NEW
Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ phiếu bài tập
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Mạng lưới truyền thông nào rất cần người lãnh đạo?
Dạng vòng tròn
Dạng chuỗi
Dạng “Y”
Dạng đa hướng
Tin hành lang có đặc điểm:
Được nhà quản lý kiểm soát
Nhân viên nhận thức rằng tin hành lang đáng tin cậy và chính xác hơn thông tin chính thức được ban lãnh đạo thông báo
Sử dụng để phục vụ cho lợi ích của nhà quản lý
Tất cả đều đúng
Sử dụng kênh truyền thông bằng các tập báo cáo tài liệu sẽ có đặc điểm:
Rõ ràng, mang tính thường lệ và độ phong phú thấp.
Không rõ ràng, mang tính thường lệ và độ phong phú thấp.
Rõ ràng, không mang tính thường lệ và độ phong phú thấp.
Rõ ràng, mang tính thường lệ và độ phong phú cao.
Việc người gửi tiến hành chọn lọc những thông tin mà người nhận muốn nghe sẽ được coi là yếu tố nào có ảnh hưởng đến quá trình truyền thông hiệu quả?
Nhận thức chọn lọc
Sàng lọc
Ngôn ngữ
Thông tin quá tải
Sau khi nghiên cứu các quản lý tin đồn, nhà quản lý có thể loại bỏ tin đồn trong tổ chức.
Đúng
Sai
Theo nghiên cứu của Đại học Michigan, nhà lãnh đạo quan tâm đến nhu cầu của cấp dưới là thể hiện hành vi:
Quan tâm đến nhân viên
Cá nhân
Quan tâm đến công việc
Tính nhân đạo
Quyền lực hợp pháp dựa trên:
Phần thưởng
Sự lo sợ
Vị trí
Kiến thức
Giải quyết xung đột dẫn đến kết quả thắng – thắng là cách giải quyết:
Hợp tác
Né tránh
Cạnh tranh
Giúp đỡ
Mô hình nào liên quan đến học thuyết cho rằng một nhà lãnh đạo hiệu quả hay không là phụ thuộc vào sự tương thích giữa mối quan hệ với cấp dưới, tình huống lãnh đạo và khả năng ảnh hưởng của người lãnh đạo?
Mô hình Fiedler
Mô hình của Hersey và Blanchard
Lý thuyết lãnh đạo tình huống
Học thuyết hành vi
Có những người tin rằng có một vài phong cách lãnh đạo hiệu quả cho mọi tình huống.
Đúng
Sai
Phạm vi kiểm soát càng hẹp thì tổ chức sẽ:
Có nhiều cấp
Đơn giản
Theo dạng ma trận
Có ít cấp
Có bao nhiêu yếu tố liên quan đến thiết kế cơ cấu tổ chức?
4
5
6
7
Cơ cấu nào cho thấy các nhiệm vụ được tập hợp theo chức năng?
Cơ cấu ma trận
Cơ cấu đơn giản
Cơ cấu quan liêu
Tất cả đều đúng
Sự khác biệt giữa cơ cấu cơ học và cơ cấu hữu cơ là:
Chính thức hóa
Kênh thông tin
Quyền quyết định
Tất cả đáp án đều đúng
Khi tổ chức muốn theo đuổi chiến lược cắt giảm chi phí, thì tổ chức cần thiết kế cơ cấu theo dạng:
Cơ cấu hữu cơ
Cơ cấu cơ học
Một trong những ảnh hưởng phi chức năng của văn hóa tổ chức là
Tăng tính cam kết và gắn bó với tổ chức
Cản trở sự đa dạng
Giảm tính mơ hồ trong nhân viên
Tạo sự đồng nhất giữa các nhân viên
Một kết quả cụ thể của nền văn hóa mạnh có thể dẫn đến tỷ lệ thuyên chuyển của nhân viên tăng cao.
