wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 9: KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ - Các chỉ số hiệu quả

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Chi nhánh A của Công ty B có lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2016 là 60 triệu đồng từ việc sử dụng tài sản được đầu tư bình quân là 300 triệu đồng. Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn tối thiểu là 15%. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) của chi nhánh A là bao nhiêu?

a)

20%

b)

15%

c)

5%

d)

25%

2.

Sử dụng dữ liệu của câu 1, lợi nhuận còn lại (RI) của chi nhánh A là bao nhiêu?

a)

1 tr. đ

b)

15 tr. đ

c)

45 tr. đ

d)

240 tr. đ

3.

Nếu mức tồn kho của doanh nghiệp giảm, doanh thu và chi phí không đổi, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) của doanh nghiệp sẽ:

a)

Đáp án a, b và c sai

b)

không đổi

c)

giảm

d)

tăng

4.

Công ty X có tài liệu sau: Tài sản hoạt động bình quân 45 tr.đ; Doanh thu 180 tr.đ; Số dư đảm phí 21,6 tr.đ; Lợi nhuận hoạt động thuần 9 tr. đ. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) của công ty là

a)

20%

b)

30%

c)

12%

d)

48%

5.

Giả sử doanh thu và lợi nhuận không đổi, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) của Công ty sẽ

a)

giảm nếu số vòng quay tài sản tăng

b)

giảm nếu số vòng quay tài sản giảm

c)

giảm nếu tài sản hoạt động giảm

d)

tăng nếu tài sản hoạt động tăng

6.

Lợi nhuận hiện tại của bộ phận A là 36 tr.đ. Tài sản được đầu tư hiện tại của bộ phận A là 200 tr.đ. Bộ phận A đang xem xét để mua một thiết bị mới trị giá 20 tr.đ. Quyết định này được ước tính sẽ gia tăng lợi nhuận hàng năm 2,8 tr.đ. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư mong muốn tối thiểu là 12%. Nếu mua thiết bị mới này thì lợi nhuận còn lại (RI) của bộ phận A

a)

tăng 4%

b)

tăng 0,4 tr.đ

c)

tăng 16 tr.đ

d)

tăng 2,8 tr.đ

7.

Công ty X có tài liệu sau: Tài sản hoạt động bình quân 300 tr.đ; Nguồn vốn chủ sở hữu 50 tr.đ; Doanh thu 900 tr.đ; Lợi nhuận hoạt động 75 tr.đ; Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn tối thiểu 18%. Lợi nhuận còn lại (RI) của Công ty là

a)

25 tr.đ

b)

15 tr.đ

c)

21 tr.đ

d)

475 tr.đ

8.

Những quyết định nào sau đây liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm của trung tâm chi phí

a)

Tất cả các trường hợp trên

b)

Quyết định về chi phí bộ phận liên quan đến trung tâm

c)

Quyết định về chi phí phát sinh trong trung tâm

d)

Quyết định về chi phí cấp trên

9.

Những quyết định nào sau đây liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm của trung tâm doanh thu

a)

Quyết định về chính sách chiết khấu

b)

Quyết định về đơn giá bán sản phẩm

c)

Quyết định về số lượng sản phẩm mua và tiêu thụ

d)

Tất cả các trường hợp trên

10.

Những quyết định nào sau đây liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm của trung tâm kinh doanh

a)

a. Quyết định về chi phí hoạt động kinh doanh;

b)

b. Quyết định về doanh thu hoạt động kinh doanh

c)

c. Quyết định về sử dụng tài sản được phân cấp; 

d)

d. Tất cả các trường hợp trên

11.

Những quyết định nào sau đây liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm của trung tâm đầu tư?

a)

Quyết định về đầu tư tài sản dài hạn

b)

Tất cả các quyết định trên

c)

Quyết định về kế hoạch tài chính dài hạn

d)

Quyết định về chiến lược sản xuất kinh doanh

12.

Những chỉ tiêu nào sau đây đo lường và đánh giá thành quả tài chính của trung tâm chi phí?

a)

Tổng chi phí và tỷ lệ chi phí trên doanh thu

b)

Chênh lệch chi phí giữa thực tế với kế hoạch

c)

Tất cả các chỉ tiêu trên

d)

Chênh lệch tỷ lệ chi phí trên doanh thu thực tế với kế hoạch

13.

