 1952.

26.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi khu vực nào?

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Bắc Bộ.

d)

Tây Bắc.

27.

Chiến dịch Biên Giới thu đông năm 1950 của quân và dân ta đã làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của nước nào?

a)

Mỹ.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Đức.

28.

Trong giai đoạn 1951 - 1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của quân và dân ta đã giành thắng lợi trên lĩnh vực nào?

a)

tiền tệ.

b)

du lịch.

c)

quân sự.

d)

thể thao.

29.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), chiến dịch Hoà Bình (1951 - 1952), chiến dịch Tây Bắc (1952) là những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trên lĩnh vực nào?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Ngoại giao.

d)

Giáo dục.

30.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là gì?

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

31.

Đầu tháng 3/1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành tổ chức nào?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên Việt.

32.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một tổ chức nào?

a)

Đảng Mác - Lênin.

b)

Chính phủ liên hiệp.

c)

mặt trận thống nhất.

d)

lực lượng vũ trang.

33.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7 năm 1954 chính phủ Pháp đã nhận sự viện trợ của nước nào?

a)

Anh.

b)

Nhật.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

34.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hoá-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của đảng Cộng Sản Đông Dương

c)

Đại hội Mặt trận Liên Việt.

d)

Đại hội thành lập Đảng Lao động Việt Nam.

35.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với quân ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

36.

Chủ trương tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953-1954 là gì?

a)

Tập trung lực lượng vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

b)

Tập trung lực lượng đánh vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của địch ở Đông Dương.

c)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai và căn cứ Việt Bắc.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

37.

Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng là phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 - 1954. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không rõ

d)

Một phần đúng

38.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Biên giới thu - đông.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Việt Bắc thu - đông.

39.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

40.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Ngoại giao.

b)

Kinh tế.

c)

Quân sự.

d)

Chính trị.

41.

Năm 1954, quân đội Việt Nam mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Hà Nội.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Hồ Chí Minh.

42.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. Đó là gì?

a)

Đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

d)

Buộc đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

43.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào đã tạo điều kiện cho đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc.

b)

Chiến dịch Biên giới.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Chiến dịch Thượng Lào.

44.

Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là gì?

a)

Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

d)

Có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

45.

Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là gì?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới.

c)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô.

46.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước, ý chí kiên cường của dân tộc Việt Nam.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới.

47.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam?

a)

Giáng đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh.

c)

Mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

d)

Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

48.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đánh dấu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.

c)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp.

d)

Có vị hướng trao giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

49.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

50.

Nhận định nào dưới đây là đúng về ý nghĩa thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.

b)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Chấm dứt hoàn toàn thống trị của thực dân đế quốc ở Việt Nam.

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

51.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới.

b)

Mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

c)

Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược của chủ nghĩa phát xít.