Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - MÔN SINH HỌC 11
Total questions: 58
Worksheet time: 35mins
Phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Cung cấp các chất thải bã cho cơ thể.
Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO3- và NH4+.
N2 và NH4+.
NO2 và NH4+.
NO2 và NO3-.
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP và NADPH.
Năng lượng ánh sáng.
H2O và O2.
CO2 và ATP.
Pha sáng của quang hợp có vai trò gì?
Khử CO2 nhờ ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ.
Oxygen hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP.
Quang phân li nước tạo H+, điện tử và giải phóng oxygen.
Tổng hợp ATP và chất nhận CO2.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, phân giải glucose, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
A. Chuỗi truyền electron.
B. Chu trình Krebs.
C. Đường phân.
D. Tạo thành Acetyl - CoA.
Trong hô hấp ở thực vật (hình các kiểu của hô hấp). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
động vật đơn bào.
động vật đơn bào và đa bào.
động vật đa bào.
vi khuẩn.
Điều nào sau đây không đúng?
A. Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa được nhiều thức ăn hơn động vật chưa có túi tiêu hóa.
B. Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa chậm hơn động vật chưa có túi tiêu hóa.
C. Động vật có túi tiêu hoá, tiến hóa hơn động vật chưa có túi tiêu hóa.
D. Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa được thức ăn kích thước lớn hơn động vật chưa có túi tiêu hóa.
Đâu không phải về vai trò của hô hấp?
Thải CO₂ sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường.
Thải CO₂ sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy CO₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào
Lấy O₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Giun dẹp trao đổi khí bằng hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống động khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Tim có khả năng hoạt động tự động là nhờ cấu trúc nào sau đây?
Hệ dẫn truyền tim.
Nút xoang nhĩ.
Nút nhĩ thất.
Bó His.
Dựa trên hình vẽ hệ tuần hoàn hở ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là:
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch thích ứng.
Miễn dịch thu được.
Miễn dịch tế bào.
Đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ vào yếu tố nào?
Số lượng tế bào T và tế bào B.
Số lượng kháng thể.
Thời gian tiếp xúc với kháng nguyên.
Tác động của vaccine.
Cơ quan nào trong số sau tham gia vào điều hòa cân bằng nội môi bằng cách điều chỉnh lượng nước và muối khoáng của cơ thể?
Thận.
Tim.
Phổi.
Gan.
Cơ quan làm nhiệm vụ điều hòa lượng đường glucose trong máu là gì?
Tim
Thận
Gan
Phổi
Hoạt động của tim có tính tự động là do trong thành tim có những gì?
Hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ – nút nhĩ thất – bó His – Purkinje
Hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ – nút nhĩ thất – Purkinje – bó His.
Hệ dẫn truyền tim: Nút nhĩ thất – nút xoang nhĩ – Purkinje – bó His.
Hệ dẫn truyền tim: Nút nhĩ thất – nút xoang nhĩ – bó His – Purkinje.
Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu bao gồm những gì?
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái.
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái, phổi, da.
Thận và bóng đái.
Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng vào tế bào
Thải các chất vào môi trường
Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.
NH4+ trong đất chuyển hóa thành NO3- là do nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn nitrate hóa.
Vi khuẩn khử nitrat.
Vi khuẩn phân nitrate.
Quá trình oxy hóa glucose giải phóng quá qua trình hô hấp có nguồn gốc từ đâu?
CO2
H2O
N2O
C6H12O6.
Trong lục lạp, có bao nhiêu loại sắc tố quang hợp?
2.
3.
4.
5.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?
CO2, H2O và ATP.
Rượu ethanol (C2H5OH).
Lactic acid (C3H6O3).
Oxaloacetic acid (OAA).
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào – tiêu hóa ngoại bào – tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào – tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào – tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào – tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào – tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào – tiêu hóa nội bào – tiêu hóa ngoại bào.
Quá trình tiêu hóa nội bào có ở nhóm động vật nào?
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa và thú ăn thịt.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa và động vật có ống tiêu hóa.
Ở động vật có ống tiêu hóa và động vật có túi tiêu hóa.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Khi nói đến bề mặt trao đổi khí của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường.
Các cơ quan chuyên hoá trao đổi khí như da, mang, phổi.
