Font size
WorksheetsĐề cương cuối kì 1 - Hóa học lớp 12 (Trắc nghiệm)
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Công thức của ethyl acetate là
C2H5COOCH
C2H5COOC2H5
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
maltose
cellulose
glucose
fructose
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
CH3CH(NH2)CH3
(C2H5)2NH
(C2H5)3N
C2H5NH2
Tổng số nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử lysine là
3
4
1
2
Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là
Valine
Alanine
Glycine
Lysine
Chất nào sau đây thuộc loại tơ tự nhiên?
tơ tằm
tơ nitron
tơ visco
tơ capron
Trong hợp chất monomer nào sau đây thu được polyethylene (PE)?
CH2=CH2
CH2=CHCN
CH2=CHCl
CH2=CH–CH3
Trong thành phần của quả bông có 90% cellulose về khối lượng. Trong phân tử có các đơn vị β- glucose liên kết với nhau qua liên kết nào sau đây?
liên kết 1,6-glycoside
liên kết β-1,4-glycoside
liên kết β-1,3-glycoside
liên kết β-1,2-glycoside
Polymer dùng làm chất dẻo PVC không chứa nguyên tố nào sau đây?
oxygen
carbon
chlorine
hydrogen
Cho dãy các chất: ethanol, acetic acid, methyl formate, methyl acetate. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
methyl formate
ethanol
acetic acid
methyl acetate
Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurylsulfate có công thức cấu tạo như hình; nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
đầu kị nước
đuôi kị nước
đầu ưa nước
đuôi ưa nước
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
ethanol
glucose
acetic acid
saccharose
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở dạng mạch hở, glucose có năm nhóm -OH liền kề.
Ở dạng mạch hở, fructose có một nhóm ketone.
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại.
Trong dung dịch, glucose và fructose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng.
Cho dãy các chất: glucose, tinh bột, saccharose và cellulose. Số chất bị thủy phân trong dung dịch acid là
4
3
2
1
Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Ethylene glycol, glycerol và ethyl alcohol
Glucose, glycerol và saccharose
Glucose, glycerol và methyl acetate
Glycerol, glucose và ethyl acetate
Các dung dịch glucose, fructose và saccharose đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, t°)
tráng bạc
với Cu(OH)2
thủy phân
Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?
HCl
MgCl2
BaCl2
NaCl
Chất có tính bazơ là
CH3NH2
CH3COOH
CH3CHO
C6H5OH
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm carboxyl và nhóm amino
chỉ chứa nhóm amino
chỉ chứa nhóm carboxyl
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon
Acid aminoacetic (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch
NaNO3
NaCl
NaOH
Na2SO4
Glycine không tác dụng với
H2SO4 loãng
CaCO3
C2H5OH
NaCl
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
α-amino acid
β-amino acid
acid carboxylic
este
Có ba chất lỏng riêng biệt: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là
quỳ tím
kim loại Na
dung dịch Br2
dung dịch NaOH
Insulin là hoocmon điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr; Pro-Lys-Thr; Tyr-Thr-Pro; Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
Phe
Pro
Tyr
Lys
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tinh bột
Tơ tằm
Polyethylene
Cao su thiên nhiên
Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân huỷ polymer
Chất nào dưới đây không phải là polymer?
Lipid
Tinh bột
Cellulose
Protein
Polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?
Poly(methyl methacrylate)
Poly(vinyl acetate)
Polystyrene
poly(phenol formaldehyde)
Cao su buna-S được phổ biến làm lốp xe, băng tải,... Cao su buna-S được tổng hợp từ các chất nào sau đây?
CH2=CH–CH=CH2 và CH2=CH–CN
CH2=CH–CH=CH2 và CH2=CH–Cl
CH2=CCl–CH=CH2 và C6H5–CH=CH2
CH2=CH–CH=CH2 và C6H5–CH=CH2
Cho E0 của các cặp: E0(Al3+/Al) = −1,676 V; E0(Cu2+/Cu) = +0,340 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tính khử của aluminium (Al) lớn hơn tính khử của copper (Cu).
Tính oxi hoá của aluminium (Al) lớn hơn tính oxi hoá của copper (Cu).
Tính oxi hoá của cation Al3+ lớn hơn tính oxi hoá của cation Cu2+.
Tính khử của cation Al3+ lớn hơn tính khử của cation Cu2+.
