WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế thị trường
Total questions: 74
Worksheet time: 1hrs 5mins
Câu tục ngữ "Thương trường như chiến trường" phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây trong nền kinh tế thị trường?
Quy luật cung cầu.
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật giá trị.
Quy luật tiền tệ.
Trong mối quan hệ cung – cầu nào sau đây thì người tiêu dùng bất lợi khi mua hàng hóa?
Cung bằng cầu.
Cung lớn hơn cầu.
Cung nhỏ hơn cầu.
Cầu nhỏ hơn cung.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
Hành vi tung tin đồn sai sự thật, nói xấu đối thủ, thuộc loại cạnh tranh nào?
Cạnh tranh trung thực.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh có mục đích.
Cạnh tranh lành mạnh.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
tranh giành.
lợi tức.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy
thị trường.
lao động.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cạnh tranh?
Làm giả thương hiệu hàng hóa.
Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm, điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng, điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa thay đổi theo chiều hướng nào dưới đây?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hóa vận động như thế nào?
Bằng nhau.
Tỉ lệ thuận.
Tỉ lệ nghịch.
Không liên quan.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là gì?
Cầu.
Tổng cầu.
Cung.
Tổng cung.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở mức độ một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% thì đó nên kinh tế có hiện tượng gì?
Lạm phát vừa phải.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tuyệt đối.
Không có lạm phát.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do đâu?
Chi phí sản xuất tăng cao.
Chi phí sản xuất giảm sâu.
Chi phí sản xuất không đổi.
Chi phí sản xuất giảm nhẹ.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc nào dưới đây?
Tung tin bịa đặt về đối thủ.
Xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Chủ thể nào dưới đây vận dụng vai trò quan hệ cung – cầu bằng cách đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung-cầu hợp lý, bình ổn thị trường?
Nhà nước.
Nhân dân.
Doanh nghiệp.
Tổ chức quốc tế.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế, khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ nào?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tương trưng.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của yếu tố nào?
Các yếu tố đầu vào.
Các yếu tố đầu ra.
Cung tăng quá nhanh.
Cầu giảm quá nhanh
Lạm phát phi mã là loại lạm phát có tỉ lệ nào?
0% < tỉ lệ lạm phát < 10%.
10% < tỉ lệ lạm phát < 1000%.
Tỉ lệ lạm phát > 1000%.
0% < tỉ lệ lạm phát < 100%.
Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong tâm tháng có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng gì?
Lạm phát.
Thất nghiệp.
Cạnh tranh.
Khủng hoảng.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hành động nào của doanh nghiệp?
Mở rộng quy mô sản xuất.
Thu hẹp quy mô sản xuất.
Tăng cường tiềm lực tài chính.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành, khi đó người lao động đang rơi vào trạng thái nào?
Phát triển.
Trưởng thành.
Thất nghiệp.
Tự tin.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là gì?
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp chu kỳ.
Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Bị kỉ luật do vi phạm hợp đồng
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng
Mất cân đối cung cầu lao động
Nguyên nhân khách quan nào dưới đây khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Không hài lòng với công việc
Thiếu kĩ năng làm việc
Do vi phạm hợp đồng lao động
Tình trạng tồn tại một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Lực lượng lao động.
Thiếu việc làm.
Có việc làm.
Thất nghiệp.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là gì?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp dài hạn.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Làm người lao động không có thu nhập, đời sống gặp khó khăn.
Làm cho sản lượng của nền kinh tế dưới mức tiềm năng.
Gây lãng phí lao động xã hội
Làm tăng sản lượng của nền kinh tế so với mức tiềm năng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ mang lại kết quả như thế nào?
Giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
Gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
Giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
Gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm nào?
Thị trường kinh doanh
Thị trường tài chính.
Thị trường việc làm.
Thị trường thất nghiệp.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cho công ty.
Tìm kiếm việc làm cho mình
Tuyển được nhiều lao động mới
Hưởng phí trung gian cho môi giới
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự nguyện
Cưỡng chế
Cưỡng bức
Tự giác
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Sức lao động
Lao động
Tài nghiệp
Việc làm
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với ai?
Người lao động
Người sử dụng lao động
Các tổ chức đoàn thể
Đại diện công đoàn
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất tải chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kỹ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.
Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin trên là gì?
Lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng
Lao động trong các ngành nông nghiệp và công nghiệp tăng
Lao động trong ngành dịch vụ và nông nghiệp tăng
Lao động trong ngành dịch vụ và công nghiệp giảm
Thông tin trên phản ánh không đúng xu thế tuyển dụng lao động nào dưới đây?
Lao động chưa qua đào tạo ngày một tăng
Lao động được đào tạo ngày một tăng
Lao động ở lĩnh vực nông nghiệp tăng
Lao động có kỹ năng cao tăng
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công
Việc làm
Lương hưu
Điều kiện làm việc
Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?
Người lao động
Người sử dụng lao động
Nhà quản lý lao động
Cơ quan quản lý lao động
Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dựng B, anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thêm thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cùng tham gia hoạt động lao động, chi may một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định. Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là gì?
Thị trường
Việc làm
Giao tiếp
Kết hợp
Tại phiên giao dịch trực tuyến về việc làm tỉnh X, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.253 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, trong đó các vị trí việc làm có thu nhập 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37% còn lại là các vị trí có lương theo thỏa thuận. Sau phiên giao dịch đã tuyển dụng được đủ chỉ tiêu theo yêu cầu của các doanh nghiệp. Nếu các chủ thể kinh tế chính trong phiên giao dịch trên là gì?
Người tuyển dụng và người lao động
Người lao động và các lực lượng trung gian
Người sử dụng lao động và các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp và lực lượng trung gian
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn
Ổn định
Đúng thời điểm
Lỗi thời
Các nguyên nhân giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
Khó khăn của chủ thể sản xuất
Tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến việc họ có thể thỏa mãn nhu cầu này, qua đó thực hiện được mục tiêu thu lợi nhuận xuất kinh doanh là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Ý tưởng kinh doanh
Chủ thể kinh doanh
Sản xuất kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Sau một thời gian học tập ở nước ngoài chuyên ngành công nghệ thông tin, anh A trở về nước và thành lập công ty chuyên kinh doanh máy tính và đã đạt được nhiều thành công. Điều này thể hiện năng lực nào dưới đây của anh A trong kinh doanh?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Yếu tố nào sau đây thuộc về lợi thế nội tại khi tìm kiếm ý tưởng kinh doanh?
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Sự cạnh tranh của đối thủ.
Sự đam mê của người sáng lập.
Chính sách hỗ trợ của nhà nước.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là gì?
Ý tưởng kinh doanh.
Ý tưởng hội họa.
Ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng văn học.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm.
Tính ổn định.
Tính hấp dẫn.
Tính trừu tượng.
Ý tưởng kinh doanh được xác định là cơ hội kinh doanh khi nào?
Có tính bền vững lâu dài.
Không phụ thuộc vào nhu cầu hiện tại.
Thể hiện đam mê của chủ thể kinh doanh.
Sản phẩm kinh doanh mang tính thời vụ.
Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?
Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện.
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.
Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả.
Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng.
Đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua các phẩm chất nào sau đây?
Trách nhiệm, thực tế, tín nhiệm, đam mê, kiên trì, trung thực.
Trách nhiệm, trung thực, tôn trọng, tín nhiệm, gắn kết niềm tin.
Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng, tín nhiệm.
Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng, gắn kết các lợi ích.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Trách nhiệm.
Trung thực.
Giữ chữ tín
Thực dụng
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Nguyên tắc.
Công bằng.
Liêm chính.
Vụ lợi.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân theo pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
Cẩn cù.
Gắn kết.
Trách nhiệm.
Hợp tác.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là mỗi chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải luôn luôn:
Lợi dụng khách hàng.
Giữ chữ tín với khách hàng.
Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
Triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là vi phạm đạo đức kinh doanh?
Gian lận trong việc nộp thuế.
Có ý duy trì việc khuyến mại.
Từ chối việc bán hàng giả.
Đối xử công bằng với mọi nhân viên.
