Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HKI MÔN VẬT LÍ 10 (NH 2025 – 2026)
Total questions: 84
Worksheet time: 45mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
Vật chất và năng lượng.
Các chuyển động cơ học và năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Các hiện tượng tự nhiên.
Mục tiêu của môn Vật lí là:
Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
Khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Khám phá ra quy luật vận động chung như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lí thuyết:
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.
Phương pháp lí thuyết dựa trên thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết
Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:
Ở ô tích hợp năng lượng dồi dào có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Quả địa cầu là một chất điểm.
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa:
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu AC hoặc dấu “~” mang ý nghĩa:
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu “+” hoặc màu đỏ mang ý nghĩa:
Đầu vào
Đầu ra
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu “–” hoặc màu xanh mang ý nghĩa:
Đầu vào
Đầu ra
Cực dương
Cực âm
Chọn ý sai? Sai số ngẫu nhiên
không có nguyên nhân rõ ràng.
là những sai số mắc phải khi đo.
có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.
chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
Chọn phát biểu sai?
Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.
Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua tra bảng hoặc phép đo trực tiếp trở lên.
Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.
Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất?
mét(m)
giây (s)
mol(mol)
Vôn (V)
Câu 4. Gọi A là giá trị trung bình, ΔA’ là sai số dụng cụ, ΔA là sai số ngẫu nhiên, ΔA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
δA = AΔA .100%.
δA = AΔA’ .100%.
δA = A’ΔA .100%.
δA = AΔA .100%.
Một học sinh tiến hành đo gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm. Phép đo gia tốc rơi tự do học sinh này cho giá trị trung bình sau nhiều lần đo là g=9,71666667m/s2 với sai số tuyệt đối tương ứng là Δg=0,0681212m/s2 . Kết quả của phép đo được biểu diễn bằng
g = 9,72 ± 0,068 m/s^2
g = 9,7 ± 0,1 m/s^2
g = 9,72 ± 0,07 m/s^2
g = 9,717 ± 0,068 m/s^2
Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo quãng đường vật đi được bằng thước (4,0 ± 0,2)m trong khoảng thời gian là (4,0 ± 0,2)s. Tốc độ của vật là
(4,0 ± 0,3) m/s
(4,0 ± 0,6) m/s
(4,0 ± 0,2) m/s
(4,0 ± 0,5) m/s
Tốc trung bình được xác định bởi biểu thức:
Vtb = s/t
Vtb = s . t
Vtb = Δd. Δt
Vtb = d/t.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
đi qua gốc tọa độ.
song song với trục hoành.
bất kì.
song song với trục tung.
Chọn phát biểu đúng.
Vecto độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vecto độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vecto độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Chỉ ra phát biểu sai.
Vecto độ dịch chuyển là một vecto nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Vecto độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không.
Một người đi xe đạp đều dài 100m của bãi thể kết rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s. Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của người đó lần lượt là
1,538 m/s; 0 m/s.
1,538 m/s; 1,876 m/s.
3,077 m/s; 2 m/s.
7,692 m/s; 2,2 m/s.
Trường hợp nào sau đây vật không thể coi là chất điểm?
Ô tô chuyển động từ Hà Nội đi Hà Nam.
Một học sinh đi chuyển từ nhà đến trường.
Hạ nội trên bản đồ Việt Nam.
Học sinh chạy trong lớp.
Chọn câu đúng, để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần:
Đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật.
Máy bắn tốc độ.
Đồng hồ đo thời gian.
Thước đo quãng đường.
Chọn câu sai.
Tọa độ của 1 điểm trên trục Ox là khoảng cách từ vật mốc đến điểm đó.
Tọa độ của 1 điểm trên trục Ox là khoảng cách từ gốc O đến điểm đó.
Đồng hồ dùng để đo khoảng thời gian.
Giao thừa năm Mậu Thân là một thời điểm.
Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng.
Vật chuyển động thẳng đều.
