wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4: An sinh xã hội, Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh

Total questions: 59

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?

a)

Ba chính sách.

b)

Năm chính sách.

c)

Bốn chính sách.

d)

Sáu chính sách.

2.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.

b)

Góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

3.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách hỗ trợ việc làm.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

4.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

c)

Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.

d)

Góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

5.

Chính sách trợ giúp xã hội nhằm bảo vệ nhóm dân cư yếu thế (người già, trẻ em, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hoả hoạn,...) về hổ trợ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

6.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là

a)

quản lí kinh doanh.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

kế hoạch kinh doanh.

d)

quản lí tài chính.

7.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.

c)
  1. Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

d)

Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

8.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định định hướng phát triển.

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Thông tin chi tiết về cá nhân hoặc nhóm lập kế hoạch.

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

9.

Một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

Chiến lược kinh doanh.

b)

Kế hoạch sản xuất.

c)

Kế hoạch tài chính.

d)

Chiến lược đàm phán.

10.

Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh? Chủ thể kinh doanh cần phân tích thị trường trên các khía cạnh như: quy mô, xu hướng thị trường; đối tượng khách hàng; sự cạnh tranh; khả năng tăng trưởng... Xác định thị trường mục tiêu giúp doanh nghiệp có thể xác định rõ những trở ngại, điểm mạnh khi tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanh.

a)

Xác định định hướng, cơ hội kinh doanh.

b)

Xác định các hoạt động kinh doanh.

c)

Lập mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định biện pháp xử lí rủi ro.

11.

Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự cần thiết lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp quản lí tài chính, xác định mục tiêu và chiến lược.

b)

Giúp loại bỏ tất cả mọi tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra.

c)

Đảm bảo cho doanh nghiệp tăng thế đối cạnh tranh.

d)

Giảm được trách nhiệm pháp lí khi kinh doanh.

13.

Bước đầu tiên khi một người muốn khởi nghiệp từ bán đồ handmade là cần phải có

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Phân tích điều kiện thực hiện.

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động.

14.

Việc làm của chủ thể trong trường hợp sau đã thực hiện bước nào trong các bước lập kế hoạch kinh doanh dưới đây? Nhận thấy nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm dưỡng da có nguồn gốc từ tự nhiên của khách hàng nữ giới nên chị N đã lập kế hoạch kinh doanh, quyết định nhập các sản phẩm phân khúc giá dưới 500 000 đồng và có các giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Chị đặt mục tiêu doanh số bán hàng tối thiểu 600 đơn/ngày.

a)

Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

15.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai khi nói về mục đích của một bản kế hoạch kinh doanh?

a)

Loại trừ được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

b)

Đảm bảo đội ngũ nhân sự làm việc năng suất.

c)

Đảm bảo mục tiêu và hoạt động cần thực hiện của doanh nghiệp.

d)

Loại bỏ rủi ro và đảm bảo thành công cho doanh nghiệp.

16.

Nội dung cơ bản của một kế hoạch kinh doanh thường không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Mô tả sản phẩm/dịch vụ và phân tích thị trường.

b)

Dự báo tài chính và kế hoạch nhân sự, marketing.

c)

Đánh giá rủi ro tiềm ẩn và các giải pháp xử lí.

d)

Mô tả các doanh nghiệp có trên thị trường.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự cần thiết lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp quản lí tài chính, xác định mục tiêu và chiến lược.

b)

Giúp loại bỏ tất cả mọi tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra.

c)

Đảm bảo cho doanh nghiệp thích ứng với thị cạnh tranh.

d)

Giảm được trách nhiệm pháp lí khi kinh doanh.

18.