Thông tin về tình hình lao động, việc làm 5 tháng đầu năm 2023 được Bộ Kế hoạch và Đầu tư nếu trong báo cáo kinh tế - xã hội gửi Chính phủ. Khoảng hơn nửa triệu lao động bị ảnh hưởng việc làm chiếm khoảng 3,4% tổng số lao động trong doanh nghiệp. Trong đó, số lao động bị mất việc, thôi việc là 279.409 người (chiếm 54,79%). Trong đó lao động ngành dệt may là 68.782 người, da giày 31.653 người, sản xuất linh kiện và sản phẩm điện tử là 45.075 người. Tuy nhiên, bên cạnh một số ngành cắt giảm lao động thì nhiều doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tuyển dụng lao động với số lượng lớn. Trong 4 tháng đầu năm 2023, nhu cầu tuyển dụng lao động là 481.200 người; trong đó nhu cầu tuyến tại các khu công nghiệp, khu chế xuất khoảng 146.000 lao động. (Theo Báo điện tử Tuổi trẻ, ngày 03 tháng 6 năm 2023)
Lao động bị mất việc, thôi việc trong thông tin trên biểu hiện điều gì?
Cung lao động lớn hơn cầu lao động.
Chính sách giải quyết việc làm được hoàn thiện.
Nhu cầu tuyển dụng lao động giảm mạnh.
Tăng trưởng kinh tế đạt mức cao.
Để đáp ứng yêu cầu và duy trì được việc làm, nếu là người lao động, em sẽ cần chú trọng điều gì?
Nâng cao trình độ, tay nghề.
Vay vốn để kinh doanh.
Làm bất kỳ mọi công việc.
Cắt giảm chi phí học tập.
Bà H đã lựa chọn kinh doanh trong ngành gì?
Chế biến lương thực thực phẩm.
Nông nghiệp.
Chế biến thủy sản.
Dệt may.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mẫu mã của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Qua một thời gian khảo sát thị trường, anh A nhận thấy nhu cầu về sản phẩm đồ dùng xanh thân thiện với môi trường rất cao. Đây là xu hướng tiêu dùng của các bạn trẻ, đặc biệt là học sinh. Tuy nhiên, anh A gặp khó khăn trong việc sản xuất các sản phẩm đồ dùng xanh, đó phải là các mặt hàng làm từ sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường. Anh A đã quyết định mở một xưởng sản xuất nhỏ và sử dụng nguồn lao động tại địa phương để tiết kiệm chi phí, đồng thời tạo việc làm cho họ.
Việc làm của anh A thể hiện sự sáng tạo trong điều gì?
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Sản phẩm kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nguồn tạo ý tưởng kinh doanh từ cơ hội bên ngoài?
Nhu cầu sử dụng xanh thân thiện với môi trường của giới trẻ.
Sự hiểu biết, niềm đam mê về các đồ dùng xanh thân thiện với môi trường.
Khả năng huy động nguồn vốn của bản thân tốt.
Khả năng nắm bắt nhu cầu của thị trường tốt.
Để nâng cao giá trị quả bơ vaf giúp người trồng ở địa phương tăng thu nhập, tận dụng nguồn nguyên liệu hạt bơ chưa được sử dụng, bốn học sinh Trường TH-THCS-THPT Hoàng Việt ( tỉnh Đắk Lắk) đã xây dựng dự án “Sản xuất và kinh doanh ống hút từ hạt bơ”. Dự án này xuất sắc vượt qua hơn 200 dự án khác của khối học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trong cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” (SV-staruo-2020) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
Theo thông tin trên, ý tưởng kinh doanh được hiểu là gì?
Kế hoạch marketing của doanh nghiệp nhằm tăng thị phần, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính sáng tạo.
Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo trong việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ kinh doanh.
Bản mô tả chi tiết mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Danh sách các sản phẩm doanh nghiệp chuẩn bị tung ra thị trường.
Điểm nào sau đây là một cơ hội kinh doanh cho ống hút từ hạt bơ?
Nhu cầu sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường ngày càng tăng.
Nguồn nguyên liệu hạt bơ quá khan hiếm và khó thu mua trên thị trường.
Cạnh tranh gay gắt từ ngành sản xuất ống hút.
Sự giảm nhận thức về bảo vệ môi trường.