Những chỉ tiêu nào sau đây đo lường và đánh giá thành quả tài chính của trung tâm doanh thu

a)

a. Tổng doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu

b)

b. Chênh lệch doanh thu thực tế với kế hoạch

c)

c. Chênh lệch tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu thực tế với kế hoạch

d)

d. Tất cả các chỉ tiêu trên

14.

Những chỉ tiêu nào sau đây là cơ sở để đánh giá thành quả tài chính của trung tâm kinh doanh?

a)

Tổng lợi nhuận và tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản

b)

Chênh lệch lợi nhuận thực tế với kế hoạch

c)

Chênh lệch tỷ suất lợi nhuận của tài sản giữa thực tế với kế hoạch

d)

Tất cả các trường hợp trên

15.

Những chỉ tiêu nào sau đây là cơ sở để đánh giá thành quả tài chính của trung tâm đầu tư?

a)

Mức lợi nhuận để lại (RI) và tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI); chênh lệch RI và ROI giữa thực tế với kế hoạch

b)

Tất cả các trường hợp trên

c)

Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và chênh lệch doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa thực tế với kế hoạch

d)

Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và chênh lệch lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản thực tế với kế hoạch

16.

Tỷ lệ nào sau đây là tỷ lệ hoàn vốn ROI dùng trong đánh giá trách nhiệm quản lý của trung tâm đầu tư?

a)

Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế, trước chi phí lãi vay trên tài sản

b)

Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế, sau chi phí lãi vay trên tài sản

c)

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tài sản

d)

Tất cả các trường hợp trên

17.

Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng muốn tăng tỷ lệ ROI thì cần phải thực hiện các giải pháp sau

a)

Tăng lợi nhuận

b)

Tăng doanh thu

c)

Giảm tài sản sử dụng

d)

Tất cả các trường hợp trên

18.

Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng muốn tăng RI cần phải

a)

a. Tăng lợi nhuận;                                       

b)

b. Tăng đầu tư mới

c)

c. Giảm ROI tiêu chuẩn;                             

d)

d. Tất cả các trường hợp trên

19.

Nhân viên KTQT giải thích rằng để đánh giá và định hướng các trung tâm trách nhiệm về mục tiêu chung tổ chức cần phải thiết lập chỉ tiêu hủy

a)

Tất cả các trường hợp trên

b)

Tạo nên sự liên kết những chỉ tiêu trên trong hoạt động các trung tâm

c)

Đo lường về chất lượng, hiệu quả hoạt động của trung tâm

d)

Đo lường quy mô, vai trò hoạt động của trung tâm

20.

Chỉ tiêu RI và ROI có thể sử dụng thống nhất để đánh giá thành quả tài chính đầu tư không hợp lý khi các yếu tố nào khác nhau?

a)

Tất cả các trường hợp trên đều không hợp lý

b)

Tài sản sử dụng

c)

Phương pháp đánh giá tài sản

d)

Lợi nhuận

21.

Khi phải quyết định nên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nào thì cơ sở quan trọng nhất để quyết định là:

a)

Tổng định phí

b)

Số dư đảm phí trên đơn vị nguồn lực hạn chế

c)

Số dư đảm phí trên đơn vị sản phẩm

d)

Biến phí sản xuất trên đơn vị sản phẩm

22.

Quyết định nên mua hay nên tự sản xuất phải xem xét vấn đề:

a)

a,Số lượng chi phí chi ra

b)

b,Chất lượng sản phẩm

c)

d,Câu a và b đúng

d)

c,Mẫu mã hàng hóa

23.

Thông tin nào sau đây là thông tin KHÔNG thích hợp ra quyết định ngắn hạn:

a)

Chi phí khác biệt giữa các phương án đang xem xét và lựa chọn

b)

Chi phí chìm

c)

Tất cả các trường hợp trên

d)

Thu nhập khác nhau giữa các phương án đang xem xét và lựa chọn

24.

Thông tin thích hợp để ra quyết định ngắn hạn:

a)

Thu nhập như nhau giữa các phương án đang xem xét và lựa chọn

b)

Tất cả các trường hợp trên

c)

Thu nhập và chi phí khác biệt giữa các phương án đang xem xét và lựa chọn

d)

Chi phí chìm

25.

