wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Cách mạng Việt Nam

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

b)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

d)

Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

2.

Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?

a)

Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

b)

Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác - Lê nin vào thực tiễn cách mạng.

c)

Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù.

d)

Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.

3.

Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.

c)

Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực.

d)

Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh.

4.

Trong giai đoạn 1930 - 1945, Chủ nghĩa Mác - Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam được thể hiện qua luận điểm nào?

a)

Quyền lãnh đạo tuyệt đối thuộc về Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Giai cấp công nhân giữ vao trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

c)

Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.

d)

Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân

6.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.

d)

Có đường lối đúng đắn, phù hợp.

7.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

d)

kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

8.

Ý nào d��ới đây giải thích không đúng về: "Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giành chính quyền bằng bạo lực"?

a)

Lực lượng vũ trang có sự phối hợp với lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Nhật.

b)

Việc giành chính quyền có sự kết hợp của lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

Công tác chuẩn bị lực lượng của Đảng diễn ra lâu dài và chu đáo.

d)

Lực lượng vũ trang tuy mới hình thành, nhưng góp phần quan trọng làm nên thắng lợi.

9.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

a)

Xây dựng thế trận lòng dân, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

b)

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

c)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, tinh nhuệ và từng bước h

10.

Tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình VN sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ

a)

dân tộc và dân ch�� là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

b)

giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.

c)

giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.

d)

giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền càng khó hơn.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

b)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

c)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn.

d)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

b)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.

13.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.

b)

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa.

c)

Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.

d)

Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.

14.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

c)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

15.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chứng tỏ đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng là sáng tạo.

b)

Khẳng định đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là sáng tạo.

c)

Là thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế.

d)

Là kết quả của việc thực hiện bảng Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Giải quyết thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ cũ.

c)

Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.

17.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

c)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

18.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

19.

Nhận định "Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực". Đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.

b)

Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương.

c)

Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.

d)

Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

20.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.

21.

Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.

c)

Sự lãnh đạo và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

22.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Anh.

c)

phát xít Nhật.

d)

thực dân Pháp.

23.

Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao.

c)

Phong trào hòa bình dân chủ phát triển.

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

24.

Nội dung nào là yếu tố khách quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa chiếm ưu thế trên thế giới.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn thành.

c)

Phong trào hòa bình dân chủ có sự phát triển.

d)

Nhân dân Việt Nam tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

25.

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe dọa bởi quân đội những nước

a)

thực thi nhiệm vụ quốc tế nhưng có những dã tâm và mục đích riêng.

b)

đã giữ vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

c)

nắm giữ quyền chi phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

đang có tham vọng khôi phục chủ quyền của mình ở Đông Dương.

26.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1945 - 1954 là

a)

có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.

b)

có chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.

d)

có lực lượng vũ trang ba thứ quân.

27.

Cơ quan nào sau đây được thành lập khi nhân dân Nam Bộ Việt Nam kháng chiến 1945?

a)

Trung ương cục miền Nam.

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Chính phủ lâm thời miền Nam Việt Nam.

d)

Uỷ ban kháng chiến Nam Bộ.

28.

Một trong những mục tiêu của cuộc kháng chiến ở Nam Bộ nước ta năm 1945 là?

a)

Khai thông biên giới Việt Nam - Trung Quốc.

b)

Làm chậm quá trình xâm lược của Pháp.

c)

Mở rộng khu căn cứ địa cách mạng Việt Bắc.

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính.

29.

Ngày 23/9/1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp.

b)

Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng

d)

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ

30.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì ?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu " chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp.

c)

Bước đầu làm thất bại âm mưu " chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp.

d)

Bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

31.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?

a)

Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành.

b)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

c)

Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.

d)

Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.

32.

Tháng 12-1950, Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương được kí kết giữa các quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp và Anh.

b)

Pháp và Nhật.

c)

Mĩ và Nhật.

d)

Pháp và Mĩ .

33.

