wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ CK1

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Xu thế khu vực hóa trên thế giới ngày càng phổ biến.

b)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã bị sụp đổ.

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.

d)

Xu thế toàn cầu hóa ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quốc gia.

2.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời do nhu cầu

a)

thành lập một liên minh chống lại đế quốc Mỹ.

b)

hợp tác cùng phát triển giữa các nước trong khu vực.

c)

giành độc lập của các nước Đông Nam Á.

d)

thiết lập một “cực” mới trong trật tự thế giới đa cực.

3.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự ra đời Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Đông Nam Á

b)

nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đến khu vực.

c)

ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến các quốc gia.

d)

tác động của xu thế toàn cầu hóa đến nền kinh tế các nước Đông Nam Á.

4.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực.

b)

thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề chính trị, quân sự.

c)

gia tăng sức mạnh phòng thủ của khu vực trước các nước tư bản chủ nghĩa châu Âu.

d)

tạo ra thế đối lập về kinh tế - chính trị trong tương quan với hệ thống xã hội chủ nghĩa.

5.

Cộng đồng ASEAN ra đời (2015) đem lại thuận lợi nào đối với các nước Đông Nam Á?

a)

Tạo điều kiện cho các nước trong khu vực gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Thúc đẩy các nước trong khu vực hợp tác sâu rộng trên các lĩnh vực.

c)

Mở ra thời kì bước đầu xây dựng cơ chế hợp tác chung cho khu vực.

d)

Gia tăng khoảng cách phát triển giữa thành viên cũ và thành viên mới.

6.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Hình thành một hệ thống xã hội mới đối lập với hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên.

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các quốc gia có cùng chế độ chính trị.

d)

Vươn lên thành “cực” Liên Xô trong trật tự thế giới hai cực Ianta.

7.

ASEAN được thành lập nhằm một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Thiết lập một trật tự mới theo xu thế đa cực.

b)

Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.

c)

Hình thành liên minh quân sự hùng mạnh của khu vực.

d)

Chạy đua vũ trang với Mỹ và Liên Xô.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về ASEAN trong giai đoạn 1967 – 1976?

a)

Xây dựng Cộng đồng ASEAN trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

c)

Nhanh chóng mở rộng thành viên và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

d)

Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

9.

Hiến chương ASEAN được thông qua (2007) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu sự khởi sắc trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.

b)

Tạo ra khuôn khổ pháp lý và thể chế cho hoạt động của ASEAN.

c)

Chấm dứt quá trình hợp tác giữa các nước thành viên trong khu vực.

d)

Mở ra thời kì ASEAN bước đầu tiến lên vai trò đài chính trị thế giới.

10.

Sự phát triển của Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay chứng tỏ

a)

việc hợp tác giữa các thành viên ASEAN chỉ diễn ra về kinh tế.

b)

cơ cấu tổ chức của các cơ quan ASEAN đang dần được hình thành.

c)

ASEAN đã trở thành diễn đàn hợp tác phát triển lớn nhất châu Á.

d)

sự liên kết chặt chẽ và sâu rộng giữa các nước thành viên ASEAN.

11.

Cộng đồng ASEAN được thành lập gồm các trụ cột là

a)

hợp tác chính trị – quân sự và hợp tác kinh tế – xã hội.

b)

hợp tác chính trị – an ninh; hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa – xã hội.

c)

hợp tác văn hóa – giáo dục; hợp tác kinh tế; hợp tác khoa học và xã hội.

d)

hợp tác kinh tế; hợp tác chính trị; hợp tác quốc phòng và hợp tác văn hóa.

12.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua

a)

Tuyên bố Hòa hợp ASEAN (1976).

b)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (1976).

c)

Diễn đàn khu vực ASEAN (1994).

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).

13.

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN thực chất là

a)

liên minh quân sự của các nước tư bản chủ nghĩa ở châu Á.

b)

khối phòng thủ chung của các quốc gia Đông Nam Á.

c)

khuôn khổ hợp tác chính trị – an ninh toàn diện của khu vực.

d)

khuôn khổ hợp tác xây dựng ASEAN thành thị trường chung.

14.

Sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có ý nghĩa như thế nào?

a)

Xóa bỏ cạnh tranh kinh tế, hình thành thị trường khu vực.

b)

Tạo cơ sở để hội nhập kinh tế khu vực một cách toàn diện.

c)

Mở đầu thời kì hợp tác kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

d)

Tạo ra một khuôn khổ pháp lí cho hợp tác kinh tế của ASEAN.

