Font size
WorksheetsBài tập về nhận thức và cảm xúc của trẻ ấu nhi
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Các loại trí nhớ đã được hình thành ở trẻ ấu nhi:
Trí nhớ hình ảnh, logic, âm thanh và vận động.
Trí nhớ vận động, hình ảnh, tư ngữ và cảm xúc.
Trí nhớ vận động, logic, âm thanh và hình ảnh.
Trẻ thường nhớ những gì đã được hoạt động, gây cho trẻ ấn xúc tốt hơn là nhớ những cái trẻ chỉ nghe thấy hay nhìn thấy, đây là đặc trưng trong trí nhớ của trẻ ấu nhi?
Hải nhi.
Ấu nhi.
Mẫu giáo bé.
Mẫu giáo lớn.
Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ ở trẻ tuổi ấu nhi đã xuất hiện tiêu đề của trò chơi sắm có chủ đề:
Biết dùng vật thay thế làm đồ chơi.
Biết sử dụng tên gọi cho mình.
Biết đặt tên gọi khác cho đồ vật, đồ chơi.
Cả a, b, c.
Một trong những nguyên nhân làm lệch lạc trong sự phát triển cảm xúc của trẻ hải nhi là do:
Sự phá vỡ hành vi quen thuộc của trẻ.
Đặc điểm lứa tuổi của trẻ.
Sự phát triển cảm xúc tự nhiên của trẻ.
Tính bộc phát cảm xúc của trẻ.
Hoạt động về giúp trẻ ấu nhi nhận thức được:
Các thuộc tính bên ngoài của đối tượng.
Bản chất của đối tượng.
Hình khối của đối tượng.
Các tác động giữa các đối tượng.
Tư duy trực quan hành động của trẻ ấu nhi được xuất hiện trong:
Hành động với đồ vật
Hành động với công cụ
Hành động thiết lập mối tương quan
Hành động tri giác
Ở độ tuổi nào, trẻ có thể tự biết giúp đỡ, an ủi và chia sẻ bánh kẹo, đồ chơi cho bạn?
1-2 tuổi
2-3 tuổi
3-4 tuổi
4-5 tuổi
Tháng thứ mấy trẻ xuất hiện phản ứng vận động xúc cảm đặc biệt hướng tới người lớn?
Cuối tháng thứ nhất
Cuối tháng thứ 2
Cuối tháng thứ 3
Cuối tuổi hài nhi
Độ tuổi nào ở trẻ bắt đầu tìm hiểu về bản thân?
Khoảng 1 tuổi
Khoảng 2 tuổi
Khoảng 3 tuổi
Khoảng 4 tuổi
Ở độ tuổi nào, trẻ bắt đầu tự ý thức về mình như một người tồn tại độc lập, khác với những người khác, có nguyện vọng riêng?
Hài nhi
Đầu tuổi ấu nhi
Cuối tuổi ái nhi
Ở độ tuổi nào, trẻ chưa hình thành khả năng tự ý thức?
A. Trước 1 tuổi
B. Trước 2 tuổi
C. Trước 3 tuổi
D. Trước 4 tuổi
Ở trẻ ấu nhi, việc trẻ tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và các quy tắc hành vi là để làm gì?
Thiết lập mối quan hệ với người lớn
Thiết lập mối quan hệ với bạn cùng tuổi
Thiết lập mối quan hệ với các đồ vật
Thiết lập mối quan hệ với các con vật
Ở độ tuổi nào, trẻ có thể tự phân biệt được độ cao của âm thanh khi gắn chúng với những biểu tượng cụ thể?
1 tuổi
2 tuổi
3 tuổi
4 tuổi
Để khắc phục khủng hoảng tuổi lên 3, người lớn cần:
Cấm trẻ hành động
Từ tốn, không cáu với trẻ
La mắng thật to
Đổ đánh trẻ
Trẻ độ tuổi nào sau đây có thể biểu hiện được các từ chỉ màu sắc, hình dạng, độ lớn, vị trí của vật?
1 tuổi
2-3 tuổi
3 tuổi
Khi trẻ đưa tay lấy đồ vật, mắt biết xác định vị trí của đồ và điều chỉnh cử động của tay tương đối chính xác là đặc điểm ở độ tuổi:
3-4 tháng.
5-6 tháng.
7- 9 tháng
10 tháng trở đi.
Hành động với đồ vật của trẻ hài nhi chủ yếu nhằm mục đích:
Khám phá chức năng và phương thức sử dụng đồ.
