Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ - TRẮC NGHIỆM

Total questions: 79

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII) diễn ra ở những khu vực nào sau đây?

a)

Châu Mỹ và châu Á.

b)

Châu Âu và châu Á.

c)

Châu Á và châu Phi.

d)

Châu Âu và Bắc Mỹ.

2.

Yếu tố nào sau đây đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa ở châu Âu?

a)

Chế độ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng.

c)

Tư tưởng dân chủ.

d)

Hoạt động thương nghiệp.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Do giai cấp tư sản, chủ nô hoặc tầng lớp tư sản hoá (quý tộc mới) lãnh đạo.

b)

Xoá bỏ rào cản trong quá trình xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Thiết lập được chế độ tư bản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Lãnh đạo là giai cấp nông dân, liên minh với giai cấp tư sản và chủ nô.

4.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?

a)

Cách mạng tư sản Pháp thắng lợi cổ vũ nhân dân Anh làm cách mạng.

b)

Kinh tế tư bản Anh phát triển mạnh nhưng bị chế độ phong kiến cản trở.

c)

Kinh tế Anh suy yếu, đang đứng trước nguy cơ bị quân Pháp xâm lược.

d)

Nhân dân các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ nổi dậy chống lại chính quốc.

5.

Cuộc Cách mạng tư sản Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo, không có sự liên minh với quý tộc mới.

b)

Xoá bỏ được chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Anh.

c)

Lãnh đạo cách mạng là giai cấp tư sản, liên minh với quý tộc mới.

d)

Cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức giải phóng dân tộc.

6.

Thắng lợi của Cách mạng tư sản Anh gắn liền với vai trò lãnh đạo của

a)

Sác-lơ I.

b)

Crôm-oen.

7.

Vào cuối thế kỉ XVIII, nhân dân 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ nổi dậy làm cách mạng với mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?

a)

Lật đổ chế độ thuộc dân Anh, mở đường cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc và được tự do phát triển kinh tế.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế ở nước Anh do vua Sác-lơ I cai trị.

d)

Đòi chính quốc thừa nhận Bắc Mỹ là quốc gia nằm trong Liên hiệp Anh.

8.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản liên minh với chủ nô lãnh đạo dưới hình thức nội chiến.

b)

Giai cấp tư sản và chủ nô lãnh đạo dưới hình thức chiến tranh giải phóng.

c)

Tầng lớp quý tộc mới lãnh đạo dưới hình thức một cuộc cải cách dân chủ.

d)

Mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản, dưới hình thức nội chiến.

9.

Qua bài học từ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ, nội dung nào sau đây có thể rút ra về sự phát triển của xã hội hiện đại?

a)

Một xã hội muốn phát triển thì phải duy trì sự kiểm soát tuyệt đối của vua.

b)

Nền kinh tế thị trường luôn tồn tại song song cùng với chế độ phong kiến.

c)

Sự thay đổi về kinh tế có thể kéo theo những biến động lớn về chính trị.

d)

Khi chế độ phong kiến phát triển mạnh thì kinh tế mới có thể tăng trưởng.

10.

Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là mở đường cho sự hình thành nhà nước dân chủ. Đây là một nhận định

a)

chính xác, vì đã gạt bỏ quyền lực của vua, xây dựng thể chế đại diện cho tư sản.

b)

chính xác, vì đã củng cố quyền lực của quý tộc, nhà thờ trong hệ thống chính trị.

c)

không chính xác, vì đã thiết lập chế độ của giai cấp tư sản, được chủ nô ủng hộ.

d)

không chính xác, vì đã tăng cường sự kiểm soát của giáo hội đối với toàn xã hội.

11.

Qua bài học từ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ, cải cách chính trị là cần thiết để phát triển kinh tế vì lí do nào sau đây?

a)

Chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho kinh tế phát triển bền vững.

b)

Chế độ phong kiến ổn định giúp kinh tế tăng trưởng nhanh chóng.

c)

Chính trị luôn tạo ra động lực mạnh mẽ để phát triển nền kinh tế.

12.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò lãnh đạo trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Quý tộc phong kiến.

d)

Địa chủ phong kiến.

13.

