wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối CK1 - Hóa học 10 (2025-2026) - Trắc nghiệm

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

(HH1.1- B) Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?

a)

Thành phần, cấu trúc của chất.

b)

Tính chất và sự biến đổi của chất.

c)

Ứng dụng của chất.

d)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

2.

(HH1.1- H) Đối tượng nghiên cứu của hóa học là

a)

sự hình thành hệ Mặt Trời.

b)

chất và sự biến đổi của chất.

c)

lịch sử phát triển của loài người.

d)

tốc độ của ánh sáng trong chân không.

3.

(HH1.1 - B) Nguyên tử chứa những hạt mang điện là:

a)

proton và α.

b)

proton và neutron.

c)

proton và electron.

d)

electron và neutron.

4.

(HH1.1 - B) Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là:

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

proton và neutron.

5.

(HH1.1- B) Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron khoảng:

a)

90%.

b)

80%.

c)

70%.

d)

60%.

6.

(HH1.1- B) AO p có hình dạng nào sau đây?

a)

hình tròn.

b)

hình cầu.

c)

hình chữ S.

d)

hình số 8 nồi.

7.

(HH1.1- B) Mỗi AO chứa số electron tối đa là?

a)

2.

b)

6.

c)

10.

d)

14.

8.

(HH1.2- B) Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. X thuộc loại nguyên tố:

a)

s.

b)

p.

c)

d.

d)

f.

9.

(HH1.3- B) Trong bảng tuần hoàn, mỗi chu kì được xác định bởi đặc điểm nào của nguyên tử?

a)

Số electron hóa trị.

b)

Số proton.

c)

Số neutron.

d)

Số lớp electron.

10.

(HH1. 3- H) Khái niệm “nhóm” trong bảng tuần hoàn được dùng để chỉ những nguyên tố có đặc điểm gì?

a)

Cùng số lớp electron.

b)

Cùng số proton.

c)

Cùng số electron hóa trị.

d)

Cùng số neutron.

11.

(HH1. 3- B) Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ...(1)... trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một ...(2)... Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một ...(3)...

a)

(1) nhóm, (2) chu kì, (3) ô.

b)

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm.

c)

(1) ô, (2) hàng, (3) nhóm.

d)

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm chính.

12.

(HH1.1- B) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học:

a)

Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

Các nguyên tố được xếp theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử sẽ được xếp thành một nhóm.

d)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron lớp ngoài cùng sẽ được xếp thành một hàng ở chu kì.

13.

(HH1.1- B) Để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, người ta dựa vào

a)

Số proton trong hạt nhân và bán kính nguyên tử.

b)

Khối lượng nguyên tử và số electron trung hòa.

c)

Số khối và số electron hóa trị.

d)

Số điện tích hạt nhân và cấu hình electron nguyên tử.

14.

(HH1.6 - H) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì:

a)

bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.

b)

bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.

c)

bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.

d)

bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần.

15.

(HH1.6 - H) Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:

a)

Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.

b)

Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

c)

Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.

d)

Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.

16.

(HH1.6 - H) Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA) theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

a)

tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

b)

tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

c)

độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

d)

tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

17.

Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại biến đổi theo chiều nào sau đây?

a)

Tăng dần.

b)

Giảm dần.

c)

Không thay đổi.

d)

Không biến đổi một chiều.

18.

(HH1.6 - H) So sánh tính kim loại của Al, Na, Mg đúng là

a)

Na > Mg > Al.

b)

Al > Mg > Na.

c)

Mg > Na > Al.

d)

Al > Na > Mg.

19.

(HH1.6 - H) So sánh tính phi kim của P, S, Cl đúng là

a)

P > S > Cl.

b)

Cl > S > P.

c)

P > Cl > S.

d)

S > Cl > P.

20.

(HH1.1 - B) Xét các nguyên tố trong cùng một chu kì, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

a)

Số electron lớp ngoài cùng.

b)

Số lớp electron.

c)

Hóa trị cao nhất với oxi.

d)

Tính kim loại.

21.

(HH1.1 - B) Xét các nguyên tố nhóm A, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

a)

Số electron lớp ngoài cùng.

b)

Số lớp electron.

c)

Hóa trị cao nhất với oxi.

d)

Tính kim loại.

22.