Các cơ quan trao đổi khí có thể là da, mang, phổi, hệ thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể.
Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí và luôn khô ráo.
Hình thức trao đổi khí nào hiệu quả nhất đối với động vật sống ở nước?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Một chu kỳ tim gồm mấy pha?
1 pha.
2 pha.
3 pha.
4 pha.
Dựa trên hình vẽ hệ tuần hoàn kín ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Máu từ tim → bơm đi lưu thông liên tục trong mạch → từ động mạch → qua mao mạch, tĩnh mạch → về tim.
II. Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch được nối liên tục.
III. Hệ tuần hoàn có một đoạn máu đổ ra khoang cơ thể
IV. Máu xuất phát từ tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim
1.
2.
3.
4.
Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu?
Thực bào.
Kháng nguyên.
Viêm.
Protein chống lại mầm bệnh.
Tác nhân gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là gì?
Vi khuẩn.
Virus HIV.
Vi nấm.
Giun sán.
Biện pháp nào được khuyến nghị để bảo vệ thận?
Uống đủ nước hằng ngày.
Sử dụng nhiều loại thuốc.
Ăn thực phẩm giàu muối và dầu mỡ.
Uống nhiều rượu, bia.
Trong các hormone sau đây, hormone phối hợp điều hòa lượng đường trong máu là:
ADH và aldosterone.
Insulin và glucagon.
Thyroxine và adrenaline.
Estrogen và progesterone.
Hệ dẫn truyền tim gồm các thành phần theo trật tự nào sau đây?
Nút nhĩ thất -- nút xoang nhĩ -- bó His -- Purkinje
Nút xoang nhĩ -- nút nhĩ thất -- Purkinje -- bó His.
Nút nhĩ thất -- nút xoang nhĩ -- Purkinje -- bó His.
Nút xoang nhĩ -- nút nhĩ thất -- bó His -- Purkinje
Các nguyên nhân dưới đây, có bao nhiêu nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận?
I. Ăn uống không lành mạnh.
II. Thường xuyên nhịn đi vệ sinh.
III. Lười vận động.
IV. Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu cao.
1.
2
3
4
Khi nói về đặc điểm trao đổi khí bằng mang, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
1
4
2
3
Khi nói về hệ thống miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng?
Bệnh tiểu đường type I là bệnh tự miễn dịch.
Dị ứng có thể được điều trị bằng thuốc kháng histamine.
Bệnh tự miễn được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Vaccine có thể chữa một số bệnh nhiễm virus.
Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
1
2
3
4
Câu 41: Trong giờ thực hành, bạn A tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai cốc như hình bên dưới. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Khi lấy ra, con châu chấu nào sẽ chết trước? Em hãy cho biết sau trong cốc nào sẽ chết trước?
A. Châu chấu trong cốc 1
B. Châu chấu trong cốc 2
C. Cả 2 con chết cùng lúc.
D. Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu hóa nội bào + ngoại bào
tiêu hóa ngoại bào
tiêu hóa nội bào
tiêu hóa ngoại bào + nội bào
Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây?
Chim sẻ, ong, châu chấu.
Con trai, ốc sên, ếch.
Cá chép, cá mập, ếch.
Chim bồ câu, con mèo, con thỏ.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thêm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
tóm tắt quá trình trao đổi nước
a) Thực vật trên cạn, [1] là nơi diễn ra sự thoát hơi nước.
b) Thực vật trên cạn, nước được thoát chủ yếu qua lông hút
c) Thực vật trên cạn, [3] là nơi diễn ra hấp thụ nước theo cơ chế chủ động và bị động.
d) Thực vật trên cạn, nếu không có ATP thì quá trình chuyển nước từ [1] → [2] → [3] vẫn diễn ra bình thường.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về tiêu hóa một chất hữu cơ phức tạp thành đơn giản để hấp thụ vào máu?
a) Đây chính là quá trình tiêu hóa mỡ ở ruột non.
b) [3] chính là các giọt lypid nhỏ được nhũ tương mỡ nhờ dịch mật.
c) [1] chính là enzyme protease biến đổi lypid nhỏ thành amino acid.
d) [2] là sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa mỡ để hấp thu vào máu các phân tử đơn giản (glycerol, acid béo,..).