Độ dịch chuyển sau khi xe bắt đầu dịch chuyển là 45 km.
Quãng đường vật đi được trong cả quá trình là 90 km.
Vận tốc trung bình của xe là 45 km/h.
Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km.
Độ dịch chuyển là 1 đại lượng véc tơ, có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Quãng đường đi được là 1 đại lượng véc tơ, không âm.
Quãng đường đi được của ô tô là 15 km.
Độ dịch chuyển của ô tô là 5 km.
Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10 km/h và 1/3 đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tính tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường? Kết quả tính theo đơn vị km/h.
Tốc độ trung bình là 12.5 km/h.
Tốc độ trung bình là 15 km/h.
Tốc độ trung bình là 13.3 km/h.
Tốc độ trung bình là 10 km/h.
Một người đi xe đạp đi trên 1/3 quãng đường đầu với 25 km/h. Tính tốc độ của người đó đi trên đoạn đường còn lại. Biết rằng vận tốc trung bình Vtb = 20 km/h. Kết quả tính theo đơn vị km/h, lấy đến 1 số sau dấu phẩy thập phân.
Tốc độ trên đoạn còn lại là 18.8 km/h.
Tốc độ trên đoạn còn lại là 22.5 km/h.
Tốc độ trên đoạn còn lại là 15.0 km/h.
Tốc độ trên đoạn còn lại là 20.0 km/h.
Gọi vật 1 là bờ sông, vật 2 là dòng nước, vật 3 là thuyền. Vận tốc của thuyền so với bờ sông được tính bằng biểu thức:
v13 = v12 + v23.
v13 = v12 - v23.
v12 = v13 + v23.
v23 = v12 + v13.
Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên đoạn đường thẳng với vận tốc v1 và v2. Hỏi khi hai đầu máy chạy ngược chiều nhau thì vận tốc của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai là bao nhiêu?
v1,2 = v1
v1,2 = v2
v1,2 = v1 + v2
v1,2 = v1 - v2
Độ dịch chuyển tổng hợp bằng
độ dịch chuyển mà vật trải qua trong chuyển động.
tổng các độ dịch chuyển mà vật trải qua trong cả quá trình chuyển động.
tổng các quãng đường mà vật trải qua trong cả quá trình chuyển động.
quãng đường mà vật trải qua trong chuyển động.
Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
Người lái đò đang yên so với dòng nước
Người lái đò chuyển động so với dòng nước
Người lái đò đang yên so với bờ sông
Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C:
Đứng yên.
Chạy lùi về phía sau.
Tiến về phía trước.
Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.
Một người đứng ở Trái Đất sẽ thấy
Mặt Trăng đứng yên, Trái Đất quay quanh mặt trời.
Mặt Trời và Trái Đất đứng yên.
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất đứng yên, Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước dòng nước là 10m/s, vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của ca nô khi ca nô đi xuôi dòng.
14m/s.
9m/s.
6m/s.
5m/s.
Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn là
d = AB.
d = 2AB.
d = −AB.
d = 0.
Câu 9. Biết d1 là độ dịch chuyển 5 m về phía Nam, d2 là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp d có
độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Bắc.
độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Bắc.
độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Nam.
độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Nam.
Hai ô tô A và B chạy ngược chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/h và 65 km/h. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng
30 km/h.
5 km/h.
135 km/h.
65 km/h.
Ôtô A và B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc là 50km/h và 40km/h. Vận tốc của ôtô A so với B là:
70 km/h
90 km/h
10 km/h
-10 km/h
Trắc nghiệm Đúng – Sai Câu 1. Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc va li đặt trên giá để hành hóa. Nhận xét nào là đúng nếu nói rằng:
Tất cả các nhận xét đều đúng.
Chiếc va li chuyển động so với xe lửa.
Chiếc va li đứng yên so với mặt đất.
Chiếc va li chuyển động so với người ngồi trên xe lửa.
