wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn thi Sinh học 12 cuối học kì I – Phần trắc nghiệm

Total questions: 99

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy đồng thời có 100 đơn vị tái bản; DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?

a)

Vi khuẩn lam

b)

Vi khuẩn cố định nitơ

c)

Vi khuẩn lao

d)

Tảo đỏ

2.

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?

a)

Sơ đồ IV

b)

Sơ đồ I

c)

Sơ đồ III

d)

Sơ đồ II

3.

Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung thành phần nào?

a)

Primase (enzyme mồi)

b)

DNA polymerase

c)

ARN polymerase

d)

Ligase

4.

Một đoạn gen có trình tự các nucleotide như sau (mạch bổ sung song song ngược chiều): 3’ — GGCCAGGCGGATAGTCCT — 5’; 5’ — CCGTCGCCGTAAGCA — 3’. Đoạn gen này có số liên kết hiđrô là bao nhiêu?

a)

39

b)

21

c)

36

d)

78

5.

Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp rồi chọn phương án đúng:

a)

a-1, b-2, c-3, d-4

b)

a-4, b-1, c-2, d-3

c)

a-2, b-3, c-4, d-1

d)

a-4, b-1, c-3, d-2

6.

Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Nhờ enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau tạo nên chạc chữ Y

b)

Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn

c)

Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’→5’

d)

Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki tạo thành mạch mới hoàn chỉnh

7.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá axit amin. Các bộ ba đó là gì?

a)

UGU, UAA, UGA

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

8.

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

a)

Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

b)

Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA

c)

Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

d)

Một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin

9.

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ; điều này biểu hiện đặc điểm nào của mã di truyền?

a)

Tính đặc hiệu

b)

Tính thoái hoá

c)

Tính phổ biến

d)

Luôn là mã bộ ba

10.

Vùng kết thúc của gen là vùng

a)

Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

b)

Mang tín hiệu kết thúc phiên mã

c)

Quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

d)

Mang thông tin mã hoá các axit amin

11.

Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là

a)

Nhiều bộ ba khác nhau có thể mã hoá cùng một axit amin

b)

Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

c)

Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

d)

Một bộ ba chỉ mã hoá cho một axit amin

12.

Vai trò của enzym ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

a)

Tháo xoắn phân tử ADN

b)

Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN

c)

Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN

d)

Nối các đoạn Okazaki với nhau

13.

Mã di truyền là

a)

Mã bộ một, tức là cứ một nucleotit xác định một loại axit amin

b)

Mã bộ bốn, tức là cứ bốn nucleotit xác định một loại axit amin

c)

Mã bộ ba, tức là cứ ba nucleotit xác định một loại axit amin

d)

Mã bộ hai, tức là cứ hai nucleotit xác định một loại axit amin

14.

Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong bộ phận nào của tế bào?

a)

Ribôxôm

b)

Tế bào chất

c)

Nhân tế bào

d)

Ti thể

15.

Trình tự nucleotit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các nhiễm sắc thể không dính vào nhau nằm ở đâu?

a)

Tâm động

b)

Hai đầu mút nhiễm sắc thể

c)

Eo thứ cấp

d)

Điểm khởi sự nhân đôi

16.

Sự liên kết giữa ADN với histon trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng nào sau đây?

a)

Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

b)

Phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

c)

Tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

d)

Điều hoà hoạt động các gen trong ADN trên NST

17.

Một phân tử DNA gồm 3000 nucleootide tái bản 4 lần. Số DNA con được tạo ra là bao nhiêu?

a)

8

b)

12

c)

16

d)

32

18.

Quan sát hình mô tả cấu trúc mRNA, tRNA, rRNA và cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng: (1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng lần lượt với liên kết hiđrô, anticodon và codon

(2) Ở hình, tRNA làm nhiệm vụ vận chuyển axit amin và mang anticodon 3’UAC5’

(3) mRNA là 1 mạch thẳng, làm khuôn cho phiên mã và mang bộ ba mở đầu 3’GUA5’

(4) tRNA có 3 thuỳ tròn nên có thể mang tối đa 3 axit amin cho một lần đến ribôxôm

(5) Axit amin gắn ở đầu 3’–OH của tRNA này là methionine hoặc formylmethionine.

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

19.