Thiết lập hành lang Đông Tây, khóa chặt biên giới Việt - Trung để chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần 2 là âm mưu của

a)

Kế hoạch Nava.

b)

Kế hoạch Rơ ve.

c)

Kế hoạch Đờ lát.

d)

Kế hoạch Bôlae.

34.

Câu 14. Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

35.

Câu 15. Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

36.

Câu 16. Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

37.

Câu 17. Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2.

b)

3.

c)

4

d)

5.

38.

Câu 18. Làm thất bại một bước kế hoạch " đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 - 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

39.

Câu 19. Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

40.

Câu 20. Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

buộc Pháp ký Hiệp định kết thúc chiến tranh.

b)

tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp.

c)

khai thông biên giới Việt - Trung.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường chính.

41.

kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm chung là

a)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.

c)

buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.

42.

Vì sao ngày 19 - 12 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần.

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.

c)

Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.

d)

Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.

43.

Sự kiện nào đánh dấu Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Pháp mở cuộc hành quân tấn công Việt Bắc.

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.

d)

Pháp được Mỹ giúp sức đề ra kế hoạch Rơ-ve.

44.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.

c)

Khai thông biên giới Việt - Trung, mở đường liên lạc quốc tế.

d)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

45.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm khác cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

loại hình chiến dịch.

b)

kết quả chiến dịch.

c)

địa hình tác chiến.

d)

đối tượng tác chiến.

46.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng.

b)

Quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Đảng ta ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam.

d)

Khẳng định, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối kháng chiến.

47.

Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 - 1953?

a)

Hội nhập quốc tế.

b)

Phục vụ dân sinh.

c)

Phục vụ sản xuất.

d)

Phục vụ kháng chiến.

48.

Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 - 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường.

b)

Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật.

c)

Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

49.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Phước Long.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

50.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và thống nhất.

c)

chiến đấu và giải phóng.

d)

kháng chiến và cải cách.

51.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

thực hiện âm mưu " đánh nhanh, thắng nhanh" kết thúc chiến tranh.

b)

giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đờ lát đơ tat xi nhi.

d)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

52.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

tiến công địch ở Tây Bắc.

b)

tiến công địch ở Tây Nguyên.

c)

tiến công địch ở Huế - Đà Nẵng.

d)

tiến công địch ở Thượng Lào.

53.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 - 1954 là

a)

thần tốc, táo bạo.

b)

đánh chắc, tiến chắc.

c)

đánh nhanh thắng nhanh

d)

án binh bất động.

54.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

55.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò.

a)

xung kích tiên phong.

b)

quyết định thắng lợi.

c)

hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

cổ vũ quần chúng nhân dân.

56.

Đâu không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?

a)

Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến, mở rộng quy mô chiến tranh.

b)

Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đơ tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam.

57.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác.

58.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Ta nắm giữ thế chủ động tấn công từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến.

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.

59.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh.

b)

Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam.

c)

Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

60.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh:

a)

Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.

b)

Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.

61.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Mĩ thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

Mĩ can thiệp và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

Mĩ giữ vai trò cố vấn và chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương.

d)

Mĩ có mưu đồ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

62.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ " kháng chiến, kiến quốc" ở Việt Nam thời kì 1945 - 1954 là

a)

có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.

b)

có chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.

d)

có lực lượng vũ trang 3 thứ quân.

63.

Nội dung không phải là kết quả của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947?

a)

Ta chọc thủng hành lang Đông - Tây của Pháp.

b)

Đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc.

c)

Cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ.

d)

Bộ đội ta thu được nhiều vũ khí và trưởng thành hơn.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để ta chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 - 1954)?

a)

Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch.

b)

Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thuộc về ta.

c)

Để có thời gian phát huy những yếu tố thuận lợi của ta.

d)

Đảng và chính phủ chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.

65.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam năm 1946?

a)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng vũ trang.

b)

Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.

c)

Pháp thực hiện dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa.

d)

Những hành động phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp.

66.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

a)

ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

b)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

67.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?

a)

làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.

b)

có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.

c)

làm phá sản âm mưu " đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

d)

kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.

