WorksheetsSinh tí
Total questions: 100
Worksheet time: 3600secs
Nucleotide là đơn phân của cấu trúc nào sau đây?
DNA.
RNA.
Nucleic acid.
Protein.
Trên một mạch của phân tử DNA có trình tự nucleotide là ATCCTAGTA, ở mạch bổ sung sẽ có trình tự là
TAAGGCAT.
TAGGATCAT.
TAGTATCAT.
TAATATCAT.
Ý nghĩa của nguyên tắc kết cặp đặc hiệu A - T và G – C trong quá trình nhân đôi DNA là
giúp DNA có thể truyền đạt nguyên vẹn thông tin qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
phân tử DNA mới tạo thành có một nửa giống DNA mẹ.
trong 2 phân tử DNA mới tạo thành có một phân tử giống DNA mẹ.
phân tử DNA mới tạo thành có một mạch giống DNA mẹ.
Cấu trúc mỗi gen gồm những thành phần nào sau đây?
Vùng điều hòa → vùng mã hóa → vùng kết thúc.
Vùng mã hóa → vùng điều hòa → vùng kết thúc.
Vùng mã hóa → vùng kết thúc → vùng điều hòa.
Vùng kết thúc → vùng mã hóa → vùng điều hòa.
Dựa vào chức năng, gene được phân chia thành
gene cấu trúc và gene phân mảnh.
gene phân mảnh và gene không phân mảnh.
gene cấu trúc và gene điều hòa.
gene điều hòa và gene phân mảnh.
Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Phiên mã ngược là quá trình truyền thông tin di truyền từ khuôn mẫu
gene sang RNA.
mRNA sang DNA.
mRNA sang chuỗi polypeptide.
chuỗi polypeptide sang RNA.
Amino acid serine có 6 codon (UCU, UCC, UCA, UCG, AGU, AGC) cùng giải mã, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
đặc hiệu.
phổ biến.
đa dạng.
thoái hóa.
Codon nào sau đây quy định tổng hợp methionine?
5’UAA3’
5’UAG3’
5’UGG3’
5’AUG3’
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc phân tử tRNA được gọi là
mRNA.
rRNA.
chuỗi polynucleotide.
gene.
Bộ ba mã gốc (triplet) 3’TAGS5’ mã hóa amino acid Ile, tRNA mang amino acid này có anticodon là
3’GAU5’
3’GUA5’
5’AUC3’
3’UAG5’
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG; Val - GUU; Phe - UUU; Pro - CCA. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa đoạn polypeptide nói trên như thế nào?
3’TGG - AAA - GGT - CCA5’.
3’CAA - ACC - AAA - GGT5’.
5’CAA - ACC - TTT - GGT3’.
5’TGG - TGG - AAG - CCA3’.
Quan sát đoạn DNA ở khoảng giữa một đơn vị tái bản theo hình dưới đây:
Cho biết O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA. Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Enzyme DNA polymerase chỉ tác động trên mạch I và III.
Trên đoạn mạch II, enzyme DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.
Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.
Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là
phiên mã.
đột biến gene.
tái bản DNA.
dịch mã.
Hình bên mô tả quá trình tái bản của DNA. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tái bản như hình bên?
Mạch c ⟶ d là sợi dẫn đầu có chiều 5’ ⟶ 3’.
Chiều mạch khuôn tổng hợp ra mạch a b là 5’ ⟶ 3’.
Mạch 3 4 có chiều 3’ ⟶ 5’.
Mạch 1 2 có chiều 5’ ⟶ 3’.
Dung dịch nào được dùng để kết tủa DNA?
Nước rửa bát.
Nước cất.
Ethanol 70%.
Nước dứa.
Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích nào sau đây?
Phân giải protein.
Phân giải RNA.
Phá huỷ màng tế bào.
Kết tủa DNA.
Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích gì?
hoà tan lipid màng tế bào và màng nhân.
phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.
kết tủa DNA trong dung dịch chiết.
phân giải các protein liên kết DNA.
Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch?
Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn DNA, do đó phá vỡ môi trường tác giữa nước và nucleic.
Ethanol có tính acid cao, do đó phá vỡ môi trường tác giữa nước và nucleic.
DNA không tan trong bất kỳ dung môi nào.
DNA nặng hơn nước, khi cho ethanol vào sẽ tách thành 2 lớp trong ống nghiệm.
Câu 1. Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà bằng nước cốt dứa có các thao tác: (1) Dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà. (2) Dùng nước rửa chén bát để phá huỷ màng tế bào và màng nhân. (3) Nghiền mẫu vật và lọc dịch nghiền. (4) Kết tủa DNA trong dung dịch chiết còn 70°. Trình tự đúng của các bước thí nghiệm là:
3 2 1 4
3 1 2 4
2 3 1 4
1 3 2 4
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động (promoter) là
nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã.
những trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó protein điều hoà có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
những trình tự nucleotide mang thông tin mã hoá cho phân tử protein điều hoà.
nơi mà RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành (operator) là nơi
mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hòa.
protein điều hòa có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.
RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gene diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
trước phiên mã.
phiên mã.
sau dịch mã.
dịch mã.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là
trình tự P – trình tự O – nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
gene lacI – trình tự O – trình tự P – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
gene lacI – trình tự P – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
trình tự P – gene lacI – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Thành phần nào sau đây không thuộc operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Gene điều hòa lacI.
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
Vùng khởi động (P).
Trong lĩnh vực y – dược học, điều hòa biểu hiện gene được ứng dụng để:
Tạo ra vaccine kháng virus HIV.
Tăng khả năng miễn dịch tự nhiên.
Sản xuất thuốc điều trị ung thư bằng cách điều khiển mức độ biểu hiện gene như HER2.
Kích hoạt toàn bộ gen trong tế bào.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, chất (1) trực tiếp liên kết và làm biến đổi cấu hình của protein điều hòa. Hãy cho biết tên của chất (1) là gì?
Lactose.
Allolactose.
RNA polymerase.
Permease.
Câu 8: Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử đồng phân của lactose liên kết với protein điều hòa lacI.
Gene điều hòa lacI tổng hợp protein điều hòa lacI.
Các gene lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Một đột biến gene xảy ra trong gene quy định tổng hợp chất ức chế làm cho sản phẩm của gene này không gắn được vào vùng vận hành của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Hậu quả của đột biến này là
các gene cấu trúc trong operon Lac biểu hiện liên tục.
các gene cấu trúc trong operon Lac không biểu hiện.
các gene cấu trúc trong operon Lac không biểu hiện khi biểu hiện yếu đi.
các gene cấu trúc trong operon Lac chỉ biểu hiện khi có lactose.
Theo lí thuyết, khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đúng (True)
Sai (False)
Theo lí thuyết, khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đúng (True)
Sai (False)
Theo lí thuyết, khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đúng (True)
Sai (False)
Theo lí thuyết, khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đúng (True)
Sai (False)
Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, các giả thuyết dưới đây giải thích cho hiện tượng trên đúng hay sai?
Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, các giả thuyết dưới đây giải thích cho hiện tượng trên đúng hay sai?
Đúng (True)
Sai (False)
Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, các giả thuyết dưới đây giải thích cho hiện tượng trên đúng hay sai?
Đúng (True)
Sai (False)
Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, các giả thuyết dưới đây giải thích cho hiện tượng trên đúng hay sai?
Hãy cho biết Operon lac tương ứng với vị trí nào trên hình?
Câu 2: Cho các phát biểu về operon Lac ở vi khuẩn E. Coli: I. Gene điều hòa lacI không nằm trong thành phần của operon Lac. II. Vùng khởi động (P) là nơi Protein điều hòa có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. III. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa lacI vẫn có thể phiên mã. IV. Khi gene cấu trúc lacA phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc lacZ phiên mã 2 lần. Hãy cho biết các phát biểu đúng là ……………………
2 (đó là (I) và (III))
1 (chỉ có (I))
3 (đó là (I), (II) và (III))
4 (tất cả đều đúng)
Khi nghiên cứu về hoạt động của operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, các nhà khoa học thu được bảng kết quả như sau: Bảng: | Điều kiện nuôi cấy với lactose | Chủng 1 | Chủng 2 | Chủng 3 | | Protein ức chế | + | + | - | | mRNA của các gene cấu trúc | + | - | + | (+ : sản phẩm được tạo ra; - : sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể) Căn cứ kết quả nghiên cứu cho biết có bao nhiêu nhận định đúng: 1. Có 2 chủng có operon Lac hoạt động bình thường. 2. Chủng 2 có thể xảy ra đột biến trong các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA làm tăng phiên mã. 3. Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát. 4. Chủng 3 có thể xảy ra đột biến tại vùng promoter của gene điều hòa LacI làm nó bị mất chức năng.
Có 2 chủng có operon Lac hoạt động bình thường.
Chủng 2 có thể xảy ra đột biến trong các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA làm tăng phiên mã.
Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Chủng 3 có thể xảy ra đột biến tại vùng promoter của gene điều hòa LacI làm nó bị mất chức năng.
Ở vi khuẩn E. Coli, giả sử có 5 chủng đột biến như sau: 1. Vùng khởi động của gene điều hòa lacI làm cho gene này không phiên mã. 2. Gene điều hòa lacI làm cho protein do gene này tổng hợp mất chức năng. 3. Vùng khởi động của operon Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. 4. Vùng vận hành của operon Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. 5. Gene cấu trúc lacZ làm cho protein do gene này quy định mất chức năng. Có bao nhiêu chủng đột biến có operon Lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactose?
1
2
3
4
5
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ứng dụng của giải trình tự hệ gene người?
Giải trình tự hệ gene người giúp phát hiện các đột biến gene gây bệnh di truyền, từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
Thông tin di truyền từ hệ gene người được ứng dụng trong nghiên cứu sự phát triển cá thể và xác định mối quan hệ tiến hoá giữa các loài.
Giải trình tự hệ gene người được ứng dụng giám định pháp y, khoa học hình sự và xác định mối quan hệ họ hàng.
Ứng dụng giải trình tự nucleotide hệ gene người để sản xuất các sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học.
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Biến đổi trên một cặp nucleotide của gene phát sinh trong tái bản DNA được gọi là
đột biến.
đột biến gene.
thể đột biến.
đột biến điểm.
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi, hoặc có thêm gene mới, được gọi là
Công nghệ tế bào.
Công nghệ gene.
Gây đột biến nhân tạo.
Công nghệ sinh học.
Trong kĩ thuật chuyển gene, để chuyển gene vào tế bào vi khuẩn, người ta có thể sử dụng hai loại thể truyền phổ biến là
plasmid và nấm men.
plasmid và virus.
nhiễm sắc thể nhân tạo và plasmid.
nhiễm sắc thể nhân tạo và virus.
Gene ban đầu có cặp nucleotide chứa G hiếm (G*) là C - G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
A. T - A.
B. A - T.
C. G - C.
D. C - G.
Một đột biến gene ở vi khuẩn E. coli làm thay đổi trình tự amino acid trong một phân tử protein. Bảng dưới đây mô tả trình tự amino acid trước và sau khi xảy ra đột biến: Trạng thái | Vị trí amino acid 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 Trước đột biến | Ala | Pro | Ala | Thr | Ser | Glu | Lys | Glu | His | Glu | Cys Sau đột biến | Ala | Pro | Ala | Thr | Arg | Glu | Lys | His | Glu | Cys Dựa vào sự thay đổi trên, hãy xác định dạng đột biến đã xảy ra trên gene.
Thay thế một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm hai cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến thuộc dạng
thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C.
mất một cặp nucleotide.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”?
Lipase.
Amilase.
Catalase.
Restrictase.
Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3’TACS’ trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3’TGCS’ của allele đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hydrogen của allele đột biến thay đổi như thế nào so với allele ban đầu?