Đọc đoạn thông tin sau: Kế hoạch kinh doanh là một tài liệu bằng văn bản, được lập chi tiết để mô tả cách thức hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh. Kế hoạch kinh doanh xác định mục tiêu và cách thức thực hiện để đạt được những mục tiêu đó. Kế hoạch kinh doanh giúp định rõ hướng đi, quản lí tài chính và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp; giúp tập trung các nguồn lực và nhân lực vào những hoạt động quan trọng nhất để đạt được mục tiêu kinh doanh. Việc tạo lập kế hoạch kinh doanh một cách cẩn thận và chi tiết là cực kì quan trọng để đảm bảo sự thành công và bền vững của doanh nghiệp.

a)

Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể xác định được mục tiêu và cách thức thực hiện mục tiêu nhằm cụ thể hóa mục đích kinh doanh.

b)

Lập kế hoạch kinh doanh có vai trò quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong kinh doanh.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh xác định rõ mục tiêu, chiến lược, phương hướng và cách thức cụ thể hóa các mục tiêu hướng tới của chủ thể kinh doanh.

d)

Lập kế hoạch kinh doanh giúp dự đoán được sự phát triển của doanh nghiệp và các đối tác kinh doanh.

19.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Sau khi chị C được phân công làm trưởng nhóm xây dựng kế hoạch kinh doanh cho mô hình hợp tác xã, chị đã giao cho các thành viên trong nhóm nghiên cứu các loại hình hợp tác xã; quyền lợi, trách nhiệm của hợp tác xã; phân tích nhu cầu thị trường, lựa chọn sản phẩm; các chương trình hỗ trợ quốc gia; hoạt động cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống và nghiên cứu thị trường tiêu dùng tại nơi sinh sống và các địa bàn lân cận để tìm hướng đi mới cho bản kế hoạch kinh doanh của hợp tác xã.

a)

Chị C đang hướng dẫn nhóm thu thập minh chứng để xác định ý tưởng kinh doanh cho hợp tác xã.

b)

Chị C đang cùng mọi người phân tích những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.

c)

Chị C phân công cho mọi người thực hiện bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh cho hợp tác xã.

d)

Chị C cùng thành viên trong nhóm phân tích các điều kiện cơ bản, thiết yếu để tìm ra ý tưởng kinh doanh.

20.

Doanh nghiệp thực hiện các chính sách và việc làm mang tính bắt buộc hoặc tự nguyện đối với xã hội là thể hiện?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm pháp lí.

d)

Trách nhiệm xã hội.

21.

Việc đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm, thu nhập và cơ sở phát triển cho người lao động, cũng như nhiều sản phẩm có chất lượng người tiêu dùng... là doanh nghiệp thực hiện?

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

trách nhiệm đạo đức.

c)

trách nhiệm kinh tế.

d)

trách nhiệm nhân văn.

22.

Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan được gọi là?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm pháp lí.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

23.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

24.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp?

a)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực.

b)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo dựng tên tuổi của doanh nghiệp.

c)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp có thể độc chiếm thị trường.

d)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh của mình.

25.

Hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được đề cập đến trong trường hợp trên là hình thức gì?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lí.

c)

Trách nhiệm bắt buộc.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

26.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV?

a)

Việc làm của Công ty BV mang tính chất bắt buộc thực hiện.

b)

Công ty BV đã thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện.

c)

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV đã góp phần giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

d)

Thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội, Công ty BV sẽ xây dựng được thương hiệu tích cực.

27.

Hành vi nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giới trong quản lí thu chi của gia đình?

a)

Thống nhất các khoản chi giữa các thành viên.

b)

Giao toàn bộ chi tiêu cho một người.

c)

Mua sắm tùy thích theo nhu cầu cá nhân.

d)

Giấu các khoản chi để tránh tranh cãi.

28.

Việc Công ty HVN thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có ý nghĩa đối với hoạt động nào?

a)

Hoạt động cộng đồng.

b)

Hoạt động kinh doanh nhằm tăng chất lượng sản phẩm.

c)

Hoạt động chăm sóc người tiêu dùng.

d)

Hoạt động tuân thủ pháp luật.