Thông tin thích hợp để lựa chọn phương án kinh doanh bị giới hạn bởi một điều kiện kinh doanh nào đó là:

a)

Số dư đảm phí đơn vị của điều kiện giới hạn

b)

Doanh thu của phương án

c)

Doanh thu của phương án

d)

Chi phí của phương án

26.

Các sản phẩm phải được xếp hạng theo số dư đảm phí / đơn vị nguồn lực hạn chế khi năng lực sản xuất:

a)

Đủ để thỏa mãn nhu cầu

b)

Nguồn lực sản xuất có giới hạn

c)

Có thể điều chỉnh dễ dàng thỏa mãn nhu cầu

d)

Được gia tăng bằng cách thuê các vệ tinh bên ngoài

27.

Thông tin thích hợp để lựa chọn phương án bán ngay hay tiếp tục sản xuất một loại sản phẩm là:

a)

Thu nhập tăng thêm khi tiếp tục sản xuất

b)

Chi phí tăng thêm khi tiếp tục sản xuất

c)

Chi phí tiềm ẩn khi bán thành phẩm

d)

Tất cả các trường hợp trên

28.

Đặc điểm quyết định kinh doanh ngắn hạn:

a)

Các câu trên đúng

b)

Không cần phải đầu tư tài sản cố định

c)

Sử dụng năng lực sản xuất hiện thời của doanh nghiệp

d)

Lựa chọn phương án nào lãi cao nhất

29.

Lợi ích của thông tin thích hợp là:

a)

Cung cấp thông tin nhanh về lợi ích kinh tế của phương án nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học và chính xác

b)

Tất cả các câu trên đều đúng

c)

Có được thông tin khoa học ra quyết định trong điều kiện không đủ thông tin để lập báo cáo kết quả kinh doanh

d)

Cung cấp thông tin trong tầm để quyết định phương án kinh doanh trong môi trường thông tin phức tạp, đa dạng

30.

Công ty Rạng Đông sản xuất 1 loại sản phẩm với 2 mẫu ký hiệu R101 và R201. Công ty đã rất thất vọng vì mẫu 201 trong năm trước sinh lời rất thấp. Số dư đảm phí của R201 là 5.000đ/sản phẩm. Nếu bỏ qua không sản xuất mẫu R201, định phí bán hàng sẽ giảm 60.000.000đ/quý. Giá sử mức tiêu thụ dự kiến của R201 là 20.000 sản phẩm/quý. Nếu công ty Rạng Đông ngừng sản xuất R201 thì lợi nhuận của công ty sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

a)

Giảm 60.000.000đ

b)

Giảm 40.000.000đ

c)

Tăng 60.000.000đ

d)

Tăng 40.000.000đ

31.

Công ty Trúc Phương đang nghiên cứu việc loại bỏ sản phẩm T1. Sản phẩm này hiện có tổng số dư đảm phí là 50.000.000đ. Nếu bỏ sản phẩm T1 công ty có thể giảm 30.000.000đ định phí. Vậy quyết định này sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận chung của công ty?

a)

Giảm 5.000.000đ

b)

Giảm 20.000.000đ

c)

Tăng 5.000.000đ

d)

Tăng 20.000.000đ

32.

Công ty Lan Anh sản xuất 2 loại sản phẩm LK1 và LK2. Số dư đảm phí đơn vị của LK1 và LK2 tuần tự là 16.000đ và 9.000đ. Mỗi tuần công ty chỉ có thể hoạt động tới đa 800h máy. Để sản xuất 1 sản phẩm LK1 cần 3h máy và 1 sản phẩm LK2 cần 2h máy. Nếu công ty muốn đạt lợi nhuận tối đa thì công ty nên dành toàn bộ giờ máy để sản xuất:

a)

LK1 vì có số dư đảm phí trên giờ máy cao hơn

b)

LK2 vì có số dư đảm phí trên đơn vị cao hơn

c)

LK1 vì có số dư đảm phí trên đơn vị cao hơn

d)

LK2 vì có số dư đảm phí trên giờ máy cao hơn

33.