Khám phá các thuộc tính cơ bản của đồ vật.
Chơi với đồ vật.
Khám phá phương thức sử dụng đồ vật.
Bẻ, thẳng biết lấy, bày thẳng biết bỏ, chỉnh thẳng lộ đồ biết đi mình chứng cho sự phát triển khả năng nào của trẻ hài nhi?
Cảm nắm đồ vật của trẻ.
Định hướng trong môi trường xung quanh.
Vận động cơ thể của trẻ.
Tri giác nhìn và nghe.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trẻ em là:
Người lớn thu nhỏ lại.
Thực thể phát triển tự nhiên.
Thực thể phát triển độc lập.
Thực thể đang PT theo những qui luật riêng của nó.
Đối với sự phát triển tâm lý của trẻ em, yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:
Qui định sự PTTL.
Là điều kiện vật chất của sự PTTL.
Qui định khả năng của sự PTTL.
Qui định chiều hướng của sự PTTL.
Tình huống xã hội không tách rời giữa trẻ và người lớn với nhu cầu hoạt động với đồ vật của trẻ ngày càng tăng.
Tình huống xã hội hoạt động cùng nhau với người lớn và nhu cầu tự khẳng định bản thân của trẻ.
Mong muốn được hoạt động với đồ vật và sự cảm đoàn của người lớn.
Mong muốn được hoạt động với đồ vật và sự cảm đoàn của người lớn.
Tất cả các ý đều đúng.
Nhu cầu trong giao tiếp cảm xúc - thực hành với bạn của trẻ 2-4 tuổi là:
Chia ý kiến đặc điểm và hành vi của bạn.
Bạn chủ ý với mình.
Cùng tham gia vào các trò nghịch ngợm.
Khi giải quyết tình huống tư duy, trẻ ấu nhi biết sử dụng mối liên hệ có sẵn giữa các đối tượng là trẻ đang ở giai đoạn:
1 tuổi
2 tuổi
3 tuổi
Quá trình nhận thức quan trọng nhất ở trẻ ấu nhi là:
A. Trí giác.
B. Trí nhớ.
C. Tưởng tượng.
Khi tri giác màu sắc, hình dạng của đồ vật, trẻ đầu giai đoạn tuổi ấu nhi dựa theo:
A. Cách gọi của người lớn.
B. Các chuẩn cảm giác phổ biến.
C. Các đồ vật có màu sắc và hình dạng đặc trưng.
Trí nhớ của trẻ ấu nhi thường mang tính:
A. không chủ định.
B. có chủ định.
C. vô thức.
D. ngẫu nhiên.
đặc điểm đặc trưng của trẻ nhỏ
Dựa vào các hoạt động bên ngoài với đồ vật
Dựa vào sự hướng dẫn của người lớn
Dựa vào sự phát triển lý tính của trẻ
Tái tạo, không chủ định:
Tái tạo, không chủ định
Tái tạo, có chủ định
Sáng tạo, không chủ định
Sáng tạo, có chủ định
Các nhận xét, đánh giá "ngoan" thường được hình thành ở trẻ ấu nhi do đâu:
Trẻ tự nhận ra
Trẻ tự nhận xét, đánh giá
Trẻ bắt trước lời đánh giá của người lớn
Trẻ tự học
Sản phẩm về của trẻ ấu nhi được xem là:
Có chủ định
Mô hình
Hình ảnh lược đồ
Có logic
Sự tập luyện các giác quan là: Chọn đáp án đúng.
Điều kiện cần thiết để não phát triển bình thường
Điều kiện giúp trẻ phát hiện ra mùi vị
Điều kiện giúp trẻ tiếp nhận phản ứng
Điều kiện giúp trẻ nhận ra người lạ-quen
Hành vi của trẻ phụ thuộc vào hoàn cảnh bên ngoài nên để thu hút chú ý của trẻ những đồng thời trẻ cũng dễ bị phân tán chú ý là đặc trưng hành vi của trẻ lứa tuổi nào?
A. Hải nhi
B. Ấu nhi
C. Thiếu nhi
D. Vị thành niên
Phức cảm hơn hở là:
Tiêu chí tính kết thúc giai đoạn sơ sinh.
Phản xạ cảm xúc kèm theo vận động và âm thanh.
Phản xạ cảm xúc kèm theo vận động và âm thanh, là tác giác tiếp đầu tiên của trẻ sơ sinh.