Nội dung nào sau đây không phải tiền đề dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đang bị cản trở.

b)

Chế độ phong kiến đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

c)

Hệ tư tưởng dân chủ tư sản được nhân dân ủng hộ.

d)

Sự mâu thuẫn giữa giai cấp, tầng lớp mới với chế độ cũ.

14.

Tầng lớp nào sau đây là lực lượng lãnh đạo cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?

a)

Đại tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Nông dân.

d)

Nô lệ.

15.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Lật đổ giai cấp chủ nô.

b)

Đàn áp phong trào công nhân.

c)

Chống lại chế độ phong kiến.

d)

Đàn áp nông dân khởi nghĩa.

16.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại giành thắng lợi đã mở đường cho sự phát triển của nền kinh tế

a)

xã hội chủ nghĩa

b)

lãnh địa phong kiến

c)

đại điền trang

d)

tư bản chủ nghĩa

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Khôi phục chế độ phong kiến.

b)

Xác lập vị thế của giai cấp tư sản.

c)

Giữ nguyên quan hệ sản xuất cũ.

d)

Xoá toàn bộ hệ thống nhà nước.

18.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Các trào lưu tư tưởng phê phán những giáo lí lạc hậu của Giáo hội.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của giai cấp tư sản gây áp lực lên chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thúc đẩy các tư tưởng mới trong xã hội.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến gây ra sự bất mãn rộng rãi.

19.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Do giai cấp nông dân lãnh đạo, thiết lập chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Diễn ra với sự ủng hộ tuyệt đối của tầng lớp quý tộc phong kiến.

c)

Giữ nguyên đặc quyền của vua và quý tộc trong bộ máy nhà nước.

d)

Nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản.

20.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, giai cấp tư sản ở những quốc gia nào sau đây đã giành được thắng lợi, lên cầm quyền và xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, I-ta-li-a.

b)

Ai Cập, Nhật Bản, Nga.

c)

I-ta-li-a, Đức, Nga, Nhật Bản.

d)

Anh, Nam Phi, Đức.

21.

Sau các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XIX), phương thức sản xuất nào sau đây trở nên phổ biến trên thế giới?

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Thủ công phường hội.

22.

Quốc gia nào sau đây là nơi bùng nổ cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Châu Phi.

b)

Pháp.

c)

Bắc Mỹ.

d)

Anh.

23.

Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện về sự xác lập và mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Tiến hành cải cách nông nô ở Nga (1861).

b)

Đấu tranh thống nhất đất nước ở Đức (1864 – 1871).

c)

Thực hiện liên kết kinh tế trong khu vực và thế giới.

d)

Đấu tranh thống nhất đất nước ở I-ta-li-a (1859 – 1870).

24.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, từ cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc tăng cường hoạt động nào sau đây?

a)

Hợp tác, mở rộng đầu tư ở châu Á.

b)

Thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Xuất hiện nhiều tổ chức độc quyền.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản.

c)

Tiến hành cách mạng tư sản.

d)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa.

26.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc Âu – Mỹ đã phân chia xong hệ thống thuộc địa trên thế giới. Hai đế quốc có nhiều thuộc địa nhất là

a)

Nga và Đức.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mỹ và Nga.

d)

I-ta-li-a và Bỉ.

27.

Nội dung nào sau đây là hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Mỹ (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)?

a)

A. Các-ten

b)

B. Tơ-rớt

c)

C. Đai-bát-xư

d)

D. Xanh-đi-ca

28.

Thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt đối với các nước đế quốc, vì lí do nào sau đây?

a)

Là tiền đề làm bùng nổ cuộc cách mạng tư sản.

b)

Là điều kiện quyết định để trở thành cường quốc.

c)

Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá nhanh chóng.

d)

Là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công rẻ mạt.

29.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mĩ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân nào sau đây?

a)

Ca-na-đa.

b)

Nhật Bản.

c)

Tây Ban Nha.

d)

I-ta-li-a.

30.

Trong quá trình đổi mới về kinh tế hiện nay, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây từ các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Duy trì nền kinh tế nông nghiệp và hạn chế công nghiệp hoá.

b)

Đưa nền kinh tế trở lại mô hình phong kiến để ổn định xã hội.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng thương mại và đầu tư.

d)

Ngăn chặn thương mại quốc tế để bảo vệ sản xuất trong nước.