Bạn Q có ý tưởng mở một tiệm bánh ngọt gần nhà. Bạn Q đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức dinh dưỡng, để cho ra các sản phẩm chất lượng và an toàn. Thông qua việc khảo sát thị hiếu của thị trường, bạn Q lên kế hoạch kinh doanh hướng đến các sản phẩm tốt cho sức khoẻ người tiêu dùng. Dù phải đối diện với sự cạnh tranh của các cửa hàng bánh ở cùng khu vực, nhưng với sự quyết tâm và kiên trì học hỏi, đi từng bước một, phân tích nhu cầu thị trường, lên kế hoạch cụ thể, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu thì Q tin rằng tiệm bánh của mình sẽ xây dựng được thương hiệu.
Bạn Q xây dựng ý tưởng kinh doanh phù hợp với bản thân.
Đ
S
Lợi thế của Q chính là có nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh bánh ngọt.
Đ
S
Bạn Q có năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh.
Đ
S
Bạn Q có ý chí, nỗ lực hết mình để thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đ
S
Thị trường hàng hóa thế giới năm 2023 có nhiều biến động và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội thế giới. Ở Việt Nam, lạm phát cơ bản bình quân năm 2023 là 4,16% cao hơn nhiều so với mức bình quân lạm phát cơ bản 5 năm giai đoạn 2018 - 2022 (1,84%). Giá nguyên vật liệu đầu vào thế giới ở mức cao, Việt Nam là nước nhập khẩu nhiều nguyên liệu phục vụ sản xuất nên sẽ ảnh hưởng đến chi phí, giá thành, tạo áp lực cho sản xuất của doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa hoặc sản xuất cầm chừng. Số lượng lao động mất việc, nghỉ việc ngày càng tăng. Trước tình hình đó chính quyền tỉnh H bên cạnh việc ổn định thị trường đã thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ để người lao động có điều kiện chuyển đổi nghề nghiệp hoặc tự tạo việc làm. Thường xuyên tổ chức các buổi giao dịch việc làm giúp người lao động và doanh nghiệp có thể tìm được tiếng nói chung, đẩy mạnh giải ngân đầu tư công quá đó góp phần tạo việc làm ổn định đời sống nhân dân.
Lạm phát năm 2023 ở Việt Nam là loại hình lạm phát phi mã.
Đ
S
Lạm phát tỷ lệ thuận với số việc làm được tạo ra cho nền kinh tế.
Đ
S
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên là do cầu kéo.
Đ
S
Tổ chức các buổi giao dịch việc làm giúp người lao động và doanh nghiệp có thể tìm được tiếng nói chung là biện pháp phù hợp để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển tích cực. /
Đ
S
Trong những năm gần đây, nhờ những tiến bộ vượt bậc trong công nghệ sản xuất chip và màn hình, chi phí sản xuất một chiếc máy tính xách tay (laptop) đã giảm xuống đáng kể. Điều này đã cho phép các hãng sản xuất tung ra thị trường nhiều mẫu laptop với giá cả phải chăng hơn, khiến nguồn cung laptop trên thị trường tăng mạnh về số lượng và đa dạng về chủng loại. Mặc dù nhu cầu học tập và làm việc từ xa vẫn duy trì ở mức cao, nhưng sự gia tăng nguồn cung với mức giá thấp hơn đã khiến người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận sản phẩm.
Tiến bộ công nghệ có tác động làm tăng cung, nhưng không ảnh hưởng đến cầu của hàng hóa trên thị trường.
Đ
S
Giá bán trung bình của laptop giảm xuống là do cầu về máy tính xách tay của người tiêu dùng đã giảm đi trong những năm gần đây.
Đ
S
Các nhân tố ảnh hưởng đến cung laptop trong trường hợp trên là trình độ công nghệ sản xuất, giá cả các yếu tố sản xuất, số lượng người bán.
Đ
S
Nhân tố quan trọng làm mức cung laptop tăng là chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Đ
S
Trong phiên giao dịch giới thiệu việc làm được tổ chức tại tỉnh M, có 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia. Số lượng lao động cần tuyển dụng gần 1.000 người với mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác. Vị trí việc làm cần tuyển dụng gồm: nhân viên giao hàng, công nhân kĩ thuật, công nhân sản xuất, kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn,... Có hơn 1.200 người lao động đã đến đây tìm việc làm. Sau khi thoả thuận, các cơ sở sản xuất, kinh doanh với vai trò là người sử dụng lao động đã kí kết, xác lập hợp đồng lao động với những người lao động ứng tuyển đủ điều kiện và sẵn sàng làm việc.
