wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết Kỹ Năng 2

Total questions: 84

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm 'liên hệ' trong triết học: "Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới."

a)

Sự di chuyển

b)

Sự quy định

c)

Sự ràng buộc

d)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau

2.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

b)

Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật

c)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

d)

Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm nào?

a)

Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định

b)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

c)

Chỉ là sự tăng, giảm về lượng

d)

Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

4.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Phép duy tâm

b)

Chủ nghĩa thực dụng

c)

Thuật ngụy biện

d)

Trường phái vô thần

5.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải:

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái động

b)

Xem xét sự vật tách rời mối liên hệ với các sự vật khác

c)

Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hóa của sự vật

d)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

6.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, sinh viên nên lựa chọn những phương án nào? (Chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

b)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

c)

Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

d)

Nhìn vào thành tích hiện tại

7.

Luận điểm "Mỗi liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định" thuộc về trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

8.

Luận điểm "Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất" là của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

9.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ (1)....., do nguyên nhân, (2)..... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".

a)

1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài

b)

1- Mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài

c)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

d)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

10.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh thành tích

b)

Bệnh hình thức

c)

Bệnh giáo điều

d)

Bệnh kinh nghiệm

11.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc trường phái triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật".

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

12.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở đâu? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

b)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

c)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

d)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

13.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần làm gì? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

b)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

c)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

d)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

14.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu.

b)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân.

c)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.

d)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

16.

Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?

a)

Các quy luật tự nhiên

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Hoạt động có ý thức của con người

d)

Yếu tố khách quan

17.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện điều gì?

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

b)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Là chi sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Là sự thừa nhận rằng các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả

c)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều về giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều về, không thể chuyển hóa cho nhau

19.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự vận động và dung hòa của các sự vật

b)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

c)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

20.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Đều có vai trò như nhau

b)

Không thể thay đổi

c)

Có thể chuyển hóa lẫn nhau

d)

Có vai trò và vị trí khác nhau

21.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Ý thức con người

c)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

d)

Sự tác động của môi trường bên ngoài

22.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

b)

Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

c)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào

d)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

Vì bản chất là yếu tố bên ngoài

b)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

c)

Vì bản chất dễ thay đổi

d)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Phương pháp

b)

Hình thức

c)

Điều kiện

d)

Nội dung

25.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì:

a)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

b)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

c)

Vì cái chung mang tính khách quan

d)

Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực, hiện thực là:

a)

Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

b)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

c)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

d)

Hiện thực có thể chuyển hóa thành khả năng và ngược lại trong quá trình phát triển của sự vật

27.

Trong quá trình phát triển của sự vật, quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa những yếu tố nào?

a)

1- cái riêng, 2- cái chung

b)

1- cái chung, 2- cái riêng

c)

1- cái chung, 2- cái chung

d)

1- cái riêng, 2- cái riêng

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất là tính quy định vốn có của sự vật

b)

Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

c)

Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

d)

Không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng

b)

Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng

c)

Đặc trưng của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

d)

Sự biến đổi về chất là kết quả của sự biến đổi về lượng của sự vật

30.

Câu ca dao: "Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật chất - lượng

c)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật mâu thuẫn

31.

Từ nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, vận dụng trong hoạt động thực tiễn, cần tránh tư tưởng nào?

a)

Tích cực, chủ động trong việc tạo ra bước nhảy

b)

Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm thay đổi

c)

Bảo thủ, không dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã đủ

d)

Nóng nảy muốn thay đổi chất ngay lập tức dù lượng chưa đủ

32.

Nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện như thế nào? Hãy phân tích vai trò của sự thống nhất giữa hai mặt đối lập chất và lượng trong quá trình phát triển của sự vật.

a)

Sự thay đổi về chất diễn ra trước sự thay đổi về lượng

b)

Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng

c)

Chất mới ra sẽ không tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng

d)

Chất quyết định lượng một cách tuyệt đối

33.

Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật? Hãy lập luận về vai trò của phép biện chứng duy vật trong việc vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển.

a)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

b)

Là phát nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

c)

Vạch ra phương thức của sự phát triển

d)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

34.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn là gì? Hãy phân tích lý do tại sao đấu tranh giữa các mặt đối lập lại là nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn.

a)

Áp đặt giải pháp chủ quan

b)

Bỏ qua điều kiện khách quan

c)

Không điều hòa mâu thuẫn

d)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

35.

Thống nhất giữa các mặt đối lập là gì? Hãy giải thích tại sao các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại trong sự phát triển của sự vật.

a)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau

b)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau

c)

Sự phát triển diễn ra không ngừng của sự vật, hiện tượng

d)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

36.

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phát triển diễn ra như thế nào? Hãy phân tích vai trò của đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong sự phát triển của sự vật.

a)

Các mặt đối lập luôn loại trừ nhau, không thể cùng tồn tại trong một sự vật

b)

Phát triển chỉ xảy ra khi loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập

c)

Phát triển là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

d)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật

37.

Trong xã hội không nô lệ, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô) và giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ) là biểu hiện của quy luật nào? Hãy phân tích ý nghĩa của quy luật này đối với sự phát triển của xã hội.

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật phát triển tuần hoàn

38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời như thế nào so với cái cũ? Hãy giải thích lý do tại sao sự kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực lại quan trọng trong quá trình phát triển xã hội.

a)

Hoàn toàn khác biệt, không liên quan

b)

Luôn kém tiến bộ hơn

c)

Giống hệt cái cũ

d)

Có kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực

39.

Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra bởi sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao. Hãy phân tích tại sao sự thay thế ấy là biểu hiện của quá trình phủ định của phủ định.

a)

Nhân quả

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Phủ định của phủ định

d)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

40.

Việc giải quyết mâu thuẫn cần căn cứ vào điều kiện chín muồi để tránh nóng vội hoặc bảo thủ vì điều gì?

a)

Để đảm bảo giải quyết mâu thuẫn đạt hiệu quả, tránh gây hậu quả tiêu cực

b)

Để mâu thuẫn không còn tồn tại mãi mãi

c)

Để mâu thuẫn trở nên quan trọng hơn

d)

Để mâu thuẫn trở thành hiện tượng tạm thời

41.

Quy luật phủ định của phủ định phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển? Hãy phân tích sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc trong thực tiễn xã hội.

a)

Sự thay đổi không kế thừa từ cái cũ

b)

Sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc

c)

Sự phát triển diễn ra một cách ngẫu nhiên

d)

Sự vận động theo chu kỳ khép kín

42.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội "bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa" ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu là gì?

a)

Phủ định hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp

c)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là yêu cầu của thực tiễn Việt Nam

d)

Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai? Hãy giải thích tại sao thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật.

a)

Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính

b)

Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật

c)

Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật

d)

Mỗi sự vật chỉ có một thuộc tính duy nhất

44.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, thể hiện ở:

a)

Thực hiện bước nhảy không cần điều kiện chín muồi

b)

Không cần chú ý đến điều kiện khách quan khi thực hiện bước nhảy

c)

Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất

d)

Cần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học

45.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ:

a)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự đối lập hoàn toàn giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Sự tác động theo cách vừa đối hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

46.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng là kết quả của yếu tố nào?

a)

Sự đồng nhất hoàn toàn giữa các mặt đối lập

b)

Sự ổn định tuyệt đối của sự vật

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự loại bỏ tất cả các mâu thuẫn

47.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, đặc điểm nào sau đây không phải của phủ định biện chứng?

a)

Làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo

b)

Tạo ra kết quả cuối cùng trong quá trình vận động

c)

Phủ định sạch trơn, không kế thừa

d)

Có kế thừa những yếu tố tích cực

48.

Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển

b)

Chỉ ra hình thức của sự phát triển

c)

Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

d)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

49.