Khi người lớn trò chuyện âu yếm, trẻ sơ sinh có biểu hiện nhìn chăm chăm vào mặt người, cười vui vẻ, tay chân cử động mạnh và miệng phát ra âm thanh là biểu hiện của:
Năng lực bắt chước của trẻ.
Việc nhận ra người thân của trẻ.
Phức cảm hơn hở của trẻ.
Tính linh trong giao tiếp của trẻ.
Hoạt động giao tiếp cảm xúc trực tiếp với người lớn của trẻ hài nhi có vai trò:
Giúp trẻ học được cách cư xử đúng đắn.
Phát triển khả năng bắt chước.
Hình thành cảm xúc đúng đắn.
Cả a, b, c.
Nắm đồ vật bằng cách ép các ngón tay vào lòng bàn tay là đặc điểm cầm nắm ở trẻ:
3 – 4 tháng.
5 – 6 tháng.
7 – 9 tháng.
10 – 12 tháng.
Trẻ hài nhi có thể hiểu được lời nói của người lớn dựa trên cơ sở:
Sự phối kết hợp giữa hoạt động cảm giác và tri giác.
Sự phối kết hợp giữa hoạt động tri giác nhìn và nghe.
Sự phối kết hợp giữa hoạt động cảm giác và âm thanh.
Khi giải quyết tình huống tư duy, trẻ ấu nhi biết sử dụng mối liên hệ có sẵn giữa các đối tượng là trẻ đang ở giai đoạn:
1 tuổi.
2 tuổi.
3 tuổi.
Muốn trẻ ấu nhi có hành động độc lập trong hoạt động với đồ vật, người lớn cần:
Hành động cùng nhau với trẻ.
Hành động một phần với trẻ.
Hướng dẫn trẻ hành động theo mẫu.
Tất cả các ý trên.
Hành động công cụ của trẻ ấu nhi trong giai đoạn đầu chưa được chính xác là do:
Trẻ chú ý đến đối tượng.
Trẻ chú ý đến cách sử dụng công cụ.
Trẻ chú ý đến mối quan hệ giữa công cụ và đối tượng.
Tất cả các ý trên.
Hành động định hướng bên ngoài khi thị giác đối tượng của trẻ ấu nhi được thực hiện bằng cách:
Đặt cạnh, đặt chồng, ướm thử.
Đối chiếu bằng mắt.
Dựa theo các biểu tượng trong trí nhớ.
Có thể thông hiểu lời nói của người lớn mà không cần có một tình huống cụ thể là đặc điểm phát triển ngôn ngữ ở trẻ:
0 - 1 tuổi.
1 - 1,5 tuổi.
1,5 tuổi trở đi.
Dạy học có chú ý đến các phẩm chất tâm lí đang được hình thành, còn mềm dẻo, dễ uốn nắn là dạy học chú ý đến yêu cầu gì?
Dạy học dựa vào vùng phát triển hiện tại
Dạy học dựa vào vùng phát triển gần nhất
Dạy học có chú ý đến giai đoạn phát cảm PTTL
Dạy học đi trước sự PTTL của trẻ.
Nói đến mối quan hệ tay ba giữa 'trẻ - người lớn - đồ vật' ở lứa tuổi hài nhi thì trong giai đoạn 6-12 tháng người lớn đóng vai trò gì khi hướng trẻ đến thế giới đồ vật xung quanh?
Chủ đạo
Liên kết
Trung gian
Trợ giúp.
Nhận định: 'Người phiên dịch giỏi nhất cho trẻ lên 2 chính là người mẹ' cho thấy hình thức ngôn ngữ đặc trưng được trẻ sử dụng trong giai đoạn lứa tuổi này là:
Ngôn ngữ tự trị/tự chế
Ngôn ngữ tự kỷ
Ngôn ngữ tình huống
Ngôn ngữ tự do.
Nhu cầu trong giao tiếp cảm xúc - thực hành với bạn của trẻ 2-4 tuổi là:
Chủ ý đến đặc điểm và hành vi của bạn
Ban chủ ý đến mình
Cùng tham gia vào các gợ nghịch ngợm
Thông hiểu lời nói của người lớn mà không cần có một tình huống cụ thể là đặc điểm phát triển ngôn ngữ ở trẻ.
Có thể thông hiểu lời nói của người lớn mà không cần có một tình huống cụ thể là đặc điểm phát triển ngôn ngữ ở trẻ.