15.

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với hợp tác văn hóa ở Đông Nam Á?

a)

Hạn chế những ảnh hưởng của văn hóa bên ngoài tới khu vực.

b)

Xóa bỏ bản sắc của mỗi thành viên, tạo dựng bản sắc chung.

c)

Thúc đẩy hơn nữa sự trao đổi, giao lưu văn hóa trong khu vực

d)

Giảm dần sự giao lưu văn hóa để giữ gìn bản sắc của mỗi dân tộc

16.

Trong các nội dung chính của Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN, nội dung nào là quan trọng nhất?

a)

Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo đảm bền vững môi trường.

c)

Con người làm trung tâm.

d)

Các quyền và bình đẳng xã hội.

17.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN mang lại cơ hội nào sau đây cho Việt Nam?

a)

Tạo cơ chế để Việt Nam bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.

b)

Kéo dài khoảng cách phát triển kinh tế với nhóm nước ASEAN 6.

c)

Xóa bỏ tình trạng cạnh tranh với quốc gia thành viên ASEAN khác.

d)

Có cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn ở trong và bên ngoài khu vực.

18.

Tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN đem lại thách thức nào sau đây cho Việt Nam?

a)

Hạn chế việc tiếp cận khoa học – công nghệ hiện đại ở bên ngoài khu vực.

b)

Thu hẹp thị trường do bị giới hạn xuất khẩu chỉ ở trong khu vực Đông Nam Á.

c)

Làm giảm sức hấp dẫn của Việt Nam đối với các nhà đầu tư trong khu vực.

d)

Tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt hơn do hội nhập kinh tế khu vực mang lại.

19.

Hiểu thế nào là một Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Là khuôn khổ hợp tác xây dựng ASEAN thành thị trường, hệ thống sản xuất thống nhất.

b)

Là khuôn khổ hợp tác an ninh, chính trị toàn diện hướng tới mục tiêu xây dựng môi trường hòa bình và an ninh.

c)

Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm, có trách nhiệm xã hội, xây dựng tính đoàn kết, thống nhất bền lâu.

d)

Nhằm thành lập một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á.

20.

Việc Việt Nam gia nhập Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN mang lại cơ hội nào sau đây cho Việt Nam?

a)

Có cơ sở để tăng cường chỉ phối về chính trị đối với các thành viên khác.

b)

Tạo điều kiện phối hợp trường tiềm lực quân sự với các nước trong khu vực.

c)

Chấm dứt tình trạng tranh chấp về chủ quyền và lãnh thổ với các nước láng giềng.

d)

Hỗ trợ cho sự nghiệp bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia ở Biển Đông.

21.

Nội dung nào sau đây thể hiện Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Đánh đổ phong kiến thực hiện người cày có ruộng là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.

b)

Xác định nhiệm vụ giành quyền lợi giai cấp phải phục vụ cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

c)

Giải phóng dân tộc nhằm giành độc lập dân tộc, tự do là nhiệm vụ duy nhất của cách mạng.

d)

Trong quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc, dân chủ thì nhiệm vụ dân chủ là quan trọng nhất.

22.

Bài học kinh nghiệm nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để phát huy sức mạnh toàn dân trong thời đại ngày nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

b)

Phối hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị, ngoại giao và binh vận.

c)

Tập hợp đông đảo nhân dân vào một mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

Đề ra đường lối chiến lược cứng rắn, phù hợp với tình hình.

23.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

b)

Cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

c)

Cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

d)

Cuộc cách mạng mang tính bạo lực của quần chúng.

24.

Nhận định nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Là thành công của một cuộc cách mạng thế đại tại những vùng mới giải phóng.

b)

Là minh chứng cho đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Khẳng định đường lối cách mạng dân chủ tư sản của Đảng Cộng sản là sáng tạo.

d)

Nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ về quân sự của lực lượng Đồng minh chống phát xít.

25.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Kết hợp giữa các mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Muốn thắng lợi phải dựa vào lòng dân, lấy dân làm gốc.

d)

Xây dựng lực lượng hậu phương chiến lược trong nhân dân.

26.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nào từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia hiện nay?

a)

Nhạy bén trước tình hình thế giới để đề ra chủ trương phù hợp.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, hiện đại.

c)

Tăng cường quan hệ với các nước lớn để nhận được sự ủng hộ.

d)

Tập trung lực lượng để cùng lúc đấu tranh chống lại mọi kẻ thù.

27.