Từ nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, bước nhảy là:

a)

Là giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

b)

Là bước ngoặt trong quá trình vận động, chấm dứt giai đoạn thay đổi về lượng

c)

Là sự thay đổi liên tục không gián đoạn trong quá trình phát triển

d)

Là sự tích lũy nhỏ nhặt về lượng không dẫn đến thay đổi lớn

50.

Luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

b)

Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

c)

Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan

d)

Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

51.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở chỗ nào?

a)

Giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ

b)

Bổ sung yếu tố hợp lý trong bản thân sự vật

c)

Giữ nguyên mọi thứ như cái cũ

d)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

52.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan vì:

a)

Vì nó xuất hiện trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Vì nó nằm trong bản thân sự vật, không phụ thuộc ý muốn con người

c)

Vì nó được con người tạo ra để giải thích hiện tượng

d)

Vì nó chỉ tồn tại trong các hiện tượng xã hội phức tạp

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là:

a)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

c)

Lực lượng siêu nhiên

d)

Ý thức con người

54.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật chất - lượng

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

55.

Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là? (Chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Các mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

b)

Sự thống nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập

c)

Các bộ phận, thuộc tính cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng

d)

Các yếu tố độc lập không liên quan đến nhau

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định diễn ra gắn liền với yếu tố nào?

a)

Sự đồng thuận tuyệt đối

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự giữ nguyên trạng thái cũ

d)

Sự loại bỏ tất cả yếu tố cũ

57.

Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Nương tựa nhau

b)

Đấu tranh với nhau

c)

Ràng buộc nhau

d)

Phủ định, bài trừ nhau

58.

Phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất vào bộ óc của con người là? (Chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Quá trình có phát triển, bổ sung và hoàn thiện

b)

Quá trình phức tạp, làm nảy sinh và giải quyết mâu thuẫn

c)

Quá trình máy móc đơn giản, thụ động và nhất thời

d)

Quá trình diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng

59.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của nhận thức là:

a)

Thế giới khách quan

b)

Thế giới ý niệm

c)

Sự tưởng tượng của con người

d)

Sự sáng tạo của cá nhân

60.

Trong nhận thức lý tính, hình thức nào là cao nhất?

a)

Phán đoán

b)

Suy lý

c)

Khái niệm

d)

Trí giác

61.

Trí giác là hình thức nhận thức nào? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật

b)

Phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh

c)

Phản ánh một cách tổng hợp các thuộc tính của sự vật

d)

Phản ánh trực tiếp sự vật qua các giác quan con người

62.

Trí giác khác với cảm giác ở điểm nào?

a)

Là hình ảnh trừu tượng của sự vật

b)

Tổng hợp của nhiều cảm giác, phản ánh sự vật trọn vẹn hơn

c)

Không phản ánh sự vật

d)

Không liên quan đến giác quan

63.

Hình thức của tư duy trừu tượng là: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Khái niệm

b)

Trí giác

c)

Biểu tượng

d)

Suy lý

64.

Trong quá trình nhận thức, thực tiễn có vai trò gì? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Là giai đoạn cuối cùng và không lặp lại

b)

Không liên quan đến lý tính

c)

Là cơ sở của nhận thức

d)

Là động lực, mục đích và tiêu chuẩn kiểm tra chân lý

65.

Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và lý tính là gì? (Chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Thống nhất với nhau

b)

Bổ sung cho nhau

c)

Cái này thay thế cái kia

d)

Đối lập nhau hoàn toàn

66.

Vì sao nhận thức lý tính cần gắn liền với thực tiễn?

a)

Vì thực tiễn là mục đích duy nhất của nhận thức

b)

Vì thực tiễn tạo ra mọi hình thức nhận thức

c)

Vì nhận thức lý tính không thể tồn tại độc lập

d)

Vì lý tính có nguy cơ xa rời hiện thực nếu không được kiểm tra bởi thực tiễn

67.