Hình vẽ mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide trong tế bào của một loài sinh vật. Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng: (1) Cấu trúc X được tạo thành từ tRNA;

(2) Cấu trúc Y đóng vai trò như “một người phiên dịch” tham gia dịch mã;

(3) Liên kết Z là liên kết peptide;

(4) mRNA mã hoá chuỗi polypeptide gồm 9 axit amin;

(5) Các codon CCG và GGG đều mã hoá cho axit amin pro.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

20.

Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

DNA

21.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

Ribosome

d)

DNA

22.

Amino acid methionine được mã hoá bởi bộ ba nào?

a)

AUU

b)

AUC

c)

AUG

d)

AUA

23.

RNA vận chuyển (tRNA) mang amino acid mở đầu tiên vào ribosome có bộ ba đối mã là

a)

UAC

b)

AUC

c)

AUA

d)

CUA

24.

Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?

a)

Nhân

b)

Tế bào chất

c)

Màng tế bào

d)

Bộ máy Golgi

25.

Trong chu kì tế bào, sự tái bản DNA diễn ra ở

a)

Kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

26.

Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là

a)

rRNA

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

DNA

27.

Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là

a)

Codon

b)

Amino acid

c)

Anticodon

d)

Triplet

28.

Trong quá trình tái bản DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 535'\to3'

b)

Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên một mạch

c)

Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 353'\to5'

d)

Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 535'\to3'

29.

Câu nào trong các câu sau là không đúng?

a)

Trong quá trình tổng hợp protein, mRNA được dịch mã theo chiều từ 535'\to3'

b)

Trong quá trình phiên mã, mạch RNA mới được tạo ra theo chiều từ 353'\to5'

c)

Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch RNA mới tổng hợp theo chiều 535'\to3'

d)

Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch gốc DNA được phiên mã theo chiều 353'\to5'

30.

Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là

a)

Tháo xoắn phân tử DNA

b)

Lắp ráp các nucleotide tự do theo NTBS với mạch khuôn của DNA

c)

Bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA

d)

Nối các đoạn Okazaki với nhau

31.

Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme

a)

DNA girase

b)

DNA polymerase

c)

Helicase

d)

DNA ligase

32.

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

a)

Giảm phân và thụ tinh

b)

Tái bản DNA

c)

Phiên mã

d)

Dịch mã

33.

Nói về mã di truyền, chọn các phát biểu đúng.

a)

Bộ ba AUG là bộ ba mã hoá cho amino acid mở đầu

b)

Các loài đều dùng chung một mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

c)

Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một amino acid trừ AUG và UUG

d)

Một bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid, trừ một vài ngoại lệ

e)

Có 3 bộ ba kết thúc là UAG, UGA, UAA đều tham gia mã hoá amino acid

34.

Nói về phiên mã, chọn các nhận định đúng.

a)

Trong quá trình phiên mã tổng hợp được mRNA, tRNA, rRNA

b)

Trong quá trình phiên mã, mạch khuôn DNA được phiên mã là mạch có chiều 353'\to5'

c)

Trong quá trình tái bản DNA, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 353'\to5' là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 535'\to3' là gián đoạn

d)

Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, mRNA được dịch mã theo chiều 353'\to5'

e)

Enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 353'\to5'

35.

Nói về vật chất di truyền, chọn các nhận định đúng.

a)

Mã di truyền là mã bộ ba

b)

Đơn phân cấu trúc của RNA gồm bốn loại nucleotide là A, U, G, C

c)

Ở sinh vật nhân thực, amino acid mở đầu cho chuỗi polypeptide là methionine

d)

Phân tử tRNA và mRNA là những phần tử trong cấu trúc có liên kết theo NTBS

e)

Trên phân tử mRNA có vị trí đặc hiệu để ribosome nhận biết bám vào tham gia dịch mã

36.

Nói về quá trình dịch mã, chọn các nhận định đúng.

a)

Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực

b)

Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide

c)

Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mRNA có thể có một số ribosome cùng hoạt động

d)

Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 5UUG35'\mathrm{UUG}3' trên phân tử mRNA

e)

Quá trình tái bản DNA là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gene trong ống nghiệm

37.

DNA được tái bản theo nguyên tắc ................. và .................

a)

Bổ sung và bán bảo toàn

b)

Đa dạng và đặc hiệu

c)

Hoán vị và ngẫu nhiên

d)

Tự nhân đôi và tự phiên mã

38.

Gene điều hoà tổng hợp ............. ức chế.

a)

rRNA

b)

protein

c)

DNA

d)

ARN

39.

Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều ............

a)

535'\to3'

b)

353'\to5'

c)

Cả hai chiều 535'\to3'353'\to5'

d)

Ngẫu nhiên tuỳ mạch khuôn

40.

Khi gene phiên mã thì mạch mRNA mới được tổng hợp theo chiều ............

a)

535'\to3'

b)

353'\to5'

c)

Cả hai chiều

d)

Không xác định

41.

Điều hoà hoạt động gene chính là điều hoà lượng ................. của gene được tạo ra.

a)

Sản phẩm

b)

Chất cảm ứng

c)

Chất ức chế

d)

Đột biến

42.

Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều ................. trên phân tử mRNA.

a)

535'\to3'

b)

353'\to5'

c)

Cả hai chiều

d)

Ngẫu nhiên

43.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?

a)

Gene cấu trúc A

b)

Vùng vận hành

c)

Gene cấu trúc Y

d)

Gene cấu trúc Z

44.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế

b)

Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế

c)

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng

d)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã

45.

Vai trò của lactose trong sự điều hoà hoạt động gene ở tế bào nhân sơ là

a)

Làm cho gene cấu trúc không hoạt động

b)

Làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế dẫn đến protein này không gắn vào vùng O

c)

Làm bất hoạt protein ức chế, nên protein này gắn vào vùng O

d)

Làm cho gene điều hoà không hoạt động

46.

Một đột biến gene xảy ra trong gene quy định tổng hợp chất ức chế làm cho sản phẩm của gene này không gắn được vào vùng vận hành của operon lac ở vi khuẩn E. coli. Hậu quả của đột biến này là

a)

Các gene cấu trúc trong operon lac biểu hiện liên tục

b)

Các gene cấu trúc trong operon lac không biểu hiện

c)

Các gene cấu trúc trong operon lac không biểu hiện hay biểu hiện yếu ớt

d)

Các gene cấu trúc trong operon lac chỉ biểu hiện khi có lactose

47.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?

a)

Một phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó

b)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã

c)

Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc

d)

Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose

48.

Khi nói về quá trình điều hoà hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã

b)

Điều hoà hoạt động của gene chính là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra

c)

Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã

d)

Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau

49.

Operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo. Theo lí thuyết, chọn các giả thuyết đúng có thể giải thích hiện tượng trên.

a)

Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt

b)

Do gene điều hoà lacI bị đột biến nên không tạo được protein ức chế

c)

Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế

d)

Do vùng gene cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene

50.

Khi nói về hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, chọn các phát biểu đúng.

a)

Nếu đột biến xảy ra ở gene cấu trúc Y thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt

b)

Nếu đột biến xảy ra ở gene điều hoà lacI có thể làm cho gene này không được phiên mã dẫn đến các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã liên tục

c)

Khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã

d)

Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nucleotide ở giữa gene điều hoà lacI thì có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose

51.

Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hiđrô?

a)

Mất một cặp A–T

b)

Thay thế cặp A–T bằng cặp G–C

c)

Thay thế cặp G–C bằng cặp A–T

d)

Thêm một cặp A–T

52.

Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi hiện tượng nào?

a)

Có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide

b)

Thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau

c)

Thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide

d)

Không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide

53.

Nếu có một base nitơ dạng hiếm tham gia vào quá trình tái bản của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?

a)

Thay thế một cặp nucleotide

b)

Thêm một cặp nucleotide

c)

Mất một cặp nucleotide

d)

Đảo một cặp nucleotide

54.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?

a)

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

b)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

55.

Đột biến điểm thay thế một nucleotide ở vị trí bất kỳ của bộ ba nào sau đây đều không làm xuất hiện codon kết thúc?

a)

3’ACC5’

b)

3’TTT5’

c)

3’ACA5’

d)

3’GGA5’

56.

Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Mã di truyền có tính thoái hoá

b)

DNA của vi khuẩn có dạng vòng

c)

Mã di truyền có tính đặc hiệu

d)

Mã di truyền có tính liên tục

57.