Tăng 1.
Giảm 2.
Không đổi.
Tăng 3.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gen X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gen. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây. Phát biểu nào sau đây sai về hình này?
4 có thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
1 là thể truyền.
2 là DNA tái tổ hợp.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme restrictase.
Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Gene A bị đột biến điểm trở thành gene a. Gene a nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp 4193 nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại G. Dạng đột biến nào đã xảy ra với gene trên?
Mất 1 cặp nucleotide loại G - C.
Thêm 1 cặp nucleotide loại A - T.
Mất 1 cặp nucleotide loại A - T.
Thêm 1 cặp nucleotide loại G - C.
Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nu và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gene này bị đột biến mất 1 cặp nu do đó bị giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gene bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là
A. A = T= 600; G = C= 899
B. A = T= 600; G = C= 900
C. A = T= 900; G = C= 599
D. A = T= 599; G = C= 900
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Codon: 5’ AAA 3’ (Lys), 5’ CCC 3’ (Pro), 5’ GGG 3’ (Gly), 5’ UUU 3’ hoặc 5’ UUC 3’ (Phe), 5’ CUU 3’ hoặc 5’ CUC 3’ (Leu), 5’ UCU 3’ (Ser) Một đoạn gene sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptide có trình tự amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế 1 nucleotide A trên mạch gốc bằng G. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene trước khi bị đột biến có thể là:
3’ CCC GAG TTT AAA 5’
3’ GAG CCC TTT AAA 5’
3’ GAG CCC GGG AAA 5’
3’ GAG TTT CCC AAA 5’
Các mức độ cuộn xoắn của nhiễm sắc thể từ nhỏ đến lớn là
nucleosome, sợi nhiễm sắc, siêu xoắn, chromatid.
nucleosome, sợi cơ bản, chromatid, sợi nhiễm sắc.
chromatid, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, siêu xoắn.
nucleosome, siêu xoắn, sợi nhiễm sắc, chromatid.
Câu 2: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính
30 nm
10 nm
50 nm
100 nm
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực có các phát biểu sau: I. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein histone. II. Mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. III. Ở một số loài, NST gồm 2 loại: NST giới tính và NST thường. IV. Ở tế bào soma NST ở trạng thái lưỡng bội (2n) và tồn tại thành từng cặp tương đồng. Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là …, có thể chứa các … khác nhau của cùng một gene; trong tế bào lưỡng bội, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp … nên các gene trên nhiễm sắc thể cũng tồn tại thành từng cặp allele.
locus, allele, tương đồng.
điểm, thành phần, nhiễm sắc thể.
allele, locus, tương đồng.
điểm, thành phần, tương đồng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cơ chế di truyền nhiễm sắc thể?
Nguyên phân giúp sinh vật sinh sản vô tính duy trì bộ NST.
Giảm phân giúp sinh vật sinh sản hữu tính duy trì số lượng NST sau phân bào.
Ở loài sinh sản hữu tính, sự phối hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì ổn định số lượng NST của bộ NST đặc trưng cho loài.
Quá trình thụ tinh giúp phục hồi bộ NST với số lượng đặc trưng cho loài sau giảm phân.
Biết hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào sinh tinh của một loài lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân bào bình thường, hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào thuộc loài này đang ở kì sau của giảm phân II là
2x.
4x.
1/2x.
1x.
Ở các loài sinh sản hữu tính bộ NST ổn định được duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể là nhờ vào quá trình
nguyên phân.
giảm phân và thụ tinh.
nguyên phân và giảm phân.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về cơ chế di truyền nhiễm sắc thể?
Nguyên phân giúp sinh vật sinh sản vô tính duy trì bộ nhiễm sắc thể.
Giảm phân giúp sinh vật sinh sản hữu tính duy trì số lượng nhiễm sắc thể sau phân bào.
Ở loài sinh sản hữu tính, sự phối hợp nguyên phân, giảm phân và thụ tinh giúp duy trì ổn định số lượng NST của bộ NST đặc trưng cho loài.