Trong con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, ba yếu tố nào sau đây là các giai đoạn chính?

a)

Trực quan sinh động – Tư duy trừu tượng – Thực tiễn

b)

Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng

c)

Trực giác – Lý trí – Trải nghiệm

d)

Khái niệm – Phán đoán – Suy lý

68.

Nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ dẫn đến quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa thực chứng

b)

Chủ nghĩa duy lý

c)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

d)

Chủ nghĩa duy cảm

69.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của nhận thức lý tính đối với nhận thức cảm tính? (Chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Giúp con người nhận thức bản chất của sự vật

b)

Là hình thức cảm tính gián tiếp của sự vật

c)

Là khâu trung gian giữa cảm giác và biểu tượng

d)

Giúp con người nhận thức sâu sắc hơn về sự vật

70.

Nhận định nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn?

a)

Thực tiễn kiểm nghiệm, hoàn thiện và thúc đẩy nhận thức phát triển sâu sắc hơn

b)

Thực tiễn chỉ là nền tảng của nhận thức

c)

Nhận thức không phụ thuộc vào thực tiễn

d)

Thực tiễn không ảnh hưởng đến nhận thức

71.

Hình thức của nhận thức cảm tính gồm những yếu tố nào? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Khái niệm

b)

Phán đoán

c)

Biểu tượng

d)

Cảm giác

72.

Khái niệm là hình thức nhận thức nào?

a)

Nhận thức thông thường

b)

Nhận thức cảm tính

c)

Nhận thức lý tính

d)

Nhận thức kinh nghiệm

73.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là một quá trình như thế nào? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Phức tạp và luôn phát triển

b)

Đơn giản và ngừng phát triển

c)

Đơn giản và bất biến

d)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

74.

Cảm giác là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức khoa học

75.

Giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức là gì?

a)

Tư duy trừu tượng

b)

Thực tiễn

c)

Nhận thức cảm tính

d)

Nhận thức lý tính

76.

Phán đoán là hình thức nào của tư duy trừu tượng? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Phản ánh khái quát sự vật

b)

Phản ánh cảm tính sự vật

c)

Phản ánh gián tiếp sự vật

d)

Cảm giác

77.

Trong quá trình nhận thức, hình thức nào sau đây xuất hiện trước?

a)

Khái niệm

b)

Phán đoán

c)

Cảm giác

d)

Suy lý

78.

Nhận thức được chia thành mấy loại chính theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

5 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

79.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là của hoạt động thực tiễn? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Mang tính khái quát - lý tính

b)

Nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

c)

Mang tính lịch sử - xã hội

d)

Là hoạt động tư duy trừu tượng

80.

Nguồn gốc "duy nhất và cuối cùng" của nhận thức theo triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Khoa học

b)

Thế giới khách quan

c)

Ý thức con người

d)

Tri giác của con người

81.

Nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Ý thức con người có vai trò quyết định và chi phối thế giới khách quan

b)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan

c)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người

d)

Con người nhận thức được bề ngoài sinh động của sự vật hiện tượng, không nhận thức được bản chất của chúng

82.

Khách thể của nhận thức là gì? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Những gì tồn tại trong ý thức con người

b)

Những sự vật, hiện tượng khách quan bên ngoài ý thức con người

c)

Những khái niệm trừu tượng do con người tạo ra

d)

Những sự kiện lịch sử đã xảy ra

83.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết quả của nhận thức kinh nghiệm là gì? Hãy phân tích lý do tại sao tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức thực nghiệm khoa học lại được xem là kết quả của nhận thức kinh nghiệm, thay vì tri thức khái quát bản chất sự vật.

a)

Tri thức thực nghiệm khoa học hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

b)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức thực nghiệm khoa học

c)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức mang tính quy luật

d)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

84.

Thực tiễn không bao gồm dạng hoạt động nào sau đây? Hãy giải thích tại sao hoạt động này không được xem là một dạng của thực tiễn trong triết học.

a)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động tư duy lý tính

d)

Hoạt động chính trị xã hội