Thông tin KHÔNG thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định có thay thế một trang thiết bị hay không là:

a)

Giá mua trang thiết bị mới

b)

Chi phí mua trang thiết bị cũ lúc ban đầu

c)

Doanh thu chênh lệch giữa hai phương án sử dụng thiết bị mới và thiết bị cũ

d)

Giá bán trang thiết bị cũ

34.

Công ty Minh Đạo có năng lực sản xuất 5.000sp/năm. Các thông tin về chi phí sản xuất ở mức năng lực này như sau: biến phí: 40.000.000đ, định phí: 60.000.000đ. Nhà cung cấp X đề nghị bán cho công ty Y mỗi năm 1.000 sản phẩm, giá sử định phí của công ty vẫn không đổi dù công ty giảm mức sản xuất còn 4.000 sản phẩm. Giá mua 1 sản phẩm sẽ phải bằng bao nhiêu để không có gì khác biệt giữa phương án tự sản xuất hay mua ngoài?

a)

12.000 đ

b)

10.000 đ

c)

20.000 đ

d)

8.000 đ

35.

Nhà quản trị cần thiết phải nhận dạng thông tin thích hợp vì

a)

Các trường hợp trên đều đúng

b)

Có cơ sở hơn để thu thập thông tin

c)

Có cơ sở hơn để đưa ra quyết định

d)

Có cơ sở hơn để lập báo cáo

36.

Việc phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ nhằm mục đích

a)

Đáp ứng theo quy định của chế độ kế toán

b)

Đảm bảo tính chính xác cho việc tính toán lợi nhuận Công ty

c)

Đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận

d)

Tận dụng tối đa nguồn lực của doanh nghiệp

37.

Theo phương pháp phân bổ trực tiếp, chi phí bộ phận phục vụ phân bổ bao gồm

a)

Chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác

b)

Chi phí ban đầu của bộ phận này

c)

Chi phí ban đầu của bộ phận này trừ đi chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác

d)

Chi phí ban đầu của bộ phận này cộng với chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác

38.

Theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí bộ phận phục vụ (bắt đầu từ bộ phận thứ hai) phân bổ cho các bộ phận khác bao gồm

a)

Chi phí ban đầu của bộ phận này                          

b)

Chi phí ban đầu của bộ phận này cộng với chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác                 

c)

Chi phí ban đầu của bộ phận này trừ đi chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác 

d)

Tất cả các đáp trên đều không chính xác                

39.

Theo phương pháp phân bổ bậc thang, trình tự phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ được tiến hành như sau

a)

Bắt đầu từ bộ phận có chi phí cao nhất                     

b)

Bắt đầu từ bộ phận có chi phí thấp nhất       

c)

Bắt đầu từ bộ phận có chi phí trung bình                 

d)

Bắt đầu từ bộ phận bất kỳ

40.

Một công ty có bộ phận phục vụ A và B; bộ phận hoạt động M và N. Diện tích sử dụng (m2): A=10, B=20, M=28, N=42. Chi phí phát sinh: A=5.000, B=8.000, M=75.000, N=90.000. Phân bổ theo phương pháp trực tiếp dựa trên diện tích, chi phí của A phân bổ cho M bằng bao nhiêu?

a)

2.500

b)

2.000

c)

2.100

d)

2.200

41.

Với dữ liệu trên, theo phương pháp trực tiếp, chi phí của B phân bổ cho N bằng bao nhiêu?

a)

5.000

b)

4.800

c)

3.200

d)

4.000

42.

Với dữ liệu trên, theo phương pháp bậc thang khi phân bổ A trước, chi phí của A phân bổ cho M bằng bao nhiêu?

a)

2.400

b)

2.500

c)

2.600

d)

2.000

43.

Với dữ liệu trên, theo phương pháp bậc thang khi phân bổ bậc thang, chi phí của B phân bổ cho N bằng bao nhiêu?

a)

4.200

b)

4.800

c)

5.000

d)

4.000

44.

Tại một công ty chỉ có duy nhất một bộ phận phục vụ, các biến phí của bộ phận này được phân bổ cho các bộ phận hoạt động vào thời điểm cuối năm căn cứ vào

a)

Mức hoạt động thấp

b)

Mức hoạt động dự toán

c)

Mức hoạt động thực tế

d)

Mức hoạt động cao điểm

45.

