Font size
WorksheetsPractice Questions 104-123
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Hội chứng bệnh kí sinh trùng gồm
Viêm, nhiễm độc hao tổn chất, dị ứng, tổn thương nội tạng
Viêm, nhiễm độc hao tổn chất, dị ứng, gãy xương
Viêm, nhiễm độc hao tổn chất, dị ứng
Viêm, nhiễm độc hao tổn chất, dị ứng, sốc
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm thận ở bệnh nhân sốt rét kéo dài là
Rối loạn thần kinh giao cảm
Lách tăng cường hoạt động
Rối loạn thần kinh vận mạch
Độc tố kí sinh trùng sốt rét
Nguyên nhân gây sốt rét tái phát ra ở người nhiễm P. malariae
Có thể ngủ ở gan và hồng cầu
Merozoite tiềm tàng ở hồng cầu
Số lượng thể phân liệt lớn
Có thể ngủ ở gan
Thuốc diệt thể ngủ, thể giao bào của Plasmodium
Nhóm 6 pyrmethamin
Nhóm Astermisin và dẫn xuất
Nhóm Amino 8 quinolein
Nhóm Amino 4 quinolein
Nhóm thuốc sốt rét Amino 8 quinolein tác dụng với
Cả thể tiến hồng cầu, thể ngủ tế bào gan và thể giao bào
Có tác dụng với thể giao bào và thể phân liệt
Có tác dụng với thể ngủ và thể phân liệt
Chỉ có tác dụng với thể phân liệt
Nhóm thuốc sốt rét Amino 4 quinolein tác dụng với
Thể ngủ trong gan
Thể thoa trùng trong muỗi
Thể giao bào trong máu
Thể vô tính trong hồng cầu
Thể tư dưỡng của ký sinh trùng sốt rét của người có đặc điểm gì
Thể tư dưỡng phát triển thành thể phân liệt, là nguồn bệnh trong truyền máu
Thể tư dưỡng phát triển thành thể giao bào, là nguồn bệnh trong truyền máu
Thể tư dưỡng phát triển thành thể thoa trùng, là nguồn bệnh trong truyền máu
Thể tư dưỡng phát triển thành thể giao tử, là nguồn bệnh trong truyền máu
Tác hại lớn nhất của giun đũa (A. Lumbricoides) trong cơ thể vật chủ là
Chiếm thức ăn
Chiếm oxi
Chiếm máu
Chiếm nước
Chẩn đoán xác định sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) thông qua
Xét nghiệm phân tìm trứng sán
Xét nghiệm máu tìm ấu trùng
Xét nghiệm phân tìm đốt sán
Xét nghiệm máu tìm trứng sán
Chuẩn đoán xác định bệnh sán lá gan dựa vào
Xét nghiệm máu tìm ấu trùng
Xét nghiệm phân tìm đốt sán
Xét nghiệm phân tìm trứng sán
Xét nghiệm máu tìm trứng sán
Sella 4 nghĩa là
Muỗi mới hút máu, dạ dày chứa đầy máu đỏ tươi
Máu có màu nâu và đầy 2 đốt bụng
Máu chuyển sang màu đỏ nâu, chỉ còn đầy 3 đốt bụng
Máu còn rất ít
Sella 5 nghĩa là
Máu màu đen và chỉ còn đầy 1 đốt bụng
Máu còn rất ít
Máu có màu nâu và đầy 2 đốt bụng
Máu tiêu hết, dạ dày không có máu nhưng bụng không lép mà chứa đầy trứng
Loại thuốc được dùng để điều trị Clonorchis Sinensis là
Praziquantel, Cloroquin, Mebendazole
Praziquantel, Cloroquin, Albendazole
Praziquantel, Primaquin, Albendazole
Astermisin, Cloroquin, Albendazole
Triệu chứng nào sau đây không xuất hiện ở giai đoạn đầu của bệnh sán lá gan nhỏ
Nôn ra máu
Rối loạn dạ dày
Đau âm ỉ vùng gan
Chán ăn
Triệu chứng ở giai đoạn đầu của bệnh sán lá gan nhỏ
Đau âm ỉ ở vùng gan, rối loạn tiêu hóa, đau âm ỉ vùng thượng vị, chán ăn, ỉa chảy
Đau âm ỉ ở vùng gan, rối loạn tiêu hóa, đau âm ỉ vùng thượng vị, chán ăn, ăn không tiêu
Đau ứ đọng ở vùng gan, rối loạn tiêu hóa, đau âm ỉ vùng thượng vị, chán ăn, ăn không tiêu
Đau âm ỉ ở vùng gan, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, ăn không tiêu
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh lý amip là
Phân nhầy, máu xen lẫn
Xét nghiệm thấy thể magna hoặc thể ăn hồng cầu trong phân
Xét nghiệm thấy thể kén hoặc thể ăn hồng cầu trong phân
Xét nghiệm thấy thể ăn hồng cầu trong phân
Triệu chứng lâm sàng bệnh sán lá phổi (P. westermanei) là
Ho nhiều vào buổi sáng sớm, đờm lẫn thức ăn chưa tiêu hóa
Ho khan nhiều vào buổi sáng và buổi tối
Ho nhiều, có đờm xanh vào buổi tối