68.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1954 mang tính chất gì?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Khoa học và đại chúng.

c)

Dân chủ nhân dân.

d)

Chính nghĩa và nhân dân.

69.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) của Pháp là đều nhằm

a)

muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.

c)

tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam.

d)

phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.

70.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

71.

Năm 1953, khi cuộc kháng chiến chống Pháp bước vào giai đoạn kết thúc, những thuận lợi cơ bản của Việt Nam không phải là

a)

vùng tự do và vùng giải phóng được mở rộng.

b)

giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính.

c)

hoàn thành xong nhiệm vụ dân chủ nhân dân.

d)

hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt.

72.

Đường lối kháng chiến khẳng định tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 ở Việt Nam không phải là

a)

tính chính nghĩa.

b)

tính nhân dân.

c)

tính tự quyết.

d)

tính dân chủ mới.

73.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.

b)

được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.

c)

là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.

d)

có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.

74.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.

d)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.

75.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

a)

Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.

b)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

c)

Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.

d)

Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.

76.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

c)

đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.

d)

phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

77.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

b)

Miên Bắc giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước.

c)

Miền Nam dưới ách thống trị của Mĩ và chính quyền Ngô Đinh Diệm.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc

78.

Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

79.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.

80.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.

b)

miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.

d)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

81.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.

82.

Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cùa nhân dân Việt Nam là

a)

Liên Xô và Trung Quôc là cường quốc công nghiệp đứng đấu thế giới.

b)

phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mỹ La-tinh rơi vào thoái trào.

c)

xu thế toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giớ

d)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt

83.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

Đồng khởi

b)

Ấp Bắc

c)

Bình Giã

d)

Vạn Tường

84.

Thức hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc giai đoạn 1954-1960 thực chất là để thực hiện hóa khẩu hiệu gì?

a)

Tăng gia sản xuất

b)

Tấc đất tấc vàng

c)

Người cày có ruộng

d)

Không một tấc đất bỏ hoang

85.

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Bác Ái

b)

Đồng khởi

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

86.

Phong trào "Đồng Khởi" (1959 - 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?

a)

Vĩnh Thạnh (Bình Định)

b)

Bác Ái (Ninh Thuận)

c)

Trà Bồng (Quảng Ngãi)

d)

Mỏ Cày (Bến Tre)

87.

Thực hiện khẩu hiệu "Người cày có ruộng", Đảng ta đã có chủ trương gì?

a)

Giải phóng giai cấp nông dân

b)

Khôi phục kinh tế

c)

Tiến hành cải cách ruộng đất

d)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa

88.

Tháng 2/1959 diễn ra cuộc nổi dậy của đồng bào miền Nam ở đâu?

a)

Bắc Ái (Ninh Thuận)

b)

Trà Bồng (Quảng Ngãi)

c)

Phước Hiệp (Bến Tre)

d)

Chợ Được (Quảng Nam)

89.

Những cuộc nổi dậy lẻ tẻ đầu tiên ở miền Nam trong năm 1959 diễn ra ở đâu?

a)

Ở Bắc Ái

b)

Ở Vĩnh Thạnh, Bắc Ái, Trà Bông

c)

Ở Trà Bồng

d)

Ở Bắc Ái, Trà Bồng

90.

Phong trào "Đồng khởi" ở Bến Tre nổ ra đầu tiên ở huyện nào?

a)

Huyện Thạnh Phú.

b)

Huyện Bình Đại.

c)

Huyện Mỏ Cày.

d)

Huyện Giồng Trôm.

91.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

92.

Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào hòa bình (1954).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968).

c)

Tiến công chiến lược (1972).

d)

Phong trào Đồng khởi (1959-1960).

93.

Từ năm 1954 đến 1960, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến lược "Chiến tranh đơn phương".

b)

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

c)

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

d)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

94.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì

a)

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

dẫn đến sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

95.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đóng vai trò quyết định trong việc đánh bại chiến lược "Chiến tranh đơn phương" của Mỹ (1954 - 1960)?

a)

 Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

Đồng khởi (Bến Tre).

c)

 Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).