Đúng
Sai
Trong các biện pháp sau, biện pháp nào quan trọng nhất đối với nhà quản lý để phát triển tính liên kết nhóm?
Thúc đẩy cạnh tranh cho các nhóm khác
Trao phần thưởng cho nhóm chứ không phải cho các thành viên
Tăng địa vị của nhóm và tầm quan trọng được là thành viên của nhóm
Giảm quy mô nhóm
Khi người lao động làm việc tốt, được đề bạt và cung cấp các phương tiện làm việc tốt hơn, thể hiện chức năng nào của địa vị?
Giao tiếp
Động viên
Phần thưởng
Tăng lương
Mô hình ra quyết định tối ưu gồm
4 bước
5 bước
6 bước
7 bước
Hạn chế chủ yếu trong việc ra quyết định cá nhân trên thực tế là
Giới hạn về tư duy, thông tin, thời gian và chi phí
Giới hạn về văn hóa tổ chức
Giới hạn bởi các tiền tệ
Giới hạn bởi phong cách nhà lãnh đạo
Vận dụng mô hình ra quyết định tối ưu sẽ giúp cá nhân lựa chọn được phương án
Hài lòng nhất
Thỏa mãn nhất
Tối ưu nhất
Tiết kiệm chi phí nhất
Để ra quyết định tối ưu, người ra quyết định phải
Xác định được vấn đề
Tìm được vấn đề khác tương tự
Cân nhắc các vấn đề tìm được
Đánh trọng số các vấn đề
Ra quyết định bằng trực giác là hành vi
Không có trong thực tế
Tồn tại trong thực tế
Chỉ có ở quyết định nhóm
Không được sử dụng trong tổ chức
Trên thực tế người ra quyết định thường lựa chọn phương án
Tối ưu
Độc đoán
Mới mẻ
Thỏa mãn
Cá nhân thường lựa chọn vấn đề ở dạng “hiện” để giải quyết thì nguyên nhân hợp lý nhất là do
Lãnh đạo ép buộc
Lợi ích cá nhân
Quy định của tổ chức
Tính cách
Lãnh đạo với mục tiêu làm cho cấp dưới biết được kỳ vọng của các cấp lãnh đạo, hướng dẫn một cách cụ thể cách thức hoàn thành nhiệm vụ, là
Lãnh đạo định hướng công việc
Lãnh đạo hỗ trợ
Lãnh đạo tham gia
Lãnh đạo định hướng thành tích
Khi cá nhân làm việc tập thể ít nỗ lực hơn so với khi làm việc độc lập, thường do nguyên nhân nào dưới đây
Chuẩn mực nhóm
Vai trò cá nhân trong nhóm
Địa vị cá nhân trong nhóm
Sự ỷ lại
Nhận thức và thái độ của người lao động thường có mối quan hệ tương đối chặt chẽ, chính vì vậy
Nhận thức đúng luôn tạo thái độ tốt
Thái độ ảnh hưởng bởi quá trình nhận thức
Nhận thức sai luôn tạo thái độ tiêu cực
Đôi khi trong những tình huống hoàn cảnh, sự hạn chế về mặt thời gian khiến cho một người lao động có năng lực tốt cũng không thể nhận thức đúng về yêu cầu của lãnh đạo trong công việc. Đây là sự tác động của yếu tố nào?
Đặc điểm đối tượng nhận thức
Đặc điểm của lãnh đạo
Đặc điểm tâm lý người lao động
Đặc điểm hoàn cảnh nhận thức
Chuẩn mực nhóm sẽ giúp cá nhân điều chỉnh hành vi theo hướng nào?
Định hướng hành vi theo khuôn mẫu
Điều chỉnh hành vi theo khuôn mẫu
Kiểm soát hành vi
Tất cả đáp án đều đúng
Trong công việc chung của phòng, một người có tính cách mạnh mẽ thường xung phong đảm nhận phần khó khăn nhất. Điều này cho thấy điều gì về mối quan hệ giữa hành vi và tính cách?