Ho nhiều vào buổi sáng sớm, đờm lẫn máu tươi hoặc máu rỉ sắt
Mức độ chấn thương của vật chủ có thể thay đổi theo các yếu tố nào dưới đây
Số lượng kí sinh vật những, viêm nhiễm phụ kèm theo những tổn thương sau đó
Số lượng kí sinh vật chủ, viêm nhiễm phụ kèm theo những tổn thương sán có
Số lượng kí sinh trùng, những viêm nhiễm phụ kèm theo những tổn thương sán có
Số lượng kí sinh trùng, những khối u phụ kèm theo những tổn thương sán có
Hình thể của giun đũa có đặc điểm
Kích thước nhỏ nhất trong các loại giun đường ruột, thân giun được bao bọc lớp vỏ kitin
Kích thước lớn nhất trong các loại giun đường ruột, thân giun được bao bọc lớp vỏ kitin
Kích thước lớn nhất trong các loại giun đường ruột, thân giun được bao bọc lớp vỏ keratin
Kích thước lớn trong các loại giun, thân giun được bao bọc lớp vỏ keratin
Chu kì của Enterobius vermicularis không có đặc điểm nào dưới đây
Có chu kì dài trong ruột già
Có chu kì ngắn trong ruột non
Có quá trình chu du ngoài cơ thể
Không có quá trình chu du trong cơ thể
Đặc điểm sinh tồn của ký sinh trùng phụ thuộc vào những yếu tố nào
Môi trường sống, chu kỳ và độ ẩm
Môi trường sống, chu kỳ và vật chủ
Khí hậu sống, chu kỳ và vật chủ
Môi trường sống, nhiệt độ và vật chủ
Thể tư dưỡng non của Plasmodium vivax có đường kính khoảng bao nhiêu
Khoảng 1/3 đường kính hồng cầu
Khoảng 1/2 đường kính hồng cầu
Khoảng 1/4 đường kính hồng cầu
Khoảng 1/5 đường kính hồng cầu
Plasmodium malariae không có đặc điểm nào sau đây
Giao bào trong máu ít
Giao bào nhỏ hơn giao bào của Vivax
Giao bào hình liềm
Giao bào đực nhỏ hơn giao bào cái
Một trong các mục tiêu của chương trình phòng chống sốt rét ở nước ta giai đoạn 2000–2010 là
Loại trừ sốt rét
Có ít nhất 24 tỉnh đạt chỉ tiêu giai đoạn loại trừ sốt rét
Giảm thiệt hại về kinh tế
Đạt tỷ lệ ký sinh trùng/lam có sốt dưới 5%
Ký sinh trùng nào xâm nhập vào cơ thể người qua da rồi vào máu
Giun chỉ Giun móc, mò, giun đũa
Giun móc, mò, kí sinh trùng sốt rét
Giun móc, mò, kí sinh trùng sốt rét, Giun lươn
Giun móc, kim, kí sinh trùng sốt rét, Giun tóc
Loài Anopheles nào thường gặp ở ven biển miền Nam Trung Bộ Việt Nam
An.dirus
An.epiroticus
An.indefintus
An.minimix
Khi xâm nhập vào cơ thể người qua đường tiêu hóa ấu trùng Ancylostoma duodenale sẽ
Chui vào niêm mạc ruột phát triển, rồi chui ra kia sinh trùng ở tá tràng
Chui vào niêm mạc dạ dày phát triển, rồi chui ra kia sinh trùng ở tá tràng
Chui vào niêm mạc ruột phát triển, rồi chui ra kia sinh trùng ở trực tràng
Chui vào niêm mạc ruột phát triển, rồi chui ra kia sinh trùng ở manh tràng
Hình thức sinh sản của nấm là
Vô tính
Cả vô tính và hữu tính
Không rõ ràng
Hữu tính
Hình thể Enterobius vermicularis có đặc điểm
Phần đầu nhô như sợi tóc, phần đuôi phình to là loài giun có kích thước nhỏ
Đầu thuôn nhô có 3 môi, thân được bao bọc bởi lớp vỏ kitin
Đầu thuôn nhỏ có 3 môi, thân được bao bọc bởi lớp vỏ kitin
Đầu hơi phình to, có vỏ khía, miệng có 3 môi dọc thân có sống hình lăng trụ
Hình thể giun tóc trưởng thành có đặc điểm
Đầu thuôn nhô có 3 môi, thân được bao bọc bởi lớp vỏ kitin
Phần đầu nhô như sợi tóc, phần đuôi phình to là loài giun có kích thước nhỏ
Đầu hơi phình to, có vỏ khía miệng có 3 môi dọc thân có sống hình lăng trụ
Không có miệng rõ ràng
Kiểu chu kỳ 2 là
Người với ngoại cảnh
Toàn bộ chu kỳ phát triển trên vật chủ
Người với người
Người với vật chủ trung gian và ngoại cảnh
Những cơ quan của ký sinh trùng phát triển hoàn chỉnh là
Bám vào vật chủ, chiếm thức ăn, sinh sản, hô hấp
Bám vào vật chủ, chiếm thức ăn, sinh sản, tuần hoàn
Bám vào vật chủ, chiếm thức ăn, sinh sản
Bám vào vật chủ, chiếm thức ăn, