WorksheetsBÀI 7: DI TRUYỀN HỌC MENĐEN VÀ MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENĐEN
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Đối tượng chủ yếu được Menden sử dụng để nghiên cứu di truyền là:
cà chua.
ruồi giấm.
đậu Hà Lan.
bắp ngô.
Cơ thể có kiểu gen đồng hợp là:
Aa
AABBCcDd
AAbbCCdd
DaaBBCcdd
Cơ thể có kiểu gen đồng hợp lặn là:
BBcc
CcDdee
AABB
bbccdd
Cơ thể có kiểu gen đồng hợp trội là:
BBcc
CcDdee
AABB
bbccdd
Lai phân tích là phương pháp:
Lai cơ thể kiểu gen chưa biết với đồng hợp lặn.
Tạp giao các cặp bố mẹ.
Lai cơ thể kiểu gen bất kỳ với thể đồng hợp lặn.
Lai cơ thể có kiểu hình trội với thể đồng hợp lặn.
Bản chất quy luật phân li của Menden là:
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
Theo Menden, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là:
lai phân tích
lai khác dòng
lai thuận - nghịch
lai cải tiến.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?
Aa × Aa
Aa × AA
AA × aa
aa × aa
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
AA × Aa
AA × AA
Aa × Aa
Aa × aa
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
aa × aa
Aa × Aa
Aa × aa
AA × AA
Alen là gì?
Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
Là trạng thái biểu hiện của gen.
Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.
Là các gen được phát sinh do đột biến.
Một loài thực vật, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con gồm toàn cây thân thấp?
Dd × dd.
DD × DD.
Dd × Dd.
dd × dd.
Phép lai P: Ee × Ee, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
1.
2.
3.
4.
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa trắng, quả dài thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?
A. AAbb.
B. AABb.
C. aabb.
D. aaBB.
Gen qui định sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hoà.
gen đa hiệu.
gen tăng cường.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một tính trạng.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gen lặn ( Xh ) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gen bệnh ( XHXh ) sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nếu vẫn có kiểu hình bình thường. Quan sát hình dưới đây, hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Người mẹ có kiểu gen XHXh .
B. Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gen XHXh .
C. Người con trai (1) lấy vợ bị bệnh máu khó đông, xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 100%.
D. Người con gái (2) lấy chồng bị bệnh, tất cả các con sinh ra đều không bị bệnh.
Ở ruồi giấm, allele B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen, allele V quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Các gene nằm trên cùng một NST với khoảng cách di truyền là 20 cM. Xét phép lai P: ♀ BV bv × ♂ BV bv. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
Cả thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BV và bv.
Ở P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài dị hợp về 2 gene là 40%.
Câu 2: Nếu các gen di truyền theo qui luật trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
16
8
12
27
Câu 3: Nếu gen B là trội hoàn toàn, phép lai Bb x Bb sinh F1 có bao nhiêu kiểu hình?
2
1
3
4
Câu 4: Trong trường hợp gen B là trội không hoàn toàn, phép lai Bb x Bb sinh ra F1 có bao nhiêu kiểu hình?
3
1
2
4
Câu 5: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen là A, a; B, b và D, d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AABbDD x AABbdd cho đời con có chiều cao bao nhiêu?
165 cm
155 cm
170 cm
160 cm
Sự di truyền của các tính trạng chi do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định có đặc điểm gì?
A. chỉ di truyền ở giới dị giao tử
B. Chỉ di truyền ở giới dị hợp
C. Chỉ di truyền ở giới cái.
D. Chỉ di truyền ở giới đực.
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định và không có alen tương ứng trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, con gái bị bệnh. Điều nào sau đây là chính xác?
Con gái nhận gen gây bệnh từ cả bố và mẹ
Con gái nhận gen gây bệnh từ bố
Con gái nhận gen gây bệnh từ ông nội
Con gái nhận gen gây bệnh từ mẹ
Ở cơ thể có kiểu gen AB/ab với tần số hoán vị gen là 10%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB là
45%
10%
40%
5%
Khi nói về hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Liên kết gen ít phổ biến hơn hoán vị gen.
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở các nhiễm sắc thể thường.
Tất cả các gen trong một tế bào tạo thành một nhóm gen liên kết.
Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.
Để xác định một gen quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp
lai thuận nghịch
lai phân tích
phân tích con thể lai
tự thụ phấn hay giao phối cận huyết.
Hiện tượng hoán vị gen xảy ra do
Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn của cặp tương đồng.
Sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.
Sự phân li độc lập của các NST trong giảm phân.
Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử.
Sự trao đổi chéo không cần giữa các cromatit khác nguồn của cặp tương đồng
sự trao đổi chéo không cần giữa các cromatit khác nguồn của cặp tương đồng.
sự trao đổi chéo cân giữa các cromatit khác nguồn của cặp tương đồng.
sự trao đổi chéo giữa các cromatit thuộc các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
các nhiễm sắc thể phân li độc lập trong giảm phân.
Một cơ thể có kiểu gen AB/ab nếu các gen liên kết hoàn toàn thì giảm phân tạo ra các loại giao tử là
AB và ab
Ab và aB
aB và Ab
AB và Ab
Một cơ thể có kiểu gen AB/ab nếu có hoán vị gen thì giảm phân tạo ra các loại giao tử là
AB, ab, Ab, aB, ab, AB, ab
AB, ab, Ab, aB
AB, ab, ab, AB
AB, aa, AA, ab
Một cơ thể có kiểu gen AB/ab nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì loại giao tử AB chiếm tỉ lệ
0,2
0,3
0,4
0,1
Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ; gen b: quả trắng. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Cho cây có kiểu gen AB/ab giao phấn với cây có kiểu gen ab/ab thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là:
1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.
1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.
9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ.
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
AB/ab
Aa/bb
AaBb
Ab/aB
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là
4
6
2
8
Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này
AB = ab = 8,5%; Ab = aB = 41,5%
AB = ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5%
AB = Ab = 17%; ab = aB = 17%
ab = ab = 17%; Ab = AB = 33%
Ở một loài thực vật, A: thân cao, a: thân thấp, B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể Ab/aB (hoán vị gen aB với tần số f = 20%). Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra từ cơ thể trên là
10%
40%
20%
50%
Ở một loài thực vật, A: thân cao, a: thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể Ab/aB (hoán vị gen aB với tần số f = 20%). Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử Ab được tạo ra từ cơ thể trên là
10%
40%
20%
50%
Câu 27: Ở ruồi giấm, alen W quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây sẽ cho tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?
♀ XWXw × ♂ XwY
♀ XWXW × ♂ XwY
♀ XWXw × ♂ XWY
♀ XwXw × ♂ XWY
Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội A quy định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là?
XAXA và XAY
XAXa và XAY
XAXA và XaY
XAXa và XaY
Ở một loài, một gen nằm trong vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen (A và a). Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
XAYY
Aa
XAYa
XAY
Sơ đồ sau hiện tượng hoán vị gen là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
Giảm phân và thụ tinh
Trao đổi chéo giữa các cromatit trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
Cơ thể có kiểu gen AB/ab nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 30% thì loại giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
35%
30%
50%
20%
Câu 5: Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Cho cây có kiểu gen AB/ab giao phấn với cây có kiểu gen ab/ab thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là:
cây cao, quả đỏ và cây thấp, quả trắng (tỉ lệ 1:1)
cây cao, quả đỏ
1cây thấp, quả trắng
cây cao, quả đỏ và cây thấp, quả trắng
Câu 6: Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là:
2
4
6
8
Câu 7: Ở một loài thực vật: A: thân cao, a: thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể Ab/ab (hoán vị gen với tỉ lệ AB tần số f = 35%). Theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra từ cơ thể trên là bao nhiêu %?
1,75%
15%
50%
25%
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân?
Lai cận huyết.
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Lai tế bào.
Kết quả lai thuận - nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó:
A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
C. nằm ở ngoài nhân.
D. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Ở sinh vật nhân thực, các gen nằm ở tế bào chất
chỉ yếu được truyền cho con qua tế bào chất của trứng.
chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
luôn phân chia đều cho các tế bào con.
luôn tồn tại thành từng cặp alen.