Một trong những ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Đưa Đảng thành đội tiên phong của giai cấp công nhân.

b)

Đưa Đảng trở thành Đảng cầm quyền của ba nước Đông Dương.

c)

Đưa Đảng từ hoạt động công khai sang hoạt động bí mật.

d)

Đưa Đảng từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.

28.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào tới phong trào cách mạng thế giới?

a)

Góp phần vào thắng lợi của phong trào tư sản hóa.

b)

Là thắng lợi đầu tiên của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Cổ vũ các dân tộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

d)

Đánh dấu phong trào cộng sản quốc tế hoàn toàn thắng lợi.

29.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây về sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Đảng lãnh đạo là yếu tố chủ quan duy nhất quyết định thắng lợi của cách mạng.

b)

Phải có đường lối đúng đắn, vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào thực tiễn Việt Nam.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

d)

Cần có sự phân chia đối lập trong Đảng để tạo ra sự đa dạng đường lối cách mạng.

30.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm về

a)

xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân hiện đại.

b)

đàm phán ngoại giao nhằm chia rẽ, cô lập kẻ thù.

c)

phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

vai trò của đấu tranh hòa bình để giành độc lập dân tộc.

31.

Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.

b)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Á.

c)

Tính từ khi Nhật đầu hàng đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.

32.

Đặc điểm nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do nào sau đây?

a)

Quyền lực nhà nước đã được giải quyết triệt để.

b)

Đã xóa bỏ mọi cơ sở kinh tế – xã hội của chế độ thực dân.

c)

Đã xóa bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.

33.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa long trọng đọc bản Tuyên ngôn Độc lập “…chúng tôi – Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa – trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng: Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy.” (Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, 2011, trang 3)

a)

a) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trong bối cảnh Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

b)

b) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố với thế giới nước Việt Nam Cộng hòa đã được thành lập.

c)

c) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trong bối cảnh kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

d) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố với nhân dân cả nước cuộc kháng chiến chống Pháp đã kết thúc.

34.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn các nhận định đúng theo nội dung tư liệu và bối cảnh xây dựng Cộng đồng ASEAN: “Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung: Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện, hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tùy thuộc.” A) Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN. B) Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa. C) Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á. D) Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN là sáng kiến của 3 nước Đông Dương.

a)

Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

b)

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa.

c)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á.

d)

Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN là sáng kiến của 3 nước Đông Dương.

35.

Ngày 13 - 8 - 1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã có hành động nào sau đây?

a)

Lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

b)

Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng, thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa.

c)

Triệu tập Đại hội quốc dân, thông qua 10 chính sách của Việt Minh và cử Ủy ban Dân tộc Giải phóng.

d)

Tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

36.

Ngày 13 - 8 - 1945, cơ quan nào ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

a)

Giải phóng quân.

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Hội Cứu quốc.

37.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.

b)

sự ủng hộ và giúp đỡ về vật chất của Liên Xô, Trung Quốc, các nước Đông Âu.

c)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

thắng lợi của quân Đồng minh trước phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

38.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan góp phần tạo nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

b)

Sự ủng hộ, cổ vũ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Phong trào phản đế dân chủ nhân dân các nước trên thế giới.

d)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của nhân dân Việt Nam.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân chủ quan góp phần tạo nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã.

b)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng trong chỉ đạo khởi nghĩa.

d)

Quá trình chuẩn bị và xây dựng lực lượng trong suốt 15 năm của Đảng.

40.

Nguyên nhân khách quan góp phần tạo nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

truyền thống yêu nước, đoàn kết, đấu tranh bất khuất vì độc lập, tự do của người Việt.

b)

thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

c)

quá trình chuẩn bị và xây dựng lực lượng trong suốt 15 năm của toàn Đảng, toàn dân.

d)

sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng trong chỉ đạo, tổ chức khởi nghĩa.

41.

Vì sao thắng lợi của quân Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần tạo nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Giúp nhân dân Việt Nam nhận được sự giúp đỡ quân sự của Đồng minh.

b)

Tạo điều kiện chủ quan bên trong cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Tạo thời cơ chín muồi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.

d)

Trực tiếp đánh bại phát xít Nhật, giao chính quyền cho nhân dân Việt Nam.