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về chu kì tim ở người trưởng thành và bình thường theo hình dưới đây:
a) [1] Pha co tâm nhĩ, [2] Pha co tâm thất, [3] Pha dãn chung.
b) Mỗi chu kì tim gồm 0,4 giây, có 3 pha, trong đó pha dãn chung là dài nhất.
c) Ở người này có nhịp tim trung bình 0,8 nhịp/phút.
d) Khi tâm thất co, áp lực trong tâm thất tăng lên, làm đóng van nhĩ thất [5] và mở van động mạch hay bán nguyệt [4] nhờ đó máu từ tim đưa đi đến mọi nơi mà không ngược lại tim.
Khi nói về hệ miễn dịch ở người và động vật, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
a. Hệ miễn dịch của cơ thể chỉ phản ứng với vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể mà không phản ứng với các tế bào lạ hoặc tế bào ung thư.
b. Miễn dịch không đặc hiệu là khả năng miễn dịch được cơ thể sở hữu ngay từ khi sinh ra, không cần tiếp xúc với tác nhân gây bệnh. Đ
c. Miễn dịch đặc hiệu có khả năng ghi nhớ các tác nhân gây bệnh đã gặp, giúp cơ thể phản ứng nhanh hơn trong lần tiếp xúc sau.
d. Vaccine giúp kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể mà không cần gây bệnh cho cơ thể.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ tiêu hóa này?
a) Đây là ống tiêu hóa của người.
b) Chỉ có tiêu hóa ngoại bào mà không có tiêu hóa nội bào.
c) [3] diễn ra tiêu hóa hóa học và cơ học.
d) Nếu người bệnh phải cắt bỏ một phần của dạ dày thì khả năng sản sinh enzyme pepsin, acid hydrochloric sẽ bị ảnh hưởng làm ảnh hưởng khả năng tiêu hóa thức ăn.
Hình biểu thị chu kì hoạt động của tim người trưởng thành và bình thường: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
a) Thời gian của 3 pha trong 1 chu kì tim: pha co tâm nhĩ [1]; pha co tâm thất [2]; pha dãn chung [3]
b) Ở tâm thất có thời gian nghỉ : thời gian co = 7 : 1. S
c) Ở tâm nhĩ có thời gian nghỉ : thời gian co = 5 : 3.
d) Nếu người bình thường, trưởng thành mà nhịp tim chậm (giảm nhịp) kéo dài sẽ giảm hiệu quả bơm máu, tăng gánh nặng cho tim dễ dẫn đến bệnh về tim.
Có bao nhiêu nguồn cung cấp Nitơ trong các nguồn sau?
- Không khí.
- Xác động vật.
- Các loại muối khoáng.
- Vi sinh vật.
- Ánh sáng mặt trời.
- Phân lân.
(a)
Câu 2: Trong số các chất sau đây: ATP, DNA, RNA, carbohydrate, amino acid. Có bao nhiêu chất là sản phẩm của quang hợp chủ yếu khi diễn ra ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím?
(a)
Trong quang hợp ở thực vật, vị trí số mấy trên hình là nơi thực hiện pha sáng, tổng hợp ATP, NADPH?
(a)
Vị trí nào là nơi sản sinh ra dịch mật để nhũ tương hóa lipid?
(a)
Vị trí nào trên hình máu giàu oxygen sau khi được trao đổi ở mang?
(a)
Khi nói về miễn dịch thể dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Miễn dịch thể dịch là miễn dịch sản xuất ra kháng nguyên.
II. Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể theo nguyên tắc khóa – chìa.
III. Một kháng thể được hình thành có thể chống lại nhiều loại kháng nguyên xâm nhập.
IV. Miễn dịch thể dịch có tác dụng lớn trong việc chống lại các mầm bệnh tồn tại trong máu hoặc dịch cơ thể.
V. Miễn dịch thể dịch đóng vai trò quan trọng tiêu diệt các bệnh do virus.
(a)
Vị trí số mấy trên sơ đồ là chất được tạo ra giàu năng lượng và dễ sử dụng nhất?
(a)
Vị trí nào chỉ những hạt thức ăn nhỏ được đưa vào tế bào?
(a)