29.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích mà các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại cho Công ty HVN?

a)

Góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu tích cực cho doanh nghiệp.

b)

Góp phần tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

Góp phần mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

d)

Góp phần làm cho lượng chất thải của doanh nghiệp giảm rõ rệt.

30.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động?

4 lines
31.

Hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được đề cập đến trong trường hợp trên là hình thức gì?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lí.

c)

Trách nhiệm bắt buộc.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

32.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV?

a)

Việc làm của Công ty BV mang tính chất bắt buộc thực hiện.

b)

Công ty BV đã thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện.

c)

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV đã góp phần giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

d)

Thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội, Công ty BV sẽ xây dựng được thương hiệu tích cực.

33.

Hành vi nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giới trong quản lí thu chi của gia đình?

a)

Thống nhất các khoản chi giữa các thành viên.

b)

Giao toàn bộ chi tiêu cho một người.

c)

Mua sắm tùy thích theo nhu cầu cá nhân.

d)

Giấu các khoản chi để tránh tranh cãi.

34.

Việc Công ty HVN thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có ý nghĩa đối với hoạt động nào?

a)

Hoạt động cộng đồng.

b)

Hoạt động kinh doanh nhằm tăng chất lượng sản phẩm.

c)

Hoạt động chăm sóc người tiêu dùng.

d)

Hoạt động tuân thủ pháp luật.

35.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích mà các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại cho Công ty HVN?

a)

Góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu tích cực cho doanh nghiệp.

b)

Góp phần tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

Góp phần mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

d)

Góp phần làm cho lượng khí thải của doanh nghiệp giảm rõ rệt.

36.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động?

4 lines
37.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

38.

Cộng đồng hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm kinh doanh.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm từ thiện.

39.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Trong chiến lược phát triển của mình, Doanh nghiệp X cho rằng doanh nghiệp nên tránh tham gia vào các hoạt động đem lại nguy cơ không liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh chính, vì điều này sẽ gây tốn kém chi phí mà không đem lại lợi ích. Một trường hợp khác, Doanh nghiệp Y đã thực hiện hoạt động thiện nguyện như một kế hoạch tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp.

a)

Xây dựng chiến lược thiện nguyện trong đó vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, đồng thời tạo ra lợi ích cho xã hội.

b)

Tiếp tục các hoạt động thiện nguyện không liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình.

c)

Chỉ cần thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

d)

Thực hiện trách nhiệm tuân thủ pháp luật và trách nhiệm với người lao động, môi trường và phát triển xã hội.

40.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Trong nghiên cứu “Những cam kết về phát triển bền vững sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Việt” của hãng Nielsen năm 2017 đã chỉ ra rằng: “người tiêu dùng Việt có tính thân hướng đến xã hội và sự phát triển bền vững cao nhất trong khu vực Đông Nam Á. Có đến 86% người tiêu dùng Việt sẵn sàng chi trả cao hơn để mua sản phẩm/dịch vụ từ các công ty có ảnh hưởng tích cực đến xã hội và môi trường, so với 76% người tiêu dùng khu vực Đông Nam Á”.

a)

Khách hàng ưu tiên chi tiêu cho các doanh nghiệp được đánh giá có trách nhiệm xã hội cao.

b)

Thực hiện trách nhiệm đối với người tiêu dùng là hình thức trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp.

c)

Người tiêu dùng không phải là những người duy nhất bị thu hút bởi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

d)

Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng làm tăng gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.

41.

Ý nghĩa thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là:

a)

Doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm xã hội phải chịu trách nhiệm pháp lí.

b)

Trách nhiệm xã hội mang lại lợi thế cạnh tranh trong thị trường đông đúc.

c)

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được mở rộng, hướng tới thực hiện trách nhiệm toàn cầu.

d)

Khi thực hiện các sáng kiến trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp không cần lưu ý đến các luật liên quan đến quyền lao động và chống phân biệt đối xử.