(HH1.1- B) Khi xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

a)

Bán kính nguyên tử.

b)

Số neutron.

c)

Tính kim loại, tính phi kim.

d)

Độ âm điện.

23.

(HH1.2-H) Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?

a)

Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.

b)

Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.

c)

Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton.

d)

Nguyên tố Ca là một phi kim.

24.

(HH1.2-H) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử R có dạng: 3s2 3p5. Trong bảng tuần hoàn, R thuộc:

a)

chu kì 3, nhóm VIIIA.

b)

chu kì 3, nhóm VA.

c)

chu kì 5, nhóm IIIA.

d)

chu kì 4, nhóm VIIIA.

25.

(HH1.2-H) Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là:

a)

1s2s2p3.

b)

1s2s2p6 3s2 3p1.

c)

1s2s2p5.

d)

1s2s2p6 3s3p3.

26.

(HH1.2-H) Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. X là:

a)

kim loại.

b)

phi kim.

c)

khí hiếm.

d)

không xác định được.

27.

(HH1.2-H) Nguyên tố X (Z = 15) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là:

a)

III.

b)

IV.

c)

V.

d)

VI.

28.

(HH1.2-H) Nguyên tố Na (Z = 11) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là:

a)

I.

b)

II.

c)

III.

d)

IV.

29.

(HH1.2-H) Nguyên tố X (Z = 17). Công thức oxide cao nhất của X là:

a)

X2O3.

b)

X2O5.

c)

X2O7.

d)

XO3.

30.

(HH1.2-H) Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine.

b)

Oxygen.

c)

Hydrogen.

d)

Chlorine.

31.

(HH1.2-B) Theo quy tắc octet thì nguyên tử có xu hướng đạt cấu trúc bền giống như:

a)

Kim loại kiềm gần kề.

b)

Kim loại kiềm thổ gần kề.

c)

Nguyên tử halogen gần kề.

d)

Nguyên tử khí hiếm gần kề.

32.

(HH1.2-B) Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi bao nhiêu electron?

a)

2.

b)

3.

c)

1.

d)

4.

33.

(HH1.2-B) Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố sulfur (Z = 16) phải nhận bao nhiêu electron?

a)

2.

b)

3.

c)

1.

d)

4.

34.

(HH1.2-B) Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử

a)

Kim loại điển hình.

b)

Phi kim điển hình.

c)

Kim loại và phi kim.

d)

Kim loại điển hình và phi kim điển hình.

35.

(HH1.2-B) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa

a)

proton và electron.

b)

ion dương và electron.

c)

hạt nhân và electron.

d)

các ion trái dấu.

36.

(HH1.2-B) Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

a)

sự góp chung cặp electron độc thân.

b)

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

c)

sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

d)

lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

37.

(HH1.1- B) Ở các nút mạng của tinh thể sodium chloride là:

a)

các ion Na+, Cl−.

b)

phân tử NaCl.

c)

các nguyên tử Na, Cl.

d)

các nguyên tử và phân tử Na, Cl2.

38.

(HH1.1- B) Trong tinh thể NaCl

a)

các ion Na+ và ion Cl− hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.

b)

các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết.

c)

các ion Na+ và Cl− góp chung cặp electron hình thành liên kết.

d)

nguyên tử natri và nguyên tử clo hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.

39.

(HH1.2-B) Muối ăn (chất rắn màu trắng dùng trong tiết nhựa) là

a)

các phân tử NaCl.

b)

các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl− được phân bố luân phiên, đều đặn trên mỗi đỉnh.

c)

các ion Na+ và Cl−.

d)

các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl− được phân bố luân phiên đều đặn thành những phần tử riêng rẽ.

40.

(HH1.6-H) Các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn trong điều kiện thường là do các hợp chất ion có:

a)

cấu trúc tinh thể và lực hút tĩnh điện rất mạnh giữa các ion trái dấu.

b)

cấu trúc hình lập phương.

c)

cấu trúc tinh thể và lực hút mạnh.

d)

cấu trúc tinh thể và liên kết bền giữa các ion.

41.

(HH1.2-B) Phát biểu nào đúng khi nói về liên kết cho nhận:

a)

Liên kết cho nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị.

b)

Liên kết cho nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết ion.

c)

Liên kết cho nhận là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung có nguồn gốc từ cả hai.

d)

Trong liên kết cho nhận có sự trao đổi điện tích giữa hai phân tử.