31.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)?

a)

Quá trình xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.

b)

Sự ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.

c)

Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

d)

Sự ra đời, thích nghi của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

32.

Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho việc xây dựng nền dân chủ hiện đại?

a)

Nhà nước phải đại diện cho quyền lợi của toàn dân, không phải chỉ một giai cấp.

b)

Nhà nước quân chủ bảo đảm quyền tự do và quyền tư hữu cho mọi công dân.

c)

Nên dân chủ bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp nhân dân và công nhân.

d)

Nên dân chủ thiết lập quyền lực tập trung vào giai cấp cầm quyền, duy trì ổn định.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của các cuộc cách mạng tư sản đến nền kinh tế các nước Tây Âu và Bắc Mĩ?

4 lines
34.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản sau các cuộc cách mạng tư sản gắn liền với yếu tố nào sau đây?

a)

Phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

Sự chi phối của thần quyền.

c)

Vai trò của lãnh chúa phong kiến.

d)

Vai trò của tôn giáo.

35.

Nội dung nào sau đây là tác động của các cuộc cách mạng tư sản đối với xã hội đương thời?

a)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Hạn chế sự phát triển của sản xuất hàng hoá và quan hệ thị trường.

c)

Bảo vệ đặc quyền phong kiến, ngăn cản sự phát triển kinh tế tư bản.

d)

Duy trì liên minh bền vững cùng có lợi giữa phong kiến với chủ nô.

36.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại không có tiềm năng nào sau đây?

a)

Có bề dày kinh nghiệm về phát triển nền kinh tế thị trường.

b)

Có trình độ phát triển sản xuất cao, cung nhiều kinh nghiệm.

c)

Luôn tự điều chỉnh để thích nghi với bối cảnh lịch sử mới.

d)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy các nước tư bản chủ nghĩa ráo riết xâm lược và mở rộng thuộc địa trên toàn cầu?

a)

Nhu cầu tìm kiếm thị trường mới, mở rộng sản xuất công nghiệp và thương mại.

b)

Mong muốn phát triển văn hoá và giáo dục ở các thuộc địa để nâng cao dân trí.

c)

Cần duy trì hệ thống quân sự mạnh để bảo vệ lãnh thổ và tài nguyên quốc gia.

d)

Giải quyết vấn đề dân số và giảm bớt tình trạng thất nghiệp ở các nước tư bản.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Cách mạng tư sản kiềm hãm phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Cách mạng tư sản diễn ra trước mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Cách mạng tư sản không có ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế công nghiệp.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Quý tộc phong kiến tiến hành cải cách để duy trì quyền lực chính trị.

b)

Chủ nghĩa tư bản phát triển nhờ vào chính sách bảo hộ của nhà vua.

c)

Giai cấp tư sản chủ động liên minh với chế độ phong kiến để cầm quyền.

d)

Cuộc cách mạng tư sản làm thay đổi quan hệ sản xuất và cơ cấu xã hội.

40.

Các cuộc cách mạng tư sản có tác động nào sau đây đến các mối quan hệ xã hội?

a)

Xoá bỏ dần chế độ phong kiến và thiết lập xã hội tư bản chủ nghĩa.

b)

Duy trì sự kiểm soát của nhà thờ đối với toàn bộ hoạt động xã hội.

c)

Củng cố địa vị của tầng lớp quý tộc trong hệ thống chính trị mới.

d)

Hạn chế sự phát triển của khoa học và công nghệ trong đời sống.

41.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của nước Nga Xô viết trên trường quốc tế.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Đề lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước.

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng “một cực diện chính trị chưa từng có đã xuất hiện ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917”?

a)

Chính phủ tư sản lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.

b)

Chính quyền liên hiệp tư sản và vô sản được thành lập.

c)

Hai chính quyền của tư sản và các Xô viết cùng tồn tại.

d)

Nga hoàng liên minh với tư sản chống lại các Xô viết.

43.

Các Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là chính quyền của

a)

công nhân, nông dân và binh lính.

b)

công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

c)

vô sản liên minh với giai cấp tư sản.

d)

giai cấp tư sản kết hợp với Nga hoàng.