42.

Việc ông H yêu cầu dùng linh kiện giá rẻ hơn nhằm hạ chi phí và tăng lợi nhuận được xem là hành vi thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.

a)

True

b)

False

43.

Cho phép người lao động ký hợp đồng thời vụ và không tham gia bảo hiểm xã hội được coi là thực hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.

a)

True

b)

False

44.

Những hoạt động cộng đồng mà doanh nghiệp X thực hiện thể hiện rõ trách nhiệm nhân văn đối với xã hội.

a)

True

b)

False

45.

Việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình gọi là:

a)

Kế hoạch tài chính gia đình.

b)

Kế hoạch tài chính cá nhân.

c)

Quản lí thu chi trong gia đình.

d)

Kế hoạch chi tiêu cá nhân.

46.

Việc quản lí thu, chi hiệu quả góp phần giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như đầu tư - chi tiêu, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập, điều này sẽ giúp mỗi gia đình

a)

phát triển và an ninh.

b)

ổn định và phát triển.

c)

ấm no và hạnh phúc.

d)

ổn định và hạnh phúc.

47.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân theo điều chỉnh cho phù hợp.

d)

Cải thiện để đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

48.

Quản lí thu nhập chi gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo các mục tiêu tài chính nào?

a)

Ngắn hạn và dài hạn.

b)

Chủ động, trung hạn.

c)

Thuận động và động.

d)

Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

49.

Cách làm nào sau đây được sử dụng để theo dõi thu nhập của gia đình?

a)

Xác định mục tiêu tài chính.

b)

Ghi lại thu nhập của các thành viên.

c)

Giữ lại tất cả các biên lai.

d)

Đánh dấu, tính chi tiêu.

50.

Khi xây dựng kế hoạch thu, chi, gia đình cần bước nào trong việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí ở mỗi gia đình?

a)

Xác định mục tiêu tài chính.

b)

Liệt kê các nguồn thu.

c)

Thực hiện các khoản thu theo kế hoạch.

d)

Thống nhất giữa các thành viên về tỉ lệ phân chia các khoản chi.

51.

Nhận xét về việc thống kê các khoản lương của vợ chồng, khoản cho thuê mặt bằng kinh doanh và khoản tiền lãi gửi ngân hàng hằng tháng là thực hiện bước nào trong việc xây dựng kế hoạch thu, chi mỗi gia đình?

a)

Xác định mục tiêu tài chính.

b)

Liệt kê các nguồn thu.

c)

Thực hiện các khoản thu theo kế hoạch.

d)

Thống nhất giữa các thành viên về tỉ lệ phân chia các khoản chi.

52.

Hành vi nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giới trong quản lí thu chi của gia đình?

a)

Thống nhất các khoản chi giữa các thành viên.

b)

Giao toàn bộ chi tiêu cho một người.

c)

Mua sắm tuỳ thích theo nhu cầu cá nhân.

d)

Giấu các khoản chi để tránh tranh cãi.

53.

Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình gồm các thu nhập

a)

A. chủ động và thụ động.

b)

B. tiền lương và sở hữu.

c)

C. tiết kiệm và không thiết yếu.

d)

D. hằng tháng và hằng ngày.

54.

Câu hỏi đúng/sai: Đọc đoạn thông tin: Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm chi phí ăn, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên. Nhận định: Các khoản chi tiêu trong gia đình chỉ bao gồm chi phí ăn, ở, đi lại.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm thỏa mãn tất cả các nhu cầu của các thành viên trong gia đình.

a)

Quản lí thu, chi là tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng;

b)

Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm thỏa mãn tất cả các nhu cầu của các thành viên trong gia đình;

c)

Quản lí chi tiêu trong gia đình là quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập hợp pháp;

d)

Quản lí thu, chi trong gia đình nhằm đảm bảo cuộc sống no đủ.

56.