Điện cực chuẩn của kim loại là
điện cực mà nồng độ ion kim loại bằng 1M và nhiệt độ đo được chọn là 25°C (298K).
điện cực kim loại có nồng độ ion kim loại là 1M và nhiệt độ đo được chọn là 25°C (298K).
điện cực kim loại có nồng độ ion kim loại là 1M và nhiệt độ đo được chọn là 0°C (273K).
điện cực kim loại có áp suất khí thổi vào là 1bar và nhiệt độ đo được chọn là 25°C (298K).
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa-khử nào sau đây có giá trị âm?
Cu2+/Cu
Fe2+/Fe
Ag+/Ag
Au3+/Au
Khi điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, quá trình nào xảy ra trước ở cathode?
2H2O + 2e → H2 + 2OH−
H2O → 1/2O2 + 2e + 2H+
Cu2+ + 2e → Cu
SO42− → SO2 + 2e
Kim loại nào sau đây không điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Cu
Fe
Zn
Na
Trong pin điện hoá, quá trình khử xảy ra ở đâu?
xảy ra ở ực âm
xảy ra ở cực dương
cả cực âm và cực dương
Không xảy ra ở cả hai cực
Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động, nồng độ các ion trong dung dịch thay đổi như thế nào?
[Cu2+] giảm, [Zn2+] tăng
[Cu2+] giảm, [Zn2+] giảm
[Cu2+] tăng, [Zn2+] tăng
[Cu2+] tăng, [Zn2+] giảm
Một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là gì?
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá xảy ra ở đâu?
Chỉ ở cực dương
Chỉ ở cực âm
Ở cả hai cực
Không xảy ra ở cả hai cực
Trong công nghiệp, điện phân dung dịch NaCl bão hoà (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào ở cathode?
Hydrogen
Chlorine
Oxygen
Hydrogen chloride
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ), ở anode xảy ra quá trình nào?
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
2H2O + 2e → 2OH− + H2
Cu2+ + 2e → Cu
Cu → Cu2+ + 2e
Thí nghiệm theo các bước: Bước 1: nhỏ khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5%. Bước 2: thêm khoảng 3 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Xét các nhận định sau và chọn tất cả phát biểu ĐÚNG.
Sau bước 2, kết tủa đã hoà tan, dung dịch thu được có màu xanh lam
Nếu thay NaOH ở bước 2 bằng KOH thì hiện tượng tương tự
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử
Ở bước 2, nếu thay glucose bằng saccharose thì hiện tượng vẫn tương tự
Xét ba chất: aniline (X), glutamic acid (Y), Gly–Ala (Z). Chọn tất cả phát biểu ĐÚNG
Cả X, Y, Z đều chứa các nguyên tố C, H, O và N
Cả X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch HCl
Ở điều kiện thường, X là chất lỏng còn Y là chất rắn
Z cho phản ứng với thuốc thử biuret tạo màu tím đặc trưng
Xét mô tả về nylon-6,6 là một loại polymer tổng hợp, được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp khác nhau, bởi các đặc tính đặc biệt và phạm vi ứng dụng rộng rãi của nó. Nó được xem là một trong những loại nhựa kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất. Nylon-6,6 là một loại polymer tổng hợp từ adipic acid và hexamethylenediamine . Chọn tất cả phát biểu ĐÚNG
Nylon-6,6 được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng
Trong một mắt xích của nylon-6,6, phần trăm khối lượng carbon bằng 31,86%
Tơ làm từ nylon-6,6 là tơ bán tổng hợp
Nylon-6,6 là polyamide kém bền trong môi trường acid hoặc base
Pin Galvani Zn–Cu được thiết lập như hình vẽ: cốc trái chứa dung dịch ZnSO4, điện cực kẽm (Zn) nối bằng dây dẫn qua vôn kế đến điện cực đồng (Cu) nhúng trong dung dịch CuSO4 ở cốc phải; cầu muối nối hai cốc. Cho biết ECu2+/Cu∘=+0,340V . Chọn tất cả phát biểu ĐÚNG
Trong pin Zn–Cu, phản ứng tại điện cực âm là Zn2+ 2e → Zn
Nếu thay điện cực ZnSO4/Zn bằng AgNO3/Ag thì cực âm và cực dương không đổi
Các chất phản ứng trong pin Galvani Zn–Cu là Cu2+ và Zn
EZn2+/Zn∘=+0,762V
