Font size
Worksheetsvly ck1
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle?
Chỉ khối lượng khí.
Chỉ nhiệt độ khí.
Khối lượng khí và áp suất khí.
Khối lượng khí và nhiệt độ khí.
Trên đồ thị (V,T) vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Đường ứng với áp suất thấp nhất là
p3.
p4.
p1.
p2.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
A. TpV=ha˘ˋng soˆˊ
B. T1P1V1=T2P2V2
C. pV∼T
D. VpT=ha˘ˋng soˆˊ
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với định luật Boyle?
P1V1=P2V2
B. p ∼ V
C. V = p1
D. p ∼ p1
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí
bằng một nửa giá trị ban đầu.
bằng hai lần giá trị ban đầu.
bằng giá trị ban đầu.
bằng bốn lần giá trị ban đầu.
Nén một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì quá trình tăng nhiệt xảy ra như thế nào?
Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất.
Áp suất giảm, nhiệt độ không đổi.
Áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất.
Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi.
Định luật Sác lơ nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây?
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T (K).
Áp suất p và nhiệt độ °C.
Áp suất p và thể tích V.
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T(K).
Trong quá trình nung nóng đẳng áp của một lượng khí nhất định thì khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất dẫn hơi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như:
Chất điểm không có khối lượng.
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Đặc điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không.
Sự chuyển thể của nước từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là hiện tượng
đông đặc
nóng chảy
bay hơi
ngưng tụ
Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pít-tông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pít-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí tăng.
Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
giảm khi áp suất tăng.
luôn không đổi.
tăng khi áp suất tăng.
chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Chuyển động Brown xảy ra trong môi trường nào?
Chỉ trong chất lỏng.
Chỉ trong chất khí.
Cả chất lỏng và chất khí.
Chỉ trong chất rắn.
Khi các phân tử khí va chạm vào thành bình, chúng gây ra hiện tượng gì?
Nhiệt độ giảm.
Áp suất lên thành bình.
Khối lượng giảm.
Tăng kích thước phân tử.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì
thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Cho một lượng khí lí tưởng dãn nở đẳng áp thì
A. nhiệt độ của khí giảm.
B. nhiệt độ của khí không đổi.
C. thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D. thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ độ Celsius.
Công thức V/T = hằng số áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái nào của một khối khí xác định?
Quá trình bất kì.
Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình đẳng tích.
Quá trình đẳng áp.
Trong quá trình nung nóng đẳng áp một khối lượng khí xác định, khoảng cách giữa các phân tử khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
giảm đến cực tiểu rồi tăng.
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
hình 2
hình 1
hình 3
hình 4
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với định luật CHARLES?
Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 26: Trên đồ thị V – T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi áp suất của các trạng thái (1), (2) lần lượt là p1, p2. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. p1 > p2.
B. p1 < p2.
C. p1 = p2.
D. p1 ≥ p2.
Một khối khí lý tưởng ở nhiệt độ T có khối lượng riêng p. Nếu nhiệt độ của khí tăng gấp đôi ở áp suất không đổi, khối lượng riêng của khí sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Không thay đổi.
C. Giảm một nửa.
D. Giảm một phần tư.
Nếu nhiệt độ của một chất khí lý tưởng giảm từ 127°C xuống –73°C mà áp suất giữ không đổi, khối lượng riêng của chất khí sẽ:
Giảm một nửa.
Không thay đổi.
Tăng gấp đôi.
Tăng gấp bốn lần.
Quá trình nào sau đây có thể coi là quá trình đẳng tích?
Những quả bóng bàn bị xẹp vào nước nóng thì nó phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Hơi nước trong nồi áp suất đã khoá van.
Dun nóng khí trong một xi lanh hở.
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của lượng khí?
thể tích.
áp suất.
số mol khí.
nhiệt độ.
Một khối khí có thể tích giảm và nhiệt độ tăng thì áp suất của khối khí sẽ
không đổi.
giảm
tăng
giảm rồi tăng.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ
giảm xuống 6 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm xuống 1,5 lần.
tăng lên 6 lần.
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol μ, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Phương trình Clapeyron viết cho lượng khí này là
pV = nRT
pV = μR/T
pV=MnRT
pV = mRT
Hằng số khí lí tưởng R có giá trị bằng
0,083 at.lít/mol.K.
8,31 J/mol.K.
0,081 at.lít/mol.K.
0,831 J/mol.K.
Phương trình nào sau đây là phương trình Clapeyron?