Mình có năng lực trong công việc
Hành vi thường trái ngược với tính cách
Mình có tính cách phù hợp công việc
Hành vi trong công việc thường thể hiện tính cách
Một nhân viên rất có năng lực và động lực làm việc cao nhưng kết quả đạt được rất thấp. Nguyên nhân có thể là do yếu tố nào của nhóm?
Ảnh hưởng của quy mô nhóm
Ảnh hưởng của tính liên kết nhóm
Ảnh hưởng của thành phần nhóm
Ảnh hưởng của chuẩn mực nhóm
Quyền uy của người lãnh đạo thường khiến cho người lao động thực hiện nhiệm vụ theo thái độ nào?
Gượng ép
Thiếu trách nhiệm
Tự nguyện
Thiếu tôn trọng
Nội dung dưới đây là phương pháp thúc đẩy tính sáng tạo cá nhân trong tổ chức, ngoại trừ phương pháp nào?
Phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp tư duy logic
Phương pháp liệt kê thuộc tính
Phương pháp tư duy zic – zắc
Khi cá nhân xem xét, căn cứ thuộc tính chủ yếu của phương án cũ để ra quyết định, tức là cá nhân áp dụng phương pháp nào?
Ra quyết định theo mô hình tối ưu
Liệt kê các đặc điểm chủ yếu
Tư duy Zíc – Zắc
Trực giác
Trên thực tế, quyết định cá nhân thường gặp phải khó khăn lớn nhất trong việc nào?
Nhận được sự đồng thuận từ lãnh đạo
Có được sự giúp đỡ từ các thành viên trong nhóm
Đáp ứng được các quy định của tổ chức
Tìm được tất cả các phương án giải quyết vấn đề
Vấn đề ở dạng “ẩn” đôi khi quan trọng hơn nhưng lại ít được lựa chọn so với vấn đề ở dạng “hiện” vì:
Vấn đề ở dạng “hiện” luôn dễ giải quyết
Vấn đề ở dạng “ẩn” tốn quá nhiều chi phí để giải quyết
Vấn đề ở dạng “hiện” được nhiều người quan tâm hơn
Vấn đề ở dạng “ẩn” luôn là vấn đề nhạy cảm của tổ chức
Khi quyết định đánh giá năng lực nhân viên, người quản lý thường đánh giá cao hành vi vừa xảy ra hơn là hành vi đã xảy ra trước đó. Ở đây nhà quản lý đã:
Suy diễn từ thông tin đại diện
Suy diễn dựa trên sự yêu ghét
Suy diễn từ thông tin sẵn có
Suy diễn cá biệt
Trong trường hợp nhà quản lý phải tư duy ngược, không theo trình tự để giải quyết vấn đề, đây là phương pháp:
Phương pháp tư duy zíc – zắc
Phương pháp liệt kê thuộc tính
Phương pháp chỉ thị hoặc mệnh lệnh
Phương pháp lãnh đạo độc đoán
Trong quá trình ra quyết định, cá nhân khó có thể tránh được tất cả các lỗi gặp phải. Để hạn chế vấn đề này cá nhân cần phải:
Luôn áp dụng mô hình ra quyết định tối ưu
Cam kết tăng dần trong việc ra quyết định
Cân nhắc các thiên lệch có thể xảy ra
Chỉ sử dụng kinh nghiệm
Các giai đoạn hình thành và phát triển nhóm theo Tuckman có:
5 giai đoạn
4 giai đoạn
3 giai đoạn
2 giai đoạn
Nhóm có 2 loại:
nhóm chính thức và nhóm không chính thức
nhóm chính thức và nhóm đặc biệt
nhóm không chính thức và nhóm đặc biệt
Tất cả đều sai
Nghiên cứu của trường Đại học Michigan tập trung về vấn đề:
Lãnh đạo lấy con người làm trọng tâm và lấy công việc làm trọng tâm