Trong quá trình tiến hoá của hệ gene, có nhiều gene được tạo ra từ các gene ban đầu (kiểu dại) bằng các đột biến điểm. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Các gene ban đầu (kiểu dại) và gene đột biến luôn tạo ra các chuỗi polypeptit có trình tự amino acid hoàn toàn giống nhau

b)

Các trình tự polynucleotide được tạo ra sau phiên mã có thể có số nucleotide bằng nhau

c)

Đột biến có thể không xảy ra trong vùng mã hoá của gene kiểu dại

d)

Các chuỗi polypeptide được tạo ra có thể có số amino acid bằng nhau

58.

Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là đúng?

a)

Trong quá trình tái bản DNA, nếu có sự bất cặp sai sẽ làm phát sinh đột biến gene

b)

Đột biến gene loại mất một cặp nucleotide làm thay đổi chuỗi polypeptide từ điểm xảy ra đột biến đến cuối gene

c)

Đột biến gene có thể làm thay đổi biểu hiện của gene dẫn đến thay đổi lượng sản phẩm do gene quy định

d)

Đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide luôn làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene quy định

59.

Xét một chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (bình thường) và ba chủng đột biến. Người ta phân tích mức

độ hoạt động của operon lac thông qua lượng mRNA của các gene cấu trúc được tạo ra trong trường hợp không có

lactose và có lactose, số liệu được mô tả trong bảng dưới đây.

a)

Chủng (I) đột biến ở gene điều hoà

b)

Chủng (II) có thể đột biến ở vùng vận hành của operon

c)

Chủng (III) có thể đột biến ở vùng khởi động của operon

d)

Chủng (I) và (II) có thể do cùng một dạng đột biến tạo ra

60.

Xét các nhận định sau về đột biến gene:

(1) Đột biến gene chỉ có thể phát sinh trong quá trình tái bản DNA.

(2) Các đột biến điểm luôn làm thay đổi thành phần các nucleotide của gene đột biến so với gene ban đầu.

(3) Đột biến thêm, mất một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định so với gene ban đầu.

(4) Các đột biến gene gây chết cho sinh vật sẽ không được di truyền cho đời sau. Số nhận định đúng là bao nhiêu?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

61.

Chất 5-BU có thể làm gene đột biến thay thế cặp A–T thành G–C qua bao nhiêu lần tái bản DNA?

a)

1 lần

b)

2 lần

c)

3 lần

d)

4 lần

62.

Đột biến điểm thay thế nucleotide ở vị trí nào của bộ ba 5’AGA3’ sẽ làm xuất hiện codon kết thúc?

a)

Vị trí thứ nhất

b)

Vị trí thứ hai

c)

Vị trí thứ ba

d)

Không có vị trí nào

63.

Dạng đột biến điểm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hiđrô. Biết gene ban đầu có 3000 nucleotide và có 3900 liên kết hiđrô. Tỉ lệ A/G của gene sau đột biến là bao nhiêu?

a)

2/3

b)

601/900

c)

3/2

d)

sop 0.75

64.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng bao nhiêu?

a)

10 nm

b)

20 nm

c)

34 nm

d)

700 nm

65.

Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?

a)

Shugoshin

b)

Cohesin

c)

Condensin

d)

Histone

66.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đơn vị cấu trúc của NST là nucleosome, có dạng hình cầu

b)

Mỗi nucleosome gồm lõi 8 phân tử histone và một đoạn DNA gồm 140 cặp nucleotide

c)

Vùng dị nhiễm sắc chứa các gene hoạt động, còn vùng nguyên nhiễm sắc ở đầu mút hoặc tâm động chứa gene bị bất hoạt

d)

Mỗi NST có một tâm động giúp NST di chuyển trong phân bào và trình tự đầu mút bảo vệ NST

67.

Cho rằng tính trạng trội không hoàn toàn tuân theo quy luật phân li, một cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng khi lai phân tích cho tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

100% tính trạng trội

b)

50% trội : 50% lặn

c)

100% tính trạng lặn

d)

3 trội : 1 lặn

68.

Để kiểm chứng giả thuyết ở đậu Hà Lan, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch

b)

Lai phân tích

c)

Tự thụ phấn

d)

Lai khác dòng

69.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các bước: (1) Phân tích và giải thích kết quả qua các thế hệ F1, F2, F3; (2) Kiểm chứng giả thuyết; (3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản; (4) Đề xuất giả thuyết mới; (5) Đề xuất quy luật di truyền; (6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu của Mendel là

a)

6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5

b)

6 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5

c)

6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5

d)

6 → 1 → 2 → 4 → 3 → 5

70.