TpV=const
TpV=M.R
TpV=MmR
TpV=mMR
Hằng số của các khí có giá trị bằng
tích của áp suất và thể tích của 1 mol khí ở 0°C.
tích của áp suất và thể tích chia cho số mol ở 0°C.
tích của áp suất và thể tích của 1 mol khí ở nhiệt độ bất kì chia cho nhiệt độ tuyệt đối đó.
tích của áp suất và thể tích của 1 mol khí ở nhiệt độ bất kì.
Nội năng của vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ và thể tích của vật.
B. khối lượng và nhiệt độ của vật.
C. khối lượng và thể tích của vật.
D. khối lượng của vật.
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng ...(1)... như nhau thì động năng trung bình của các phân tử ...(2)... . Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
(1) áp suất; (2) khác nhau.
(1) mật độ phân tử; (2) khác nhau.
(1) nhiệt độ; (2) bằng nhau.
(1) nhiệt độ; (2) khác nhau.
Hằng số Boltzmann có giá trị bằng
1,38. 10−20 J/K.
1,38. 10−24 J/K.
1,38 .10−23 J/K.
1,38. 10−21 J/K.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình liên hệ với mật độ phân tử và động năng trung bình của phân tử qua hệ thức nào?
A. p=μEd
p = 32NμEd
p = 32μEd
p = 31μEd
Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:
A. Ed=kT
B. Ed=23kT
C. Ed=21kT
D. Ed=23kT
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
A. p=μmv2
B. p=32μmv2
C. p=23μmv2
D. p=31μmv2
Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann k với số Avogadro N_A và hằng số khí lí tưởng R là
NAR
NAR
NAR2
RNA
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Mật độ phân tử.
Khối lượng phân tử.
Động năng trung bình của phân tử.
Kích thước phân tử.
Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Mật độ phân tử được xác định bởi hệ thức:
Vm
mV
NV
VN
Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là
K.
J.
kg.KJ
KJ.kg
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
thể tích của vật càng bé.
thể tích của vật càng lớn.
nhiệt độ của vật càng thấp.
nhiệt độ của vật càng cao.
Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học?
U = A + Q.
U = A - Q.
ΔU = A + Q.
ΔU = A - Q.
Câu 52. Ứng dụng nào sau đây không phải là của sự hóa hơi
Máy điều hòa nhiệt độ.
Nồi hấp tiệt trùng trong y học.
Thiết bị xử lí rác thải ứng dụng nhiệt hóa hơi.
Điều khiển từ xa.
Nhiệt hóa hơi riêng là
nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi xác định.
nhiệt lượng cần để làm cho một gam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở các nhiệt độ khác nhau.
công cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Một vật có khối lượng m, nhiệt dung riêng của vật là C, để nhiệt độ của vật tăng từ t₁ đến t₂ thì nhiệt lượng cần cung cấp được xác định theo công thức
Q = mc(t₂ - t₁).
Q = mct₂.
Q = mct₁.
Q=t2−t1mc
Hình bên là các dụng cụ đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (4) là
nhiệt lượng kế.
nhiệt kế điện tử.
cân điện tử.
biến thế nguồn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
A. Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
B. Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
C. Nhiệt độ của chất sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.
D. Phân lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Công thức tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy một lượng chất rắn là?
Q = λ · m.
Q = λ / m.
Q = λ² / m.
Q = λm².
Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của khối chất lỏng là L. Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng có khối lượng m ở nhiệt độ sôi là
Q = Lm².
Q = Lm.
Q = L/m.
Q = L²m.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8·10⁵ J/kg có ý nghĩa là
khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8·10⁵ J khi nóng chảy hoàn toàn.
mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8·10⁵ J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8·10⁵ J để hoá lỏng.
mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8·10⁵ J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
A. Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
B. Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
D. Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
Dùng tay ấn mạnh và nhanh để nén khí trong xi lanh, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Hãy chọn phát biểu đúng.
Công A > 0 vì khí bị nén (khí nhận công).
Nhiệt lượng Q < 0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).
Nội năng của khí tăng ΔU > 0.
Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là: ΔU = A – Q.
Trong các phát biểu về cấu tạo chất. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng yếu
Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.
Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg.
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 3,6.105 J.
Dùng lò nung có công suất 2000 W hiệu suất 75% thì mất 240s để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.
Nhiệt hoá hơi riêng là thông tin cần thiết để thiết kế chế tạo các sản phẩm của sử dụng hiện tượng hoá hơi nhằm tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường. Ví dụ như:
các thiết bị làm lạnh.
các thiết bị làm ấm.
nồi hấp tiệt trùng.
thiết bị xử lí rác thải ứng dụng công nghệ nhiệt hoá hơi.
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 25m nổi lên mặt nước quá nhanh, Nitơ không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 , áp suất khí quyển là 1atm . Lấy g=9,8m/s2 .
Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí Nitơ nở ra, to dần gây tác mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 25 m là 2,45.105 Pa.
Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển là 1,013. 105 Pa.
Khi ở độ sâu 25 m thể tích của bọt khí Nitơ là 1mm3 , khi lên đến mặt nước thể tích của bọt khí này có 3,4mm3 . Giả sử nhiệt độ là như nhau.
Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình vẽ) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
Với kết quả thu được ở bảng bên, suy ra công thức liên hệ áp suất theo thể tích là với p=V23 đo bằng bar (1 bar = 105 Pa), V đo bằng cm3
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 8.10-4 mol.
Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.
Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu có giãn, chịu được áp suất lớn. Trong túi khí thường chứa chất NaN3 , khi xe va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân huỷ tạo thành Na và khí N2. Khí N2 được tạo thành có tác dụng làm phồng túi lên, giúp người lái xe không bị va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
a.Phản ứng phân hủy NaN3 xảy ra như sau: 2NaN3 ⟶ 2Na + 3N2
b. Lực bung mạnh của túi khí vẫn có khả năng gây thương tích cho người ngồi trong xe, đặc biệt là trẻ em. Có thể thay túi khí bằng dây an toàn trong xe.
c.Biết trong túi chứa 100 g NaN3. Lượng chất khí N2, được giải phóng khi xảy ra phản ứng phân huỷ NaN3 bằng 64,6 g. ( Cho khối lượng mol nguyên tử của Na và N lần lượt là 23g/mol và 14 g/mol).
d. Biết thể tích túi khí khi phồng lên có độ lớn tới 48 lít. Bỏ qua thể tích khí có trong túi trước khi phồng lên và thể tích của Na được tạo thành trong túi do phản ứng phân huỷ. Áp suất của khí N2 trong túi khí khi đã phồng lên, biết nhiệt độ là 30°C bằng 2,1.105Pa
Bóng thám không. Bóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí và thời tiết. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió,...Bóng thám không thường chỉ bay lên tới độ cao khoảng từ 30 km đến 40km là bị vỡ.
a.Vỏ bóng được làm bằng chất liệu đàn hồi để thay đổi được thể tích khí bên trong bóng vì khi bay lên thì các điều kiện về áp suất, nhiệt độ bên ngoài bóng thay đổi dẫn đến sự thay đổi thể tích khí bên trong bóng.
b. Để bóng bay lên, người ta phải bơm vào bóng một loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí.
c. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong nó có thể tích 15,8 m3 và áp suất ban đầu bằng 105 000 Pa và nhiệt độ là 27 °C. Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa, thể tích tăng tới 39,5 m3 và tại đó, nhiệt độ của khí gần bằng -760C( kết quả được làm tròn tới phần nguyên).
d. Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 15 m, khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3.105 Pa và nhiệt độ 200 K. Bóng được bơm ở áp suất 1,02.105 Pa và nhiệt độ 300 K. Khi vừa bơm xong bán kính của bóng là 12,4m ( kết quả lấy sau dấu phảy một chữ số).
Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. Cả hệ thống được đặt trong một hộp có thể chứa nước nóng. Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập toàn bộ xi lanh. Dịch chuyển xi lanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng bên.
a.Tỉ số t+273V trong 4 lần đo xấp xỉ bằng nhau, khi đó ta có kết luận t+273V = hằng số.
b. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ
t (0C) trong hệ tọa độ OtV là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
c. Mật độ phân tử khí trong xi lanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.
d. Khi tăng nhiệt độ từ 320 C lên 1170 C thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ 20ml ( kết quả được làm tròn tới phần nguyên).
Một xô có chứa hỗn hợp nước và nước đá ở trong phòng. Sự thay đổi của nhiệt độ hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị như hình bên. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/Kg.K nhiệt nóng chảy của nước đá 3,4.105 J/Kg. Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều đặn với công suất hấp thụ là 8400J/phút.
a) Tại thời điểm A trên đồ thị, toàn bộ nước đá ở trong xô đã tan hết.
b) Trong 50 phút đầu tiên, xô nước đá không hấp thụ nhiệt từ môi trường.
c) Khối lượng nước đá đã tan thời điểm 34 phút bằng 0,84kg
d) Nếu tỉ lệ hỗn hợp nước và nước đá lúc đầu là 2:1 thì khối lượng hỗn hợp ban đầu là 7,5kg
Câu 12. 0,5 mol khí ở điều kiện chuẩn (250C, 1 Bar) được hơ nóng đến nhiệt độ 1250C và áp suất 1 Bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 lít.
a. Đây là quá trình nén đẳng áp.
b. Thể tích ban đầu của khối khí bằng 10,5 lít.
c. Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử giảm.
d. Thể tích của khối khí sau khi hơ nóng bằng 16,55 lít.