44.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôn-sê-vích, cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã thực hiện được mục tiêu nào sau đây?

a)

Thành lập Chính quyền Xô viết thống nhất trên toàn nước Nga rộng lớn.

b)

Thành lập được một chính phủ cộng hoà, liên hiệp giữa vô sản với tư sản.

c)

Lật đổ được chế độ phong kiến Nga hoàng đang là rào cản của đất nước.

d)

Xoá bỏ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản liên minh với phong kiến.

45.

Chính quyền được thành lập sau Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là chính quyền của?

a)

Chính phủ tư sản lâm thời liên minh với vô sản.

b)

Chính phủ lâm thời của vô sản liên minh trí thức.

c)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính.

d)

Toàn thể nhân dân theo mô hình liên bang xã hội.

46.

Nội dung nào sau đây là tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga?

a)

Là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

d)

Là cuộc cách mạng mang màu sắc tôn giáo.

47.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã trực tiếp đưa tới sự ra đời của?

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Đảng Bôn-sê-vích Nga và Đảng Dân tộc.

c)

Chính quyền Xô viết Nga do Lê-nin đứng đầu.

d)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

48.

Cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 có ý nghĩa nào sau đây đối với nước Nga?

a)

Nhân dân lao động được làm chủ vận mệnh đất nước.

b)

Dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

49.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) mang tính chất là một cuộc cách mạng?

a)

dân chủ tư sản.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

liên minh kiểu mới.

d)

dân chủ nhân dân.

50.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Ban hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924).

b)

B. Sự ra đời của các Xô viết trong Cách mạng tháng Hai (1917).

c)

C. Chính quyền Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Mười (1917).

d)

D. Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922).

51.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở ra quan hệ hợp tác với Mĩ và phương Tây.

b)

Tác động đến địa – chính trị và quan hệ quốc tế.

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.

d)

Mở đầu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

52.

Bối cảnh nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

c)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô tiêu diệt phát xít.

d)

Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

53.

Trước Cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga là nơi tập trung nhiều loại mâu thuẫn chồng chéo, trong đó mâu thuẫn và đối tượng hàng đầu cần phải giải quyết là phải lật đổ chế độ?

a)

tư bản.

b)

nông nô.

c)

phong kiến.

d)

tư hữu.

54.

Tháng 12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?

a)

Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Tuyên bố thành lập chính quyền Xô viết công – nông – binh.

c)

Tuyên bố thành lập nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Liên Xô.

d)

Tuyên bố thành lập Liên minh Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

55.

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tát-gi-kít-xtan.

b)

U-dơ-bê-kít-xtan.

c)

Bê-la-rút-xi-a.

d)

Mông Cổ.

56.

Thắng lợi của sự kiện nào sau đây đã mở đầu cho quá trình thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chiến tranh Nga – Nhật.

b)

Công xã Pa-ri.

c)

Cách mạng tháng Mười.

d)

Cách mạng tháng Hai.

57.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ II (1917) đã đưa ra quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thông qua chính sách Kinh tế mới.

b)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

58.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa về sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản.

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước.

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

59.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Thể hiện sự mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Là cơ sở xác lập cực Liên Xô trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

60.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân ở

a)

Tây Âu.

b)

Nam Á.

c)

Bắc Á.

d)

Đông Âu.

61.

Chủ nghĩa xã hội đã phát triển trở thành hệ thống thế giới vào hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hóa.

d)

Sau cuộc khủng hoảng năng lượng.

62.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

Không chú ý tiến hành cải tổ đất nước.

d)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.

63.

Bối cảnh nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

c)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô tiêu diệt phát xít.

d)

Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là sự phát triển và mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời (1917).

b)

Miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội (1954).

c)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội (1949).

d)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1948–1949).

65.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về sự hình thành và phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xóa bỏ ở châu Âu.

b)

Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực trên thế giới.

d)

Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á.