42.

(HH1.2-B) Liên kết cộng hóa trị là gì?

a)

Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử phi kim bằng một hay nhiều cặp electron chung.

b)

Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tố bằng một hay nhiều cặp electron chung.

43.

Năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết xác định trong phân tử ở thể khí, tại 25°C và 1 bar được gọi là gì?

a)

Năng lượng liên kết

b)

Năng lượng hạt nhân

c)

Năng lượng nguyên tử

d)

Năng lượng hoá học

44.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là loại liên kết nào?

a)

Cộng hoá trị không phân cực

b)

Liên kết hydrogen

c)

Cộng hoá trị phân cực

d)

Ion

45.

Cho độ âm điện của H = 2,2; Na = 0,93; C = 2,55; O = 3,44. Liên kết nào sau đây là liên kết cộng hoá trị không phân cực?

a)

Na–O

b)

O–H

c)

Na–C

d)

C–H

46.

Cho độ âm điện của H = 2,2; K = 0,82; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; O = 3,44. Phân tử nào có liên kết ion?

a)

Cl2O

b)

KCl

c)

NH3

d)

CH4

47.

Sự xen phủ của hai obital theo cách xen trục tạo nên loại liên kết nào?

a)

Liên kết π

b)

Liên kết σ

c)

Liên kết tĩnh điện

d)

Liên kết đơn

48.

Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ bên tạo nên loại liên kết nào?

a)

Liên kết π

b)

Liên kết σ

c)

Liên kết tĩnh điện

d)

Liên kết đơn

49.

Trắc nghiệm đúng – sai: Chọn tất cả các ý đúng trong các phát biểu sau về orbital nguyên tử (AO). (a) AO là vùng không gian xung quanh hạt nhân nơi xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%). (b) AO s có dạng đối xứng cầu, còn AO p có dạng hình số tám nồi. (c) Theo mô hình hiện đại, electron chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính xác định như mô hình Rutherford–Bohr. (d) Mỗi AO chỉ chứa tối đa 1 electron và phải có chiều tự quay khác nhau.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

50.

Trắc nghiệm đúng – sai: Chọn tất cả các ý đúng về quy luật biến đổi tuần hoàn. (a) Công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng là các đại lượng biến đổi tuần hoàn. (b) Số lớp electron của nguyên tử biến đổi tuần hoàn theo Z. (c) Trong cùng một chu kì, tính acid/base của hydroxide biến đổi tuần hoàn. (d) Số electron tối đa trong một AO là 2 và chúng có chiều tự quay ngược nhau.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

51.

Trắc nghiệm đúng – sai: Chọn tất cả các ý đúng về bán kính nguyên tử và độ âm điện trong một chu kì. (a) Bán kính nguyên tử giảm do lực hút tĩnh điện của hạt nhân lên electron ngoài cùng tăng. (b) Na (Z=11) có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg (Z=12). (c) Trong một chu kì, độ âm điện có xu hướng tăng từ trái sang phải. (d) Độ âm điện biểu thị khả năng nguyên tử hút electron liên kết về phía mình.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

52.

Trắc nghiệm đúng – sai: Chọn tất cả các ý đúng về tính acid–base của oxide và hydroxide. (a) Trong một chu kì, oxide cao nhất chuyển từ base → lưỡng tính → acid. (b) Tính acid của các hydroxide tăng dần từ trái sang phải trong một chu kì. (c) Al2O3 và Al(OH)3 đều lưỡng tính. (d) Trong một chu kì, base mạnh nhất thuộc nhóm VIIA.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

53.

Trắc nghiệm đúng – sai: Chọn tất cả các ý đúng. (a) Trong một chu kì, tính base của các hydroxide giảm dần từ trái sang phải. (b) Các electron d lớp gần hạt nhân nhất có mức năng lượng cao nhất. (c) Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nhóm A không vượt quá 8. (d) Các AO cùng một lớp (cùng n) luôn có mức năng lượng bằng nhau.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

54.

Trắc nghiệm đúng – sai: Chọn tất cả các ý đúng. (a) Sự giảm bán kính trong một chu kì chủ yếu không do số lớp electron tăng. (b) Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng từ trên xuống dưới. (c) Các đại lượng biến đổi tuần hoàn có giá trị lặp lại sau mỗi chu kì. (d) Số electron độc thân trong nguyên tử là một đại lượng biến đổi tuần hoàn.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

55.