Sự quan tâm
Khả năng tổ chức
Khả năng tổ chức và sự quan tâm
Fiedler xác định nhân tố hoàn cảnh có ảnh hưởng đến lãnh đạo đó là:
Mối quan hệ nhân viên – lãnh đạo, cấu trúc nhiệm vụ, thẩm quyền của người lãnh đạo
Mối quan hệ nhân viên – lãnh đạo
Cấu trúc nhiệm vụ
Thẩm quyền của người lãnh đạo
Robert House đã chia hành vi người lãnh đạo thành:
Lãnh đạo hỗ trợ và lãnh đạo tham gia
Lãnh đạo hỗ trợ và lãnh đạo tham gia, lãnh đạo định hướng công việc, lãnh đạo định hướng thành tích
Lãnh đạo định hướng công việc, định hướng thành tích
Lãnh đạo hỗ trợ và lãnh đạo định hướng thành tích
Học thuyết con đường – mục tiêu (Robert House) đã đưa ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lãnh đạo đó là:
Các yếu tố ngoại cảnh
Các yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trường và liên quan đến đặc điểm cá nhân
Các yếu tố liên quan đến đặc điểm cá nhân
Lãnh đạo lấy con người làm trọng tâm thường nhấn mạnh đến:
Nhiệm vụ phải thực hiện
Hoàn thành công việc
Mối quan hệ cá nhân
Hoàn thành mục tiêu
Lãnh đạo lấy công việc làm trọng tâm thường nhấn mạnh đến:
Nhiệm vụ phải thực hiện
Hoàn thành công việc
Mối quan hệ cá nhân
Hoàn thành mục tiêu
Phong cách lãnh đạo thuyết phục hướng tới:
Người quản lý khuyến khích họ thực hiện quyết định một cách tự nguyện
Người quản lý quyết định mọi vấn đề
Quyết định trên cơ sở nhất trí của cả người quản lí và mọi thành viên
Giải pháp do nhân viên đề xuất nhà quản lí đưa ra quyết định cuối cùng
Theo học thuyết cá tính điển hình, người lãnh đạo không có đặc điểm nào dưới đây:
Khả năng tổ chức
Nghị lực và tham vọng
Mong muốn trở thành người lãnh đạo có khả năng gây ảnh hưởng đối với người khác
Chính trực, tự tin, thông minh, hiểu biết rộng về chuyên môn
Học thuyết nào dưới đây không phải là học thuyết về lãnh đạo:
Học thuyết cá tính điển hình
Học thuyết hai yếu tố của Herzberg
Học thuyết hành vi
Học thuyết về lãnh đạo theo tình huống
Động lực lao động của người lao động là nhân tố:
Được tạo ra từ môi trường
Được tạo ra từ hoàn cảnh
Bên ngoài kích thích con người nỗ lực làm việc
Bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc
Học thuyết nhu cầu của Maslow cho rằng, nhu cầu cá nhân gồm:
Nhu cầu tồn tại
Nhu cầu giao tiếp
Nhu cầu bậc thấp và nhu cầu bậc cao
Nhu cầu phát triển
Maslow đã chia nhu cầu cá nhân gồm:
Hai nhu cầu
Ba nhu cầu
Bốn nhu cầu
Năm nhu cầu
Học thuyết nhu cầu của McClelland đã đưa ra các nhu cầu chủ yếu là:
Nhu cầu về thành tích, nhu cầu về quyền lực, nhu cầu về hòa nhập
Nhu cầu về giao tiếp và phát triển
Nhu cầu tồn tại và phát triển
Nhu cầu bậc thấp và nhu cầu bậc cao
McClelland chia nhu cầu cá nhân gồm:
Hai nhu cầu
Ba nhu cầu (Nhu cầu về thành tích, quyền lực, hòa nhập)
Năm nhu cầu
Sáu nhu cầu