Theo Mendel, phép lai giữa một cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng tương ứng lặn được gọi là

a)

Lai phân tích

b)

Lai khác dòng

c)

Lai thuận nghịch

d)

Lai cải tiến

71.

Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

Tính trạng ưu việt

b)

Tính trạng trung gian

c)

Tính trạng trội

d)

Tính trạng lặn

72.

Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel, để rút ra quy luật phân li, ông phải thực hiện phép lai qua mấy thế hệ đậu Hà Lan?

a)

1 thế hệ

b)

2 thế hệ

c)

3 thế hệ

d)

4 thế hệ

73.

Trong thí nghiệm của Mendel trên đậu Hà Lan, ông đã bố trí thí nghiệm với bao nhiêu cặp tính trạng tương phản?

a)

3 cặp

b)

5 cặp

c)

7 cặp

d)

9 cặp

74.

Trong quy trình thí nghiệm lai ở đậu Hà lan, để phát hiện ra các quy luật ditruyền, Mendel phải tiến hành mấy bước?

a)

1

b)

3

c)

6

d)

4

75.

Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểuhình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắtđỏ: 1 mắt trắng (con đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene củaruồi F1 là

a)

X X × XYA

b)

XAXa × XaYA

c)

XA Xa × XA Y

d)

Aa × Aa

76.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morganphát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?

a)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cáiduy nhất có mắt màu trắng,

trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đựcduy nhất có mắt màu trắng,

trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cáiduy nhất có mắt màu trắng,

trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

d)

Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đựcduy nhất có mắt màu trắng,

77.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tínhX, kết quả phép lai thuận thu được

a)

100% ruồi mắt đỏ

b)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

d)

1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ

78.

Nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về NST giới tính ở người?

a)

a) NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

b)

b) Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính.

c)

c) Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy địnhtính trạng thường.

d)

d) Trên cặp NST giới tính XY, các gene tồn tại ở trạng thái đơn allele

79.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số :


a)

A. tính trạng của loài.

b)

B. nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

C. nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

d)

D. giao tử của loài

80.

Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết ở sinh vật, mỗi phát biểu sau đây là đúnghay sai ?


a)

a. Tần số hoán vị gene là thước đo khoảng cách giữa các gene.

b)

b. Sự trao đổi chéo giữa các đoạn tương đồng trong giảm phân có thể dẫn đến hoán vị gene.

c)

c. Các gene nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau tạo thành một nhómgene liên kết.

d)

d. Hoán vị gene làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

81.

Morgan đã sử dụng phép lai nào để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết genevà hoán vị gene?

a)

A. Lai phân tích và lai thuận nghịch


b)

B. Tự thụ phấn và lai phân tích

c)

C. Lai thuận nghịch và tự thụ phấn.

d)

D. Lai khác dòng và lai phân tích

82.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kếtgene hoàn toàn?

a)

a. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.


b)

b. Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp.

c)

c. Số nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơnbội của loài đó.

d)

d. Các gene nằm trên cùng một NST luôn di truyền liên kết hoàn toàn.

83.

Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allelequy định, allele trội là trội hoàn toàn. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NSTthường, hoán vị gene xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giaophấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng khôngxảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gen ở F2?

a)

10

b)

8

c)

6

d)

9

84.

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene Aa, Bb nằm trên cùng một cặp NST thường. Chohai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1,số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả haicặp gene trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu nhận xétđúng về phép lai trên ?

a)

1. Đã xảy ra hoán vị gene.


b)

2. Tần số hoán vị gene ở ruồi giấm cái là 8%.

c)

3. Con cái ở (P) có kiểu gene AB//ab.

d)

4. F1 có kiểu gene dị hợp về hai gene chiếm tỉ lệ 8%

85.

Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng củamột thể đột biến. Đây là dạng đột biến thể

a)

A. một nhiễm.

b)

B. ba nhiễm.

c)

C. không nhiễm.

d)

D. bốn nhiễm

86.

Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh đột biếncấu trúc NST dạng

a)

A. đảo đoạn NST có chứa tâm động.


b)

B. mất đoạn giữa NST

c)

C. mất đoạn đầu mút NST.

d)

D. đảo đoạn NST không chứa tâm động.

87.