42.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra bước ngoặt nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?

a)

Mở ra thời kì giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền.

b)

Chấm dứt vĩnh viễn ách cai trị của quân đội các nước Đồng minh, giải phóng dân tộc Việt Nam.

c)

Lật đổ ách thống trị của chế độ phong kiến, làm cho đất nước độc lập, đi lên chủ nghĩa tư bản.

d)

Lật đổ ách cai trị của thực dân, phát xít, chế độ quân chủ, lập ra nhà nước dân chủ cộng hòa.

43.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được chính quyền từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

thực dân Pháp.

d)

thực dân Anh.

44.

Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

b)

Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972).

45.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra kỉ nguyên nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kỉ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa cộng sản hiện thực.

b)

Kỉ nguyên liên minh tư sản - vô sản lên nắm chính quyền.

c)

Kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước.

d)

Kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa tư bản.

46.

Hai địa phương cuối cùng giành được chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Thái Nguyên và Cao Bằng.

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

c)

Ninh Thuận và Bình Thuận.

d)

Lâm Đồng và Tây Ninh.

47.

Sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30 - 8 - 1945) đánh dấu

a)

chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

b)

ách thống trị của thực dân Pháp đã bị lật đổ.

c)

quân Nhật ở Việt Nam hoàn toàn mất chỗ dựa.

d)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám thắng lợi ở Huế.

48.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

Giành chính quyền ở nông thôn rồi mới tiến vào thành thị.

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự và đàm phán ngoại giao.

c)

Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.

d)

Diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

49.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam giành thắng lợi trên cả nước vào thời điểm nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

c)

Giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

50.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất điển hình của cuộc cách mạng nào sau đây?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cách mạng dân chủ tư sản.

c)

Cách mạng ruộng đất.

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

b)

Kết hợp chiến đấu giữa bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.

c)

Kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

d)

Kết hợp chặt chẽ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

52.

Từ tháng 3 đến giữa tháng 8 năm 1945, ở Việt Nam đã diễn ra

a)

công cuộc cải cách ruộng đất.

b)

cao trào “kháng Nhật cứu nước”.

c)

phong trào yêu nước chống Pháp.

d)

cuộc tổng tuyển cử trên cả nước.

53.

Ở Việt Nam, năm 1945, văn kiện nào sau đây được ban bố chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Sách lược vắn tắt.

c)

Quân lệnh số 1.

d)

Chính cương vắn tắt.

54.

Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

quân Đồng minh tiến vào hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

b)

vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến sụp đổ.

c)

khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi tại các đô thị lớn.

d)

phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

55.

Năm 1945, lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước Việt Nam được phát động trong hoàn cảnh

a)

Chính phủ Trần Trọng Kim mới thành lập.

b)

các đô thị lớn đã giành được chính quyền.

c)

Nhật Bản đã đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Nhật Bản sắp đầu hàng quân Đồng minh.

56.

Một trong những điều kiện chủ quan dẫn tới sự bùng nổ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

quần chúng nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy giành chính quyền.

b)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Đảng Cộng sản ra đời và bước đầu lãnh đạo cách mạng.

d)

Liên Xô tấn công quân đội Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng điều kiện chủ quan dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đảng đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp đấu tranh.

b)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.

d)

Quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa khi thời cơ đến.

58.

Sự nhạy bén của Đảng Cộng sản Đông Dương trong chỉ đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào?

a)

Kết hợp giữa nổi dậy của quần chúng và tiến công của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Lãnh đạo nhân dân tiến hành khởi nghĩa ở nông thôn trước rồi mới tiến về thành thị.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước trước khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh.

d)

Lấy thắng lợi ở nông thôn làm yếu tố quyết định tới thắng lợi của khởi nghĩa trên cả nước.

59.

“Hỡi quốc dân đồng bào!... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù của chúng ta đã ngã gục...”. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, câu nói muốn nhấn mạnh nội dung nào sau đây?

a)

Thời cơ cách mạng đã chín muồi.

b)

Cách mạng tháng Tám đã thành công.

c)

Điều kiện chủ quan thuận lợi đã đến.

d)

Thời kì khởi nghĩa từng phần bắt đầu.

60.

Sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được thể hiện thông qua

a)

kết hợp giữa cuộc đấu tranh của toàn dân tộc với thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

b)

kết hợp giữa cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với cuộc đấu tranh của nhân dân các thuộc địa khác của thực dân Pháp.

c)

kết hợp giữa thắng lợi của phe Đồng minh với thất bại của phe Phát xít trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

kết hợp giữa cuộc cách mạng tư sản ở Việt Nam với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế trong chiến tranh thế giới.

61.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn đã

a)

tác động lớn đến các địa phương khác, đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám trên cả nước.

b)

đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên phạm vi cả nước.

c)

chứng tỏ đây là những địa phương giành được chính quyền cấp tỉnh ủy sớm nhất trong cả nước.

d)

chứng minh khởi nghĩa giành chính quyền ở nông thôn quyết định đến thắng lợi trên cả nước.

62.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang (Việt Nam Giải phóng quân) có vai trò như thế nào?

a)

Lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

b)

Nòng cốt, quyết định tới thắng lợi.

c)

Đông đảo nhất, quyết định thắng lợi.

d)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

63.

Lực lượng chính trị (quần chúng nhân dân) có vai trò như thế nào đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giám sát lực lượng vũ trang.

b)

Thứ yếu, góp phần vào thắng lợi.

c)

Xung kích, bảo vệ lực lượng vũ trang.

d)

Nòng cốt, quyết định tới thắng lợi.

64.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

b)

Cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Cuộc cách mạng mang tính bạo lực của quần chúng.

d)

Cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

65.

Bài học kinh nghiệm nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?

a)

Linh hoạt trong kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng.

b)

Tập hợp các lực lượng yêu nước tiến hành bạo lực cách mạng.

c)

Rập khuôn chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào cách mạng Việt Nam.

d)

Biết dự đoán và nắm bắt thời cơ để vượt qua thách thức

66.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Kết hợp giữa mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Xây dựng lực lượng hậu phương chiến lược trong nhân dân.

d)

Muốn thành công thì phải dựa vào lòng dân, lấy dân làm gốc.

67.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây về sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Đảng lãnh đạo là yếu tố chủ quan duy nhất quyết định tới thắng lợi của cách mạng.

b)

Có đường lối lãnh đạo đúng đắn, vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào thực tiễn Việt Nam.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

d)

Cần có sự phân chia đối lập trong Đảng để tạo ra sự đa dạng về đường lối cách mạng.

68.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào tới phong trào cách mạng thế giới?

a)

Là thắng lợi đầu tiên của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Đánh dấu phong trào cộng sản quốc tế hoàn toàn thắng lợi.

c)

Cổ vũ các dân tộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

69.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Đánh dấu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Âu sang châu Á.

b)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, thực dân sụp đổ hoàn toàn.

d)

Mở ra kỉ nguyên nhân dân lao động toàn thế giới thoát khỏi ách áp bức, bóc lột.

70.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tác động như thế nào tới chủ nghĩa đế quốc?

a)

Mở ra thời kì các nước đế quốc bắt đầu xâm lược thuộc địa.

b)

Củng cố tiềm lực về kinh tế và quân sự cho các nước đế quốc.

c)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chúng.

d)

Dẫn tới sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống đế quốc chủ nghĩa.

71.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học nào sau đây về việc chớp thời cơ?

a)

Thời cơ luôn xuất hiện nhiều lần, chỉ cần chớp được một lần duy nhất để hành động.

b)

Phải hành động trước khi thời cơ xuất hiện để khi thời cơ đến thì đã giành thắng lợi.

c)

Thời cơ đóng vai trò thứ yếu đối với cách mạng, không cần chú trọng chớp thời cơ.

d)

Xác định rõ thời cơ và giá trị của thời cơ, nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.

72.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Cuộc cách mạng hoà bình, mang đậm tính chất cải lương.

b)

Cuộc cách mạng bạo lực, diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng.

c)

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản, diễn ra trong thời gian dài.

d)

Cuộc bạo động vũ trang nhằm lật đổ chính phủ tư sản lâm thời.

73.

Cho thông tin sau: "Ở Đông Dương ai sẽ tranh thủ được diễn biến tình hình mới sau sự đầu hàng của Nhật hoàng trước quân Đồng minh đây? Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất có chiến lược rành mạch và chiến thuật cụ thể. Nhờ vào máy liên lạc vô tuyến mà Hồ Chí Minh và các đồng chí của ông đã biết tin quân Nhật đầu hàng. Do đó họ đã nắm lấy thời cơ..." (P. Bô-rô-xô, D. Hê-mơ-ri, Đông Dương: một nền thuộc địa nhập nhằng, 1848 - 1954, NXB Thế giới, Hà Nội, 2022, tr.516 - 519). Dựa vào thông tin trên, nhận định nào đúng?

a)

Đầu năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức Đảng duy nhất dự đoán đúng thời cơ cách mạng.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã tranh thủ thời cơ thuận lợi để lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị về chiến lược và chiến thuật cách mạng.