66.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội trên thế giới không ngừng được củng cố và mở rộng sang những địa bàn nào sau đây?

a)

Từ châu Âu nối sang châu Á, lan rộng sang Tây Phi và Nam Phi.

b)

Từ châu Á nối sang châu Phi và mở rộng ở khu vực Mỹ Latinh.

c)

Chủ nghĩa xã hội được xác lập và trở thành hệ thống ở châu Á.

d)

Nối liền từ châu Âu sang châu Á, lan sang khu vực Mỹ Latinh.

67.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không có đóng góp cho quá trình phát triển của văn minh nhân loại.

b)

Nhiều nhà lãnh đạo tha hóa về phẩm chất, mất uy tín với nhân dân.

c)

Bài xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, khách quan.

d)

Sự chống phá của nhiều thế lực thù địch đối với chế độ xã hội mới.

68.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989–1991)?

a)

Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ.

b)

Đường lối lãnh đạo có sự nóng vội, chủ quan, duy ý chí.

c)

Tiến hành cải tổ nhưng từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Do sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài.

69.

Từ thực tiễn về quá trình khủng hoảng và sụp đổ của hệ thống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu (1989–1991) cho thấy

a)

b. chế độ xã hội chủ nghĩa hiện thực không còn.

b)

C. Mỹ đã thành công trong chiến lược toàn cầu.

c)

D. Mỹ đã thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh.

70.

Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1989–1991), xu thế chung của nhiều nước xã hội chủ nghĩa còn lại là

4 lines
71.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978)?

a)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do nhà nước nắm độc quyền.

72.

Đường lối chung trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã xác định

a)

đổi mới đất nước toàn diện, đồng bộ theo kế hoạch hóa tập trung.

b)

đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế, văn hóa.

c)

lấy phát triển về kinh tế là trung tâm, đẩy mạnh cải cách, mở cửa.

d)

cải tổ hệ thống chính trị, thực hiện đa dạng và quan hệ đa phương.

73.

Nội dung nào sau đây không phải thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam và Lào (từ những năm 80 của thế kỉ XX)?

a)

Từng bước xóa đói, giảm các hộ nghèo.

b)

Kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao.

c)

Ổn định về chính trị, kinh tế và xã hội.

d)

Trở thành các nước công nghiệp mới.

74.

Nội dung nào sau đây là một trong những rào cản, khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1991)?

a)

Bị Mỹ và các nước bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

b)

Đảng Cộng sản Cu-ba không còn lãnh đạo đất nước.

c)

Các nước xã hội chủ nghĩa đã ngừng viện trợ kinh tế.

d)

Không nhận được sự quan tâm từ cộng đồng quốc tế.

75.

Từ những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Cu-ba (từ năm 1991) cho thấy

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới đang biến động.

b)

chủ nghĩa xã hội gắn liền với kinh tế thị trường do tư nhân quản lí.

c)

chủ nghĩa tư bản đã không còn là hệ thống trên phạm vi toàn thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội vẫn phát triển mạnh, đã mở rộng không gian địa lí.

76.

Về chính trị, trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978), chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Hoàn thành mục tiêu đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới.

c)

Thay đổi hiến pháp, thực hiện đa dạng để phù hợp với bối cảnh, tình hình quốc tế.

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc vươn lên, trở thành đảng cầm quyền lãnh đạo đất nước.

77.

Sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô, những quốc gia nào sau đây vẫn kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Cu-ba, Việt Nam, Lào, Trung Quốc.

b)

B. Nga, Việt Nam, Cu-ba, Anh.

c)

C. Trung Quốc, Lào, Pháp, Hà Lan.

d)

D. Việt Nam, Ba Lan, Lào, Mĩ.

78.

Từ sự thất bại của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, bài học nào sau đây được rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa hiện nay?

a)

Tập trung vào phát triển quân sự mạnh mẽ để bảo vệ chủ nghĩa xã hội.

b)

Thực hiện cải cách chính trị đồng bộ với kinh tế để duy trì sự ổn định.

c)

Bỏ qua các yếu tố xã hội và tập trung chủ yếu vào phát triển công nghiệp.

d)

Duy trì nền kinh tế kế hoạch hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

79.

Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978 – nay) lấy lĩnh vực phát triển nào sau đây làm trung tâm?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Văn hóa.

c)

C. Kinh tế.

d)

D. Xã hội.