Tại một công ty chỉ có duy nhất một bộ phận phục vụ, các biến phí của bộ phận này được phân bổ cho các bộ phận hoạt động vào thời điểm cuối năm căn cứ vào 

a)

Mức hoạt động cao điểm

b)

Mức hoạt động thấp

c)

Mức hoạt động dự toán

d)

Mức hoạt động thực tế

46.

Những thông tin nào sau đây có thể tìm hiểu từ báo cáo bộ phận

a)

Doanh thu và cơ cấu doanh thu từng bộ phận         

b)

Khả năng kiểm soát chi phí từng bộ phận và công ty

c)

Lợi nhuận và cơ cấu lợi nhuận từng bộ phận và toàn công ty        

d)

Tất cả các thông tin trên

47.

Báo cáo bộ phận là báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện thu nhập theo mối quan hệ với chi phí

a)

Theo chức năng chi phí

b)

Theo mô hình ứng xử chi phí và khả năng kiểm soát                                                              

c)

Theo nội dung kinh tế chi phí

d)

Tất cả các trường hợp trên

48.

Phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo phương pháp bậc thang được khuyến cáo rằng

a)

Rất khó thực hiện khi chi phí của các bộ phận phục vụ có mức độ ảnh hưởng tương đương nhau

b)

Mức độ chính xác sẽ giảm thấp nếu các bộ phận phục vụ có mức độ chi phí ảnh hưởng như nhau

c)

Hoàn toàn như phương pháp trực tiếp nếu các bộ phận phục vụ không có sự chuyển giao sản phẩm, dịch vụ lẫn nhau                                                      

d)

. Tất cả các trường hợp trên 

49.

Theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí cần phân bổ của bộ phận phục vụ bao gồm

a)

Chi phí bộ phận phục vụ phân bổ trước

b)

Chi phí của bộ phận chức năng

c)

Chi phí của bộ phận được phân bổ

d)

Tất cả các trường hợp trên

50.

Theo phương pháp phân bổ trực tiếp, chi phí cần phân bổ của bộ phận phục vụ được xác định bao gồm

a)

Tất cả các trường hợp trên

b)

Chi phí bộ phận phục vụ khác

c)

Chỉ có chi phí của bộ phận được phân bổ

d)

Chi phí của bộ phận chức năng

51.

Nhân viên KTQT giải thích rằng phân bổ chi phí phục vụ theo chi phí kế hoạch được tiến hành

a)

Khi bộ phận phục vụ bắt đầu hoạt động

b)

Trước khi bộ phận phục vụ bắt đầu hoạt động

c)

Khi bộ phận phục vụ hoạt động

d)

Cả 3 đáp án trên

52.

Nhân viên KTQT giải thích rằng phân bổ chi phí phục vụ theo chi phí kế hoạch đạt được

a)

Tất cả các trường hợp trên

b)

Hạn chế được lãng phí hệ thống

c)

Khuyến khích các bộ phận kiểm soát chi phí

d)

Thông tin chi phí nhanh

53.

Nhân viên KTQT giải thích rằng phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo chi phí thực tế được tiến hành

a)

Từ khi bộ phận phục vụ bắt đầu hoạt động

b)

Tất cả các trường hợp hợp trên

c)

Trước khi bộ phận phục vụ bắt đầu hoạt động

d)

Được phân bổ sau khi bộ phận phục vụ hoạt động

54.

Chi phí bộ phận phục vụ được giải thích là

a)

Chi phí phát sinh ở bộ phận chức năng

b)

Tổng hợp chi phí bộ phận phục vụ và bộ phận chức năng có liên quan nhau

c)

Chi phí phát sinh ở bộ phận phục vụ

d)

Cả 3 đáp án trên

55.

Nhân viên KTQT giải thích rằng phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo chi phí thực tế được khuyến cáo

a)

Gây chậm trễ thông tin dễ dẫn đến mất tác dụng quản trị

b)

Gây sự lãng phí có tính chất hệ thống

c)

Không đánh giá đúng được trách nhiệm các bộ phận

d)

Tất cả các trường hợp hợp trên