Ở tế bào động vật, bảo quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ?
Ti thể.
Ribôxôm.
Không bào.
Lưới nội chất.
Đặc điểm nào sau đây không phải của thường biến:
Biến dị không di truyền.
Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định.
Biến dị liên quan đến biến đổi kiểu gen.
Di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
A. có kiểu hình giống nhau.
B. có cùng kiểu gen.
C. có kiểu hình khác nhau.
D. có kiểu gen khác nhau.
Giới hạn của thường biến là
Mức phản ứng của kiểu gen trước những biến đổi của môi trường.
Mức phản ứng của môi trường trước một kiểu gen.
Mức phản ứng của kiểu hình trước những biến đổi của kiểu gen.
Mức phản ứng của kiểu hình trước những biến đổi của môi trường.
Đặc điểm nào sau đây là biến dị di truyền:
A. Biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến NST
B. Thường biến, đột biến gen.
C. Biến dị tổ hợp, đột biến NST.
D. Đột biến gen, đột biến NST
Những gene quy định tính trạng có mức phản ứng rộng và chứng thường do đa gene quy định được gọi là tính trạng đa nhân tố
A. thì sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường.
B. là những gene quy định tính trạng chất lượng.
C. là những tính trạng có hệ số di truyền cao.
D. Tính trạng thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
Yếu tố "giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố nào sau đây?
Môi trường
Kiểu gen
Kiểu hình
Năng suất
Một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
đột biến
thường biến
mức phản ứng
sự thích nghi kiểu gen
Hiện tượng giúp sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời trước những biến đổi nhất thời hay theo chu kỳ của môi trường là
thường biến.
đột biến gen.
biến dị tổ hợp.
đột biến gen và BDTH
Bài 10 - Câu 9: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là
A. Tình trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tình trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.
B. Mỗi gen trong một kiểu gene có mức phản ứng riêng.
C. Mức phản ứng không do kiểu gene quy định.
D. Các gen trong một kiểu gene chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau.
Kết luận nào sau đây sai?
Giống tốt, kỹ thuật sản xuất không tốt tạo năng suất tốt.
Năng suất là kết quả tác động của giống và kỹ thuật.
Kỹ thuật sản xuất qui định năng suất của thể của giống.
Kiểu gen qui định giới hạn năng suất của một giống vật nuôi hay cây trồng.
Câu nào sau đây sai?
Hệ số di truyền cao khi tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
Hệ số di truyền thấp khi tính trạng chịu ảnh hưởng nhiều của kiểu gen.
Hệ số di truyền thấp khi tính trạng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Hệ số di truyền biểu thị ảnh hưởng của kiểu gen và của môi trường lên kiểu hình.
Trường hợp nào di truyền được?
thường biến
mức phản ứng
biến đổi màu sắc của cá trong môi trường nước
thấy chanh người tiết nước bọt.
Hiện tượng nào sau đây là thường biến?
Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng.
Cây rau mác trên cạn có hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài.
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Lợn con vừa tai bị xẻ thụy, chân dị dạng.
Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định?
Điều kiện môi trường.
Kiểu gen của cơ thể.
Thời kì phát triển.
Thời kì sinh trưởng.
Dụng cụ nào dưới đây không cần thiết trong thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết về khoai lang?
Chậu trồng cây
Kéo cắt cành
Dụng cụ xới đất
Kính hiển vi
Hóa chất nào được sử dụng trong thí nghiệm về thường biến ở cây khoai lang hoặc khoai tây?
Phân NPK
Nước
Cồn
Acid
Tại sao cần chọn các loại cây trồng có thể nhân giống vô tính để làm thí nghiệm?
Để cây phát triển nhanh hơn
Để đảm bảo các cây thí nghiệm có cùng kiểu gene
Để dễ chăm sóc hơn
Để tiết kiệm chi phí
Hiện tượng mô tả nào xảy ra khi trồng khoai tây ở môi trường thiếu ánh sáng?
Thân cây sinh trưởng nhanh, lá xanh tươi
Thân cây sinh trưởng nhanh nhưng yếu ớt, mảnh và lá không phát triển
Thân cây sinh trưởng chậm, lá to và xanh
Thân cây không sinh trưởng
Trong thí nghiệm, hiện tượng mọc vống ở khoai tây xảy ra trong điều kiện nào?
Thiếu ánh sáng
Đủ ánh sáng
Thiếu nước
Đủ phân bón
Thành tựu nào sau đây là thành tựu của công tác nhập nội và trồng giống có năng suất cao?
Gà đông tảo (Hưng Yên).
Giống lúa ST25.
Giống sầu riêng monthong (Dona).
Lợn rừng lai.
Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của công tác chọn giống dựa trên nguồn biến dị tự nhiên?
Gà đông tảo (Hưng Yên).
Giống lúa ST25.
Cá Hồng (gà Móng).
Lợn rừng lai.
Thành tựu nào sau đây là thành tựu của công tác tạo giống bằng phương pháp lai giữa các cá thể khác giống trong nước?
Gà đông tảo (Hưng Yên).
Giống lúa ST25.
Bò lai Sind.
Lợn rừng lai.
Ưu điểm lớn nhất của công tác chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là
không đòi hỏi kỹ thuật lai tạo.
thời gian chọn giống nhanh.
có nhiều biến dị tốt phù hợp so với giống ban đầu.
con lai có những đặc điểm khác biệt rất lớn bố mẹ.
Mỗi nội dung sau đúng hay sai về lợi ích và hạn chế của việc nhân nuôi giống nhập nội.
Nâng cao năng suất vật nuôi.
Đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam.
Việc nhập khẩu và sử dụng các giống ngoại ở at, thiếu sự kiểm soát gây ra hậu quả cho công tác bảo tồn và khai thác các giống vật nuôi trong nước.
Có thể mang lại nhiều rủi ro cho ngành chăn nuôi do nhiễm các bệnh dịch mới.
Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi và cây trồng bằng phương pháp lai hữu tính. Mỗi phát biểu sau đúng hay, sai.
Gà đông tảo (Hưng Yên) là thành tựu nổi bật của chọn giống từ những biến dị tự nhiên.
Giống ST25 là thành tựu nổi bật của tạo giống từ công nghệ gây đột biến.
Giống sầu riêng monthong (Dona) là thành tựu của công tác nhập nội và trồng giống có năng suất cao có nguồn gốc từ Thái Lan.
Lợn rừng lai (con lai giữa lợn Móng Cái và lợn rừng) là thành tựu tạo giống vật nuôi bằng phương pháp lai hữu tính giữa các cá thể khác giống trong nước.
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thành phần kiểu gene đặc trưng và ổn định.
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Tần số tương đối của một allele được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gene của allele đó trong quần thể.
tỉ lệ số allele đó trên tổng số allele trong quần thể.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của allele đó trong quần thể.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể giao phối có lựa chọn.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
quần thể tự phối.
quần thể ngẫu phối.
Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
tăng tốc độ tiến hóa của quần thể.
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
tăng sự đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.
0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?
Có cấu trúc di truyền ổn định.
Các cá thể trong quần thể có kiểu gene đồng nhất.
Phần lớn các gene ở trạng thái đồng hợp.
Quần thể ngày càng thoái hóa.
Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:
số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Khi cho tự thụ phấn bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
0,57AA; 0,06Aa; 0,37aa.
0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa.
0,48AA; 0,24Aa; 0,28aa.
0,54AA; 0,12Aa; 0,34aa.
Quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A, a lần lượt là
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Điều nào sau đây về quần thể tự thụ phấn là không đúng?
Quần thể bị phân đàn thành những dòng thuần có kiểu gene khác nhau.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.
Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.
Quần thể biểu hiện tính đa hình.
Xét một quần thể có 2 allele (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gene là: 65AA; 26Aa; 169aa. Tần số tương đối của mỗi allele trong quần thể này là:
A. A = 0,25 ; a = 0,75
B. A = 0,50 ; a = 0,50
C. A = 0,30 ; a = 0,70
D. A = 0,35 ; a = 0,65
Xét 1 gene gồm 2 allele trên nhiễm sắc thể thường, tần số tương đối của các allele ở các cá thể đực và cái không giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng?