Câu 2. Biết d1 là độ dịch chuyển 2 m về phía Đông, d2 là độ dịch chuyển 1 m về phía Bắc. Tổng độ dịch chuyển là bao nhiêu mét?
Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 5 km về phía đông. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 12 km về phía bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó theo hướng nào và có độ lớn bao nhiêu km?
Độ dịch chuyển tổng hợp là 13 km, hướng Đông Bắc.
Độ dịch chuyển tổng hợp là 17 km, hướng Đông.
Độ dịch chuyển tổng hợp là 7 km, hướng Bắc.
Độ dịch chuyển tổng hợp là 12 km, hướng Đông Bắc.
Câu 3. Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là bao nhiêu?
Vận tốc của thuyền so với nước là 9,05 km/h.
Vận tốc của thuyền so với nước là 8,50 km/h.
Vận tốc của thuyền so với nước là 10,00 km/h.
Vận tốc của thuyền so với nước là 7,50 km/h.
Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần:
Đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật.
Máy bấm tốc độ.
Đồng hồ đo thời gian.
thước đo quãng đường
Chọn câu sai về chức năng của đồng hồ đo thời gian hiện số:
MODE B: Đo thời gian vật chắn cổng quang điện nối với ô B.
MODE A->B: Đo tổng của hai khoảng thời gian vật chắn cổng quang điện nối với ô A và vật chắn cổng quang điện nối với ô B.
MODE A->B: Đo thời gian vật chuyển động từ cổng quang điện nối với ô A tới cổng quang điện nối với ô B.
MODE T: Đo khoảng thời gian vật chuyển động từ cổng quang điện A tới cổng quang điện B.
Chọn câu sai về chức năng của đồng hồ đo thời gian hiện số:
MODE: Chọn kiểu làm việc cho máy đo thời gian
MODE A: Đo thời gian vật chắn cổng quang điện nối với ô A.
MODE T: Đo khoảng thời gian T của từng chu kì dao động.
Nút RESET: Đặt lại vị trí nam châm điện.
Câu 4. Chọn câu đúng. Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình của viên bi gồm:
Đồng hồ đo thời gian, cổng quang điện,viên bi, máng và thước thẳng
Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp
Băng giấy, cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp
Băng giấy, cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Đơn vị của gia tốc là
m/s².
m/s.
km/h.
m/h.
Vận tốc của vật chuyển động đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều theo một chiều xác định là:
s = v₀t + ½ at².
s = v₀ + ½ at².
s = t + ½ at².
s = v₀t + ½ at.
Trong chuyển động thẳng biến đổi nhanh dần đều
Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều
véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
gia tốc của vật luôn luôn dương.
véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chọn phát biểu đúng?
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc lớn thì có gia tốc lớn.
Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Trong công thức vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v₀ + at thì
v < 0.
a < 0.
a > 0.
a v < 0.
Một vật chuyển động có phương trình vận tốc là v = 10 – 2t (m/s; s). Phương trình độ dịch chuyển của vật là
t = 10t – 2t².
d = 10t + 2t².
d = 10t – t².
d = 10t + t².
Một ô tô bắt đầu chuyển động trên đường thẳng, sau 5s đạt tốc độ 36km/h. Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động, gia tốc của ô tô bằng
-7,2m/s².
7,2m/s².
2m/s².
-2m/s².
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau 5s vận tốc là 10m/s. Tính quãng đường mà vật đi được.
200m.
50m.
25m.
150m.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động x = 25+2t+t2 . Phương trình vận tốc của vật là
v = 2 – t.
v = 2 + t.
v = 2 – 2t.
v = 2 + 2t.
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là
a = 0,7 m/s^2; v = 38 m/s.
a = 0,2 m/s^2; v = 18 m/s.
a = 0,2 m/s^2; v = 8m/s.
a =1,4 m/s^2; v = 66m/s.