Chi tiêu trong gia đình là tất cả các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần cho các thành viên trong gia đình có được từ chính nguồn thu nhập. Chúng ta có rất nhiều khoản tiền cần phải chi tiêu mỗi ngày, có những khoản chi dùng rồi cũng có những khoản đột xuất.

a)

Thống kê các nguồn thu nhập sẽ là cơ sở để phân chia tỉ lệ chi tiêu

b)

Có các khoản chi tiêu thiết yếu và những khoản chi tiêu không thiết yếu

c)

Nếu biết quản lí thu, chi tốt, sẽ chủ động trước những tình huống có thể xảy ra

d)

Mỗi gia đình nên thực hiện nhiều mục tiêu trong cùng một thời điểm.

57.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị M dự định cho con học đại học hết 4 năm đại học là 300 triệu đồng. Với số tiền lớn này, chị M xác định mốc thời gian tiết kiệm tiền phải trên 2 năm, mục tiêu trước mắt là khoản chi phí cho con học trung tâm tiếng Anh chứng chỉ ngoại ngữ trong năm học lớp 10 này. Chị M lập một kế hoạch tài chính để đạt được mục tiêu tài chính trên. Theo dự kiến, mỗi tháng chị M sẽ phải tiết kiệm tối thiểu 8 triệu đồng và duy trì mức tiết kiệm này là 3 năm. Để dự phòng cho chi phí phát sinh và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác như: quỹ học tập, quỹ dự phòng, quỹ mừng sinh nhật bạn bè, người thân... mỗi tháng chị M tiết kiệm thêm 1 triệu đồng bỏ vào một ống tiết kiệm riêng dùng trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra, chị M dự định sẽ làm thêm công việc báo cáo thuế tháng cho 2 công ty và chị M dùng số tiền này bỏ sung vào quỹ tiết kiệm của mình. Trong 20 tháng đầu tiên, gia đình chị M cố gắng đạt được mức tiết kiệm 200 triệu đồng. Từ số tiền này, chị M sẽ rút khỏi khoản tiết kiệm hàng tháng để đầu tư sinh lời mỗi năm. Số tiền sinh lời này, chị M bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình để sớm đạt được mục tiêu tài chính đã xác định.

a)

Việc chị M chủ động lập kế hoạch thu, chi từ thu nhập làm thêm thể hiện khả năng quản lí tài chính cá nhân và gia đình một cách chủ động

b)

Để đạt mục tiêu tài chính cho con, chị M lập kế hoạch tiết kiệm và dự phòng chi phí hàng tháng, hợp với mức quản lí thu chi gia đình

c)

Chị M không cần lập kế hoạch chi tiêu khi con mới lớp 10, vì mục tiêu tài chính dài hạn sẽ tự đạt được

d)

Thông tin trên cho thấy chị M phân bổ chi tiêu và dự phòng hợp lý theo nhu cầu thiết yếu, không thiết yếu và quỹ dự phòng.

58.

Đọc đoạn thông tin sau: Quản lí chi tiêu là công việc mỗi gia đình cần thực hiện, đặc biệt là trong các gia đình có thu nhập thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Luôn ghi chép tất cả các khoản chi và lập bảng theo dõi chi tiêu hằng tháng của gia đình để có sự điều chỉnh vào tháng sau nếu cần thiết. Các thành viên thống nhất duy trì tiết kiệm 20% thu nhập mỗi tháng để bảo đảm quy tắc thu, chi 50/30/20. Để thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm các chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Hãy chọn ý đúng nhất.

a)

Cần phải xác định hạn mức chi tiêu không thiết yếu để không ảnh hưởng đến khoản tiết kiệm chung của gia đình.

b)

Tiết kiệm 20% thu nhập mỗi tháng là không cần thiết.

c)

Ghi chép chi tiêu hàng tháng là không quan trọng.

d)

Cắt giảm các chi tiêu thiết yếu là cách tốt nhất để tiết kiệm.