1 thế hệ
2 thế hệ
3 thế hệ
4 thế hệ
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec?
Quần thể có kích thước lớn.
Có hiện tượng di nhập gene.
Không có chọn lọc tự nhiên.
Các cá thể giao phối tự do.
Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai 1. Các phát biểu sau về đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn hay giao phối gần qua nhiều thế hệ là Đúng hay Sai?
tồn tại chủ yếu các thể đồng hợp có kiểu gen khác nhau.
rất đa dạng và phong phú về kiểu gen và kiểu hình.
tăng tỷ lệ thể dị hợp và giảm tỷ lệ thể đồng hợp.
tần số các allele k đổi, tần số các kiểu gene thay đổi qua các thế hệ
Các quần thể ngẫu phối sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền là Đúng hay Sai?
Quần thể 1: 0,36AA + 0,36Aa + 0,28aa.
Quần thể 2: 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa.
Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa.
Quần thể 4: 0,36AA + 0,55Aa + 0,09aa.
Câu 3. Tập hợp nào sau đây là quần thể?
Tập hợp cá chép vàng trong ao.
Tập hợp chim ở lý tre làng.
Tập hợp cây có vỏ bở ở Thị An.
Tập hợp cây có ở rừng cọ Phú Thọ.
Phương pháp nào nghiên cứu trẻ đồng sinh để đánh giá vai trò của kiểu gen và môi trường?
Phả hệ
Trẻ đồng sinh
Di truyền tế bào
Di truyền hóa sinh
Phương pháp nào sử dụng các kỹ thuật tách chiết DNA, PCR, giải trình tự gene để xác định các rối loạn di truyền?
Phả hệ
Di truyền phân tử
Di truyền quần thể
Di truyền tế bào
Phương pháp nào thiết lập nhiễm sắc thể đồ để chẩn đoán các bệnh tật liên quan đến đột biến cấu trúc và số lượng NST?
Di truyền tế bào
Di truyền phân tử
Di truyền hóa sinh
Mô phỏng học
Phương pháp nào phân tích, định lượng một số sản phẩm của gene để chẩn đoán các bệnh rối loạn chuyển hóa?
Phả hệ
Di truyền hóa sinh
Di truyền quần thể
Di truyền tế bào
Phương pháp nào dựa trên tách các biến dị di truyền ở động vật để nghiên cứu các bệnh tật di truyền ở người?
Di truyền tế bào
Di truyền hóa sinh
Mô phỏng học
Phả hệ
Phương pháp nào dựa vào định luật Hardy-Weinberg để dự đoán hậu quả của kết hôn gần?
Di truyền quần thể
Di truyền tế bào
Di truyền phân tử
Mô phỏng học
Y học tư vấn có chức năng gì?
Cung cấp thông tin về bệnh, tật, đề xuất phương pháp phòng ngừa và điều trị.
Cung cấp thông tin về môi trường sống.
Cung cấp thông tin về dinh dưỡng.
Cung cấp thông tin về di truyền học thực vật.
Các phương pháp chẩn đoán trước sinh có vai trò gì trong y học tư vấn?
Dự đoán giới tính của thai nhi.
Cung cấp thêm thông tin cho các bệnh, tật di truyền.
Đánh giá khả năng học tập của trẻ.
Xác định nhóm máu của thai nhi.
Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát
tính chất nước ối.
tế bào tử cung của mẹ.
tế bào thai bong ra trong dịch ối.
tính chất nước ối và tế bào tử cung của mẹ.
Phương pháp nào nghiên cứu dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền học người?
Phương pháp lai phân tích
Phương pháp phả hệ
Phương pháp di truyền tế bào
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
Việc lập phả hệ không cho phép:
Xác định khả năng mắc bệnh ở thế hệ sau
phân tích được tính trạng, hay bệnh có di truyền không.
xác định được tính trạng chi phối bởi qui luật nào
Xác định tác hại của giao phối cận huyết
Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ?:
Phát hiện gen nằm trên NST thường.
Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X..
Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y.
Phát hiện đột biến cấu trúc NST.