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì người lái xe hãm phanh. Ôtô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 6 giây thì dừng lại. Quãng đường s mà ôtô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là
s = 45m.
s = 82,6m.
s = 252m.
s = 135m.
Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6 m/s. Quãng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên là bao nhiêu?
500m.
50m.
25m.
100m.
Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một cái lá cây.
Một sợi chỉ.
Một chiếc khăn tay.
Một mẫu phấn.
Câu 2: Sự rơi tự do là chuyển động:
Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Chuyển động tròn đều.
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động không đều.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động rơi tự do?
Thẳng đều.
Thẳng nhanh dần.
Thẳng nhanh dần đều.
Thẳng chậm dần đều.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vật chuyển động rơi tự do:
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Là một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Có độ thị vận tốc- thời gian là đường thẳng.
Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự rơi tự do của các vật?
Sự rơi tự do là sự rơi của các vật trong chân không, chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Các vật rơi tự do tại cùng một nơi thì có gia tốc như nhau.
Trong quá trình rơi tự do, vận tốc của vật giảm dần theo thời gian.
Trong quá trình rơi tự do, gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn.
Khi vật rơi tự do, đại lượng nào sau đây không đổi?
Vận tốc
Tọa độ
Độ dời
Gia tốc
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 0,5s. Nếu thả hòn đá từ độ cao h’ xuống đất mất 1,5s thì h’ bằng:
3h
6h
9h
Một đáp án khác.
Một vật nặng rơi tự do cao 45m xuống đất. Lấy g = 10m/s². Vận tốc của vật khi chạm đất là:
20m/s
30m/s
90m/s
Một kết quả khác.
Một vật rơi tự do từ một độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được quãng đường 15m. Thời gian rơi của vật là:
1,5s
1,5s
2s
2,5s
Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60 m/s, g = 10 m/s². Quãng đường của vật rơi là bao nhiêu mét?
180 m.
120 m.
360 m.
90 m.
Câu 2: Cho một vật rơi tự do từ độ cao 800m, biết g = 10m/s². Tính thời gian vật rơi được 100m cuối cùng?
t = 2s
t = 3s
t = 1s
t = 4s
Câu 3: Biết trong 2s cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10m/s². Thời gian rơi của hòn đá là chạm đất là bao nhiêu?
t = 4s
t = 5s
t = 3s
t = 6s
Câu 4: Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 500m biết g = 10m/s².
t = 10s
t = 5s
t = 20s
t = 15s
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v₀ ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi
chỉ phụ thuộc vào M.
chỉ phụ thuộc vào h.
phụ thuộc vào v₀ và h.
phụ thuộc vào M, v₀ và h.
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v₀ ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
M và v₀.
M và h.
v₀ và h.
M, v₀ và h.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường thẳng.
đường tròn.
đường xoáy ốc.
nhánh parabol.
Câu 4. Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao h, quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng?
Quả cầu I chạm đất trước.
Quả cầu II chạm đất trước.
Cả hai quả cầu I và II chạm đất cùng một lúc.
Quả cầu II chạm đất trước, khi nó được ném với vận tốc đủ lớn.
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v₀ và rơi chạm đất sau 5 s. Lấy g = 10 m/s². Vật được ném từ độ cao
100 m.
125 m.
200 m.
30 m.
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v₀ = 50 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy g = 10 m/s². Tầm xa của vật là
400 m.
4000 m.
500 m.
300 m.
Ném một vật nhỏ theo phương nằm ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là
2 s.
4 s.
1 s.
3 s.
Phương trình quỹ đạo của một vật được ném theo phương nằm ngang có dạng y = x²/10. Lấy g = 9,8 m/s². Vận tốc ban đầu của vật là
7 m/s.
5 m/s.
2,5 m/s.
4,9 m/s.
Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m, vật bay xa 18 m. Lấy g = 10 m/s². Vật được ném với vận tốc ban đầu là
19 m/s.
13,4 m/s.
10 m/s.
3,16 m/s.