74.

Cho thông tin sau: "Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc: \n- Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính.\n- Thống nhất - thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy.\n- Kịp thời - kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội." (Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8-1945, trích trong: Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.425). Theo thông tin trên, nhận định nào đúng?

a)

Nội dung của Nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.

c)

Thời cơ của Cách mạng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.

d)

Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của Đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời.

75.

Cho thông tin sau: "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa." (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3). Nội dung nào phản ánh đúng tinh thần của đoạn tư liệu?

a)

Đoạn tư liệu cho thấy sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.

c)

Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân và quân chủ.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945

76.

Trong Cộng đồng ASEAN để giải quyết các vấn đề xung đột cần dựa vào

a)

Hiến chương của ASEAN.

b)

Hội đồng điều phối ASEAN.

c)

Sự hoạt động của Diễn đàn Khu vực ASEAN

d)

Quyết định của Hội nghị thượng đỉnh ASEAN.

77.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có vai trò như thế nào trong việc duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Quyết định trong việc thúc đẩy hợp tác an ninh, phòng chống khủng bố.

b)

Xây dựng mối quan hệ song phương với các đối tác, thị trường tự do.

c)

Góp phần hạn chế sự tác động của các nước lớn đối với an ninh khu vực.

d)

Quyết định trực tiếp giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

78.

Thắng lợi của quân Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần tạo nền tảng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, vì đã

a)

Giúp nhân dân Việt Nam nhận được sự giúp đỡ quân sự của Đồng minh.

b)

Tạo điều kiện củng cố quan bên trong cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Tạo thời cơ chín muồi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.

d)

Trực tiếp đánh bại phát xít Nhật, giao chính quyền cho nhân dân Việt Nam.

79.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra kỉ nguyên nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kỉ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa cộng sản hiện thực.

b)

Kỉ nguyên liên minh tư sản - vô sản lên nắm chính quyền.

c)

Kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước.

d)

Kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa tư bản.

80.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học nào sau đây về việc chớp thời cơ?

a)

Góp phần hạn chế sự tác động của các nước lớn đối với an ninh khu vực.

b)

Thời cơ luôn xuất hiện nhiều lần, chỉ cần chớp được một lần duy nhất để hành động.

c)

Phải hành động trước khi thời cơ xuất hiện để khi thời cơ đến thì đã giành thắng lợi.

d)

Thời cơ đóng vai trò thứ yếu đối với cách mạng, không cần chú trọng chớp thời cơ.

81.

Sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam được thể hiện thông qua

a)

Kết hợp giữa cuộc đấu tranh của toàn dân tộc với thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

b)

Kết hợp giữa cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với cuộc đấu tranh của nhân dân các thuộc địa khác của thực dân Pháp.

c)

Kết hợp giữa thắng lợi của phe Đồng minh với thất bại của phe Phát xít trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Kết hợp giữa cuộc cách mạng tư sản ở Việt Nam với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế trong chiến tranh thế giới.

82.

Một trong những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Đảng là yếu tố duy nhất quyết định tới thắng lợi.

b)

Cần kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Đề cao vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản.

d)

Hạn chế hoạt động yếu nước của giai cấp nông dân.

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giải quyết thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.

b)

Lật đổ và xóa bỏ toàn bộ tàn dư của chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

Mở đầu thời kì chống đế quốc của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.

84.

Căn cứ vào đâu để khẳng định tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là giải phóng dân tộc?

a)

Giai cấp lãnh đạo.

b)

Phương pháp đấu tranh.

c)

Hình thái phát triển.

d)

Nhiệm vụ cách mạng.

85.

Từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã  

a)

thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh.

b)

ban bố Quân lệnh số 1, phát động toàn dân khởi nghĩa.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

86.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?  

a)

Diễn ra trên mọi địa bàn, khởi nghĩa ở nông thôn đóng vai trò quyết định thắng lợi.

b)

Diễn ra trong điều kiện những nguy cơ của cách mạng đã được đẩy lùi.

c)

Diễn ra nhanh chóng trong điều kiện hoàn toàn có lợi cho cách mạng Việt Nam.

d)

Diễn ra gấp rút để đẩy lùi những nguy cơ lớn đối với cách mạng Việt Nam.

87.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đều

a)

lập ra nhà nước công - nông - binh.

b)

xóa bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột.

c)

góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

giải phóng dân tộc bị áp bức.