Quá trình thụ tinh giúp phục hồi bộ NST với số lượng đặc trưng cho loài sau giảm phân.
Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về
cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể.
một hay một số cặp nucleotide.
một phân của cơ thể.
một số tính trạng.
Câu 10: Xét một cặp NST tương đồng có trình tự sắp xếp các gene như sau ABCDEFG•HI và abcdefg•hi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có NST trên với trình tự sắp xếp các gene là ABCDeffG•HI. Có thể kết luận rằng trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng
trao đổi đoạn NST không cân giữa các chromatid của 2 NST tương đồng.
nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng.
nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng.
trao đổi đoạn NST không cân giữa các chromatid của 2 NST không tương đồng.
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến kết quả nào sau đây?
Mất đoạn và lặp đoạn
Hoán vị gen
Mất đoạn và đảo đoạn
Mất đoạn và chuyển đoạn
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trong cùng một NST.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Đặc điểm chỉ có ở thể đa bội mà không có ở thể tự đa bội là
không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.
hàm lượng DNA ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.
bộ nhiễm sắc thể tồn tại theo từng cặp tương đồng.
Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào?
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể ba.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
17
19
27
36
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lệch bội
Đa bội
Một loài thực vật có bộ NST 2n, do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể lưỡng bội thuộc loài này?
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể tam bội.
Thể ba.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
Câu 22: Bộ NST của một loài thực vật có 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả như sau: Số lượng NST trong tế bào của thể bình thường là bao nhiêu?
10
5
20
15
Dạng A là dạng đột biến nào dưới đây?
Thể tam bội.
Thể ba.
Thể một.
Thể lưỡng bội.
Câu 23: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDE*GH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDE*GH. Dạng đột biến này
không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST.
được sử dụng để chuyển gene loài này sang loài khác.
không làm thay đổi hình thái của NST.
có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gene.
Năng suất cỏ và không có hạt là biểu hiện của giống cây trồng nào sau đây?
Giống cây trồng lưỡng bội.
Giống cây trồng đa bội thể.
Giống cây trồng tam bội.
Giống cây trồng tứ bội.
Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng tiêu bản nhiễm sắc thể đang ở kì nào của quá trình phân bào?
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ sau.
Kỳ cuối.
Câu 26: Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một cháu cháu có kiểu hình bình thường dưới kính hiển vi vào kì giữa, người ta thấy các tế bào chỉ có 23 NST. Kết luận nào sau đây đúng nhất về cá thể cháu nói trên?
Đó là cháu cháu được do ở cháu cháu được, cặp NST giới tính chỉ có một chiếc.
Đó là cháu cháu được do NST giới tính chỉ có một chiếc.
Đó là cháu cháu được do bị đột biến làm mất đi một NST.
Có thể là cháu cháu được hoặc cái do đột biến làm mất đi 1 NST.
Trước học thuyết Mendel, vào những năm đầu thế kỉ XIX, học thuyết di truyền nào sau đây được thừa nhận rộng rãi ở Châu Âu?
Thuyết di truyền trực tiếp.
Thuyết di truyền pha trộn.
Thuyết di truyền NST.
Thuyết di truyền allele.
Đối tượng chủ yếu được Mendel lựa chọn làm thí nghiệm để nghiên cứu di truyền là
Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).
Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).
Đậu hà lan (Pisum sativum).
Lúa mì (Triticum aestivum L.).
Mendel đã giải thích hiện tượng di truyền thông qua sự di truyền
trực tiếp của các tính trạng từ bố, mẹ sang con.
các cặp nhân tố di truyền, các nhân tố này không hòa trộn mà phân li đồng đều trong quá trình tạo giao tử.
các cặp allele, các allele của cùng một gene được phân li đồng đều trong giảm phân và tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh.
một kiểu gene từ bố, mẹ sang con, trong đó, một nửa kiểu gene có nguồn gốc từ bố và một nửa còn lại có nguồn gốc từ mẹ.
Để kiểm chứng giả thuyết, mỗi cá thể F1 mang hai nhân tố di truyền khác nhau qui định tính trạng trội và tạo ra 2 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau, mỗi giao tử mang một nhân tố di truyền, Mendel đã cho các cây F1
lai phân tích (lai kiểm nghiệm).
tự thụ phấn.
giao phấn với nhau.
lai với cây mang tính trạng trội ở bố, mẹ.
Các qui luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì sinh học hiện đại đã chứng minh nhân tố di truyền Mendel đề cập đến chính là
gene, mỗi gene có 1 allele nằm trên một NST.
gene, mỗi gene có 2 allele nằm trên cặp NST tương đồng.
NST, mỗi NST đều tồn tại theo từng cặp tương đồng.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng kết quả như sau: Phép lai: P: Hoa tím × Hoa trắng | Tỉ lệ kiểu hình: F1: 100% tím Phép lai: F1 giao phối ngẫu nhiên | Tỉ lệ kiểu hình: F2: 3 tím : 1 trắng. Kiểu gene của P có thể là?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × aa.
AA × Aa.
Mendel đã bố trí thí nghiệm về sự di truyền của màu sắc hoa trên cây đậu hà lan và thu được kết quả được tóm tắt như sơ đồ sau: (P) Thuần chủng: cây hoa màu trắng × Cây hoa màu tím. F1: 100% cây cho ra hoa màu tím. F2: 75% số cây cho ra hoa màu tím và 25% số cây cho ra hoa màu trắng. Phát biểu nào sau đây không đúng với cách giải thích thí nghiệm của Mendel?
Mỗi cây ở thế hệ (P) chỉ truyền cho F1 một nhân tố di truyền.
Kết quả F2 cho biết các cây hoa tím F1 có mang nhân tố di truyền quy định hoa trắng.
Tất cả các cây hoa tím F2 đều có hai nhân tố di truyền qui định hoa tím.
Các cây ở F2 có ba loại cặp nhân tố di truyền, trong đó, có hai loại cặp nhân tố thuần chủng.
Kết quả các thí nghiệm của Mendel về một cặp tính trạng được giải thích bằng cơ sở tế bào học là cặp nhân tố di truyền qui định tính trạng nằm trên
cặp NST giới tính.
một NST thường và một NST giới tính.
thể trong tế bào chất.
cặp NST thường.
Trong giải thuyết được Mendel đề xuất khi giải thích thí nghiệm lai một tính trạng, ông cho rằng mỗi cây F1 khi giảm phân đã tạo ra
2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.
4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.
Trong giả thuyết được Mendel đề xuất khi giải thích thí nghiệm lai hai tính trạng, ông cho rằng mỗi cây F1 AaBb khi giảm phân đã tạo ra
2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.
4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.
Các thí nghiệm của Mendel về lai hai tính trạng được giải thích bằng cơ sở tế bào học là 2 cặp gene qui định 2 tính trạng
A. nằm trên 2 tế bào khác nhau.
B. nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
C. nằm trên cùng một tế bào.
D. nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele qui định. Phép lai giữa hai cây hoa thuần chủng, cây hoa màu đỏ lai với cây hoa màu trắng thu được F1 toàn cây hoa màu hồng. Sự xuất hiện cây hoa màu hồng là do F1
chỉ có một allele tạo sắc tố đỏ, không đủ lấn át sự biểu hiện của allele còn lại nên biểu hiện kiểu hình trung gian.
có allele tạo sắc tố đỏ và allele tạo sắc tố trắng hoà trộn với nhau thành allele mới tạo sắc tố hồng.
có 1 allele tạo sắc tố đỏ và 1 allele tạo sắc tố trắng, 2 sắc tố này hoà trộn với nhau tạo sắc tố hồng.
chỉ có một allele tạo sắc tố đỏ, bị allele tạo sắc tố trắng lấn át nên biểu hiện kiểu hình trung gian.
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
J. Mono.
K. Correns.
T.H. Morgan.
G.J. Mendel.