1 tuổi
4 tuổi
1,5 tuổi trở đi
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường:
Di truyền từ thế hệ trước.
Bắt chước.
Hành động có tính mô phỏng (theo cơ chế thử - sai)
Theo cơ chế lĩnh hội (học tập)
Cùng với sự PTTL, ở trẻ dần có sự thống nhất giữa các mặt: nhận thức - hành động - tình cảm là biểu hiện của quy luật:
A. Tính không đồng đều của sự PTTL
B. Tính toàn vẹn của tâm lí.
C. Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ.
Giai đoạn trẻ từ (6-8 tháng tuổi) Có người lạ đến gần trò chuyện với bé, bé sẽ phản ứng như thế nào?
Bé cười và vẫy gói với người lạ.
Bé sẽ tiếp tục chơi với người lạ.
Bé (không mỉm cười, tỏ ra sợ hãi, từ chối không muốn giao tiếp).
Thời điểm nào bé phát ra âm thanh?
3 tháng tuổi
Khi bé mới sinh
7 tháng tuổi
Khi trẻ 1 tuổi có thể nói được bao nhiêu từ?
từ 15 – 20 từ
Từ 6-10 từ
Từ 4 – 15 từ
Điều kiện nào quan trọng và là tiền đề để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ?
Cho trẻ xem nhiều TV, phim hoạt hình.
Giao tiếp với người lớn và sự định hướng môi trường xung quanh.
Kể chuyện cho bé và gắt gỏng với bé.
Khi nói chuyện với trẻ ở giai đoạn đầu tuổi ấu nhi để trẻ dễ dàng hiểu ngôn ngữ giao tiếp, người lớn cần chú ý:
Sử dụng kết hợp lời nói và cách phát âm.
Sử dụng kết hợp lời nói và ngữ điệu.
Sử dụng kết hợp lời nói và tình huống cụ thể.
Thiết lập mối tương quan là hành động đưa các sự vật hiện tượng trong không gian vào mối liên hệ về:
Màu sắc.
Kích thước.
Độ lớn.
Khi trẻ ấu nhi biết sử dụng đồ vật theo một chức năng nhất định trong sự phát triển của hoạt động với đồ vật thì trẻ đang ở:
Giai đoạn 1 (từ 2t - 2t)
Giai đoạn 2 (từ 2t - 2,5t)
Quá trình nhận thức quan trọng nhất ở trẻ ấu nhi là:
Trí giác.
Trí nhớ.
Tưởng tượng.
Khi trí giác màu sắc, hình dạng của đồ vật, trẻ đầu giai đoạn tuổi ấu nhi dựa theo:
Cách gọi của người lớn.
Các chuẩn cảm giác phổ biến.
Các đồ vật có màu sắc và hình dạng đặc trưng.
Đối với trẻ em, môi trường gia đình là:
Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí.
Nguồn gốc, quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí.
Tiền đề của sự phát triển tâm lý.
Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí.
Yếu tố giáo dục và dạy học có vai trò như thế nào trong sự hình thành và phát triển tâm lý trẻ em?
Là tiền đề vật chất không thể thiếu.
Giữ vai trò chủ đạo, quyết định phương hướng phát triển tâm lý.
Là động lực của sự phát triển tâm lý.
Cả b và c.
Hoạt động chủ đạo có đặc điểm:
Là nền tảng xuất hiện trong một giai đoạn lứa tuổi, sau đó tồn tại suốt cuộc sống cá nhân.
Là hợp mà trong đó các chức năng tâm lý được cải tổ thành chức năng tâm lý mới.
Là cơ chế khả năng phối hợp các hoạt động khác, tạo ra nét đặc trưng trong tâm lý cá thể.
Cả a, b, c.
Dạy học có chú ý đến các phẩm chất tâm lý đang được hình thành, còn mềm dẻo, dễ uốn nắn là dạy học chú ý đến yêu cầu gì?
Dạy học dựa vào 'vùng phát triển hiện tại'.
Dạy học dựa vào 'vùng phát triển gần nhất'.
Dạy học chú ý đến giai đoạn phát cảm tâm lý.
Dạy học đi trước sự phát triển tâm lý của trẻ.
Năng lực của trẻ không được qui định bởi yếu tố sau đây?
Đặc điểm bẩm sinh, di truyền.
Môi trường xã hội.
Giáo dục và dạy học.
Tính tích cực hoạt động cá nhân của trẻ.