Loại bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏđược hình thành từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bônghoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bộihoá. Theo lí thuyết, đặc điểm nào sau đây sai với loài bông trồng ở Mỹ ?

a)

A. Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ.


b)

B. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.

c)

C. Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.

d)

D. Không có khả năng sinh sản hữu tính.

88.

Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, diễn biến của NST ở một giai đoạn được vẽ lại như hình dưới đây. Các chữ cái A, a, B, b, D,d biểu diễn cho các gene nằm trên các NST. Ngoài các sự kiện được vẽ lại như trong hình bên dưới thì các sự kiện khác diễn ra bình thường.

Trong số các nhận xét dưới đây về sự giảm phân của tế bào sinh tinh này, có bao nhiêu nhận xét đúng?
1. Kết quả của quá trình giảm phân trên sẽ tạo ra cả loại giao tử bình thường

và giao tử đột biến.

2. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene giữa gene B và b.

3. Các loại tinh trùng được tạo ra sau quá trình giảm phân là ABDd, aBDd,

Ab và ab.

4. Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 10%.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

89.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền họcngười vào y học

a)

A. để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.


b)

B. để điều trị trong một số trường hợp bệnh lí

c)

C. chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.

d)

D. giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyềnvà điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

90.

Đối với một bệnh di truyền do gene đột biến trội nằm trên NST thường quy định, nếu một trong hai bố mẹ bình thường, người kia mắc bệnh thì khả năng con củahọ mắc bệnh là

a)

A. 50%.

b)

B. 25%.

c)

C. 0%

d)

D. 75%

91.

Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có allele tươngứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh.Dự đoán nào sau đây đúng?

a)

A. Người vợ mang allele gây bệnh.

b)

B. Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này

c)

C. Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 50%.

d)

D. Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.

92.

Gánh nặng của di truyền là

a)

A. bộ gene người ngày càng có sự biến đổi theo hướng thoái hoá.


b)

B. tồn tại trong hệ gene người có nhiều gene ở trạng thái đồng hợp tử.

c)

C. trong vốn gene của quần thể người tồn tại các gene đột biến gây chết hoặc nửa gây chết.

d)

D. do sự phân li đa dạng, hệ gene người gồm những gene xấ

93.

Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gene của loài người?

1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.

2. Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.

3. Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.

4. Sử dụng liệu pháp gene – kĩ thuật tương lai.

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

94.

Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền

b)

B. Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.

c)

C. Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.

d)

D. Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.

95.

Liệu pháp gene là

a)

A. kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thểngười bằng các gene lành

b)

B. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến

c)

C. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.


d)

D. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh

96.

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria(PKU) ở người?

a)

A. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.


b)

B. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

c)

C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.

d)

D. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X

97.

Cho các thông tin sau:

1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến là một phương phápbảo vệ vốn gene của loài người.

2. Hai kĩ thuật phổ biến trong sàng lọc trước sinh là sinh thiết tua nhau thai và chọc dòdịch ối nhằm chữa bệnh di truyền ở người.

3. Để tiến hành tư vấn di truyền có kết quả chính xác, cần xây dựng được phả hệ củagia đình người bệnh và chẩn đoán đúng bệnh.

4. Liệu pháp gene nhằm phục hồi chức năng của tế bào, khắc phục sai hỏng nhưngkhông thể thêm chức năng mới cho tế bào.

5. Bệnh AIDS được gây nên bởi vi khuẩn HIV.

Có bao nhiêu thông tin đúng?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

98.

Ở người, xét một bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trongcác đặc điểm di truyền sau đây, có bao nhiêu đặc điểm di truyền của bệnh này?

1. Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.

2. Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.

3. Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh.

4. Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh,có đứa không bị bệnh.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

99.

Câu 100. Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa nhữngngười có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời,... Nhận định nào sau đây đúng?

a)

A. Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời vì những người này có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu geneđồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống

b)

B. Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống đời con nên Luật Hôn nhân và Gia định cấm không cho những người trong trường hợp này kết hôn với nhau.

c)

C. Cứ kết hôn gần trong vòng 3 đời sau đó nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc

trước sinh để tránh sinh con mang các bệnh tật di truyền

d)

D. Kết hôn gần trong vòng 3 đời không ảnh hưởng gì về mặt di truyền và không viphạm về mặt đạo đức.