Hoạt động được tổ chức tại tỉnh M với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh và hơn 1.200 người lao động đến tìm việc làm là thị trường việc làm.
Đ
S
Người lao động được quyền thoả thuận về mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác.
Đ
S
Phiên giao dịch việc làm đã thể hiện mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.
Đ
S
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh là chủ thể tìm kiếm việc làm.
Đ
S
Công ty X chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi luôn nhận thức rõ, hiệu quả sản xuất, kinh doanh phải luôn gắn liền, đi đôi với thực hiện trách nhiệm xã hội. Chính vì vậy, mỗi năm, công ty đã dành số tiền 300-500 triệu đồng để thực hiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn. Riêng trong dịp Tết Nguyên đán hằng năm, ngoài việc đóng góp ủng hộ từ 40- 50 triệu đồng vào Quỹ Vì người nghèo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phát động, công ty X còn tổ chức trao tặng từ 300-400 suất quà cho người nghèo, hộ chính sách, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh. Cùng với đó, nhân dịp Tết, công ty còn hỗ trợ tiền mua vé xe cho hàng trăm lao động có hoàn cảnh khó khăn của mình về quê ăn Tết với tổng trị giá khoảng 200 triệu đồng.
Những hoạt động của công ty X thể hiện đạo đức trong kinh doanh.
Đ
S
Những đóng góp để thực hiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn là biểu hiện của việc tôn trọng khách hàng trong
Đ
S
Việc thực hiện đạo đức trong kinh doanh không mang lại lợi ích cho công ty X.
Đ
S
Công ty X thể hiện sự tôn trọng đối với nhân viên của mình thông qua việc tặng suất quà cho người nghèo, hộ chính sách trên địa bàn tỉnh.
Đ
S
Theo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Long An, trong 6 tháng đầu năm 2024, tỉnh Long An đã tư vấn cho 118.824 lao động, qua đó tạo việc làm cho 18.345 lao động. Trong đó, toàn tỉnh đã đưa được 337 người lao động đi làm việc ở nước ngoài (trong đó thị trường Nhật Bản là 265 người, thị trường Đài Loan là 28 người, các nước khác là 44 người). Trung tâm Dịch vụ việc làm Long An tổng hợp 385 lượt doanh nghiệp với tổng số nhu cầu tuyển dụng là 13.395 nhu cầu. Giới thiệu việc làm cho 1.171 lao động có nhu cầu tìm việc thông qua hệ thống phiên giao dịch việc làm, nhu cầu tìm việc làm đăng ký trực tiếp, trực tuyến và lao động đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An. Công tác giải quyết việc làm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động. (Theo Molisa.gov.vn ngày 30/7/2024)
Việc trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Long An tổng hợp 385 lượt doanh nghiệp với tổng số nhu cầu tuyển dụng là 13.395 nhu cầu là biểu hiện của thị trường việc làm
Đ
S
Thông qua các phiên giao dịch việc làm, thị trường việc làm đã kết nối cung – cầu lao động trong tỉnh Long An.
Đ
S
Người lao động chỉ có thể tìm kiếm việc làm thông qua hệ thống phiên giao dịch việc làm,
Đ
S
Để giải quyết vấn đề việc làm tỉnh Long An ưu tiên kết nối cho người lao động di xuất khẩu lao động đặc biệt là xuất khẩu lao động ở các thị trường Nhật Bản, Đài Loan.
Đ
S
Để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của mình, công ty bột giặt K đã quảng cáo không đúng về công dụng của sản phẩm. Bên cạnh đó, trong quảng cáo, công ty K còn cường điệu công dụng sản phẩm của mình và so sánh giữa sản phẩm của công ty mình với công ty bột giặt Z.
Việc làm của công ty K vi phạm đạo đức kinh doanh.
Đ
S
Công ty K luôn biết đặt chữ tín lên hàng đầu trong hoạt động của mình.
Đ
S
Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh là một trong những việc làm thể hiện đạo đức kinh doanh của công ty K.
Đ
S
Việc làm của công ty K là biểu hiện của đạo đức kinh doanh, góp phần điều chỉnh hành vi của họ theo hướng tích cực.
Đ
S
Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.
Đ
S
Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động.
Đ
S
Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.
Đ
S
Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.
Đ
S