Trắc nghiệm đúng – sai: Chọn tất cả các ý đúng về bán kính nguyên tử. (a) Trong một nhóm A, bán kính tăng chủ yếu do số lớp electron tăng. (b) Bán kính nguyên tử của K nhỏ hơn của Na. (c) Lực hút hạt nhân lên electron ngoài càng mạnh thì bán kính nguyên tử càng lớn. (d) Nguyên tố Z = 9 có bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 2.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

56.

Trắc nghiệm đúng – sai: Chọn tất cả các ý đúng về định luật tuần hoàn. (a) Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. (b) Nguyên nhân của tính tuần hoàn là sự lặp lại tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng. (c) Khi Z tăng, tính phi kim của nguyên tố luôn tăng. (d) Trong cùng một chu kì, kim loại thường có bán kính nguyên tử lớn hơn phi kim.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

57.

Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 19. X thuộc chu kì thứ mấy trong Bảng tuần hoàn?

a)

Chu kì 3

b)

Chu kì 4

c)

Chu kì 2

d)

Chu kì 1

58.

Nguyên tố Ca (Z = 20) thuộc nhóm IIA. Số electron hoá trị của Ca là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Nguyên tố Al (Z = 13) nằm ở ô thứ 13 của Bảng tuần hoàn. Điện tích hạt nhân của Al bằng bao nhiêu đơn vị điện tích cơ sở (+Z)?

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

60.

Trong chu kì 2 của Bảng tuần hoàn, xét các nguyên tố nhóm A có số electron ngoài cùng lần lượt 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. Có bao nhiêu nguyên tố (chỉ nhóm A) thuộc loại kim loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Nguyên tố Br thuộc nhóm VIIA. Trong hợp chất khí HBr, hoá trị của Br là bao nhiêu?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

62.

Xét tính kim loại của Na, Al, Mg. Khi sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại (1 thấp nhất, 3 cao nhất), Mg đứng ở vị trí thứ mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Không xác định

63.

Trong phân tử PCl3, nguyên tử P tuân theo quy tắc octet. P có bao nhiêu cặp electron không liên kết?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

64.

Ion O2− có cấu hình electron giống khí hiếm Ne. O cần nhận thêm bao nhiêu electron để đạt cấu hình bền này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Nguyên tử S (Z = 16) tạo ion S2−. Tổng số electron của S2− là bao nhiêu?

a)

16

b)

17

c)

18

d)

19

66.

Trong mạng tinh thể ion kiểu NaCl, mỗi ion Cl− được bao quanh bởi bao nhiêu ion Na+ ở khoảng cách gần nhất?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

67.

Phản ứng phân li 1 mol khí Cl2 thành 2 mol nguyên tử Cl cần cung cấp 243 kJ. Năng lượng liên kết Cl–Cl bằng bao nhiêu (kJ/mol)?

a)

121,5

b)

243

c)

486

d)

24,3

68.

Trong phân tử N2, hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng một liên kết ba. Tổng số liên kết sigma và liên kết pi trong liên kết ba này là bao nhiêu?

a)

1 liên kết sigma và 2 liên kết pi

b)

2 liên kết sigma và 1 liên kết pi

c)

3 liên kết sigma và 0 liên kết pi

d)

0 liên kết sigma và 3 liên kết pi

69.

Cho độ âm điện của carbon là 2,55 và oxygen là 3,44. Độ chênh lệch độ âm điện Δχ trong liên kết C=O là bao nhiêu?

a)

0,89

b)

0,99

c)

0,79

d)

1,89

70.

Trong các phân tử MgO, CH4, CCl4, O2, H2O và NH3, có bao nhiêu phân tử chứa liên kết cộng hóa trị?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

71.

Khi tham gia liên kết, nguyên tử clo (Cl, Z=17, nhóm VIIA) có xu hướng tạo ion có điện tích nào?

a)

−1

b)

+1

c)

+7

d)

−7

72.

Một nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Số electron lớp ngoài cùng của R là bao nhiêu?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

73.

Nguyên tố X thuộc nhóm VA. Hóa trị cao nhất của X đối với oxygen là bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

74.

Nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA. Công thức hợp chất khí với hydro là YHm. Giá trị m bằng bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4