NEW
Font size
WorksheetsTriết 5
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Phép biện chứng duy vật là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất?
Là khoa học nghiên cứu về sự vận động, phát triển của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khoa học nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy
Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của xã hội loài người và của tư duy.
Hãy chọn một đáp án đúng nhất :
Mối liên hệ là sự tác động qua lại, sự quy định của các sự vật
Mối liên hệ là sự tác động lẫn nhau, sự quy định lẫn nhau giữa các sự vật hay giữa các mặt của sự vật. Liên hệ trong những điều kiện nhất định thì gây nên chuyển hóa.
Mối liên hệ của các sự vật là chủ quan và phổ biến
Mối liên hệ của mọi sự vật là như nhau
Đâu là tính chất của mối liên hệ phổ biến?
Mối liên hệ mang tính chủ quan và tính đa dạng.
Mối liên hệ mang tính khách quan, tính tất yếu và tính đa dạng.
Mối liên hệ mang tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng.
Mối liên hệ vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan.
Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến:
Chỉ tồn tại trong lĩnh vực tự nhiên.
Chỉ tồn tại trong lĩnh vực xã hội.
Chỉ tồn tại trong lĩnh vực tư duy.
Tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử, lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử chính là:
Quần chúng nhân dân.
Giai cấp thống trị.
Các cá nhân lãnh đạo kiệt xuất.
Giai cấp tiến bộ.
Vì sao mối liên hệ của sự vật mang tính khách quan?
Mối liên hệ do con người tạo ra.
Mối liên hệ là vốn có, (không phụ thuộc vào ý thức con người.
Mối liên hệ vô cùng phong phú.
Mối liên hệ tồn tại trong mọi lĩnh vực.
Mối liên hệ của sự vật mang tính đa dạng vì:
Mối liên hệ do con người tạo ra.
Sự tồn tại, vận động và phát triển của bản thân sự vật vô cùng đa dạng.
Mối liên hệ là vốn có, không phụ thuộc vào ý thức con người.
Mối liên hệ tồn tại trong mọi lĩnh vực từ tự nhiên đến xã hội và tư duy.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là?
Cặp phạm trù cái riêng và cái chung.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Quy luật sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Xem xét sự vật theo quan điểm toàn diện yêu cầu phải:
Không cần xem xét mối liên hệ.
Chỉ cần xem xét một mối liên hệ.
Chỉ cần xem xét những mối liên hệ bên ngoài là đủ.
Phải xem xét tất cả các mặt các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật hiện tượng, đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành nên sự vật.
Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi gì khi nhận thức và tác động vào sự vật?
Chú ý đến điều kiên, hoàn cảnh lịch sử - cu thế của sự vật sinh ra.
Chú ý đến điều kiên, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể của sự tồn tại và phát triển của sự vật.
Chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cu thể của sự sinh ra, tồn tại. biến đổi, phát triển của sự vật.
Chú ý đến không gian, thời gian.
Nội dung nào sau đây là sai về quan điểm phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Phát triển là sự thay đổi cả mặt chất và mặt lượng của sự vật theo chiều hướng tiến bộ.
Phát triển mang tính khách quan
Phát triển mang tính phổ biến.
Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt lượng của sự vật.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.
Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.
Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.
Theo phép biện chứng duy vật, đâu là con đường của sự phát triển?
Là một quá trình tiến lên liên tục, trơn tru.
Là một quá trình khó khăn, phức tạp.
Diễn ra theo vòng xoáy ốc, bao gồm cả những bước quanh co, đứt đoạn, những sự thụt lùi.
Là một quá trình diễn ra theo vòng tròn khép kín.
Nguồn gốc của sự phát triển theo phép biện chứng duy vật:
Là ở bên ngoài sự vật.
Là do việc giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật quy định.
Là do ý thức, tinh thần của con người quy định.
Do ý niệm tuyệt đối quyết định.
Cơ sở lý luận của “quan điểm phát triển”:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.
Theo quan điểm DVBC phạm trù :
Là những khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc ta tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.
Là những từ ngữ do người ta tùy tiện đặt ra.
Là những khái niệm phản ánh thuộc tính bản chất chung nhất của các sự vật hiện tượng.
Có nội dung không đổi.
Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù cái riêng :
Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong phạm vi những cái riêng mà ta xem xét, mang tính khách quan, phổ biến.
Là cái toàn thể được tập hợp từ các bộ phận mang tính khách quan, phổ biến.
Là những thuộc tính chỉ có ở một sự vật nhất định.
Dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Theo phép biện chứng duy vật, cái chung:
Là cái toàn thể được tập hợp từ những bộ phận hợp thành mang tính khách quan, phổ biến.
Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng mang tính khách quan, phổ biến.
Là những sự vật liên quan đến tất cả mọi người.
Là cái chứa đựng cái riêng, tất cả những cái riêng đều phụ thuộc vào nó.
Điền vào chỗ trống: Phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính.. chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, một kết cấu vật chất nhất định mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng hay kết cấu vật chất khác.
Cái đơn nhất.
Vận động.
Nguyên nhân.
Ý thức.
Quan điểm DVBC về môi quan hệ giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất?
Cái chung là cái toàn bộ, cái riêng là cái bộ phận.
Cái riêng và cái chung có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
Cái chung và cái đơn nhất tồn tại trong cái riêng.
Cái đơn nhất tồn tại trong cái chung.
Vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.
Áp dụng cái riêng phải tùy theo cái đơn nhất.
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.
Áp dụng cái đơn nhất phải dựa theo cái riêng.
Phạm trù nguyên nhân:
Dùng để chỉ thuộc tính, yếu tố lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng
Dùng để chỉ sự biến đổi xuất hiện do tương tác giữa các sự vật tạo ra
Dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, từ đó tạo ra những biến đổi nhất định?
Phản ánh thuộc tính cốt lõi của sự vật, hiện tượng
Phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra, được gọi là gì?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Điều kiện.
Nguyên cớ.
Theo quan điểm duy vật biện chứng nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện có quan hệ như thế nào?
Khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.
Hoàn toàn giống nhau.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ với nhau.
Nguyên nhân, nguyên có sinh ra điều kiện.
Trong quan hệ nhân quả, khẳng định nào sau đây là sai?
Nguyên nhân xuất hiện cùng với kết quả.
Tùy thuộc vào điều kiện khác nhau mà một nguyên nhân có thê sinh ra nhiều kết quả.
Nguyên nhân có trước kết quả.
Nguyên nhân sản sinh ra kết quả.
Quan điểm DVBC cho rằng :
Phải tìm nguyên nhân của sự vật hiện tượng ở trong chính sự vật hiện tượng.
Phải tìm nguyên nhân của sự vật hiện tượng ở bên ngoài sự vật hiện tượng.
Phải tìm nguyên nhân của sự vật hiện tượng ở trong đầu óc con người.
Các phương án trên đều sai.
Theo phép biện chứng duy vật:
Liên hệ nhân quả có tính khách quan.
Nguyên nhân sinh ra kết quả nên thường có trước kết quả.
Muốn loại bỏ một hiện tượng nào phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó.
Các phương án trên đều đúng
Phạm trù nào dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng?
Nội dung.
Hiện thực.
Hình thức.
Khả năng.
Phạm trù “hình thức” trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ nội dung nào?
Là biểu hiện bên ngoài của các sự vật, hiện tượng.
Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, quá trình tạo nên sự vật.
Phương thức tồn tại, phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.
Là kết cấu tương đối bền vững, ổn định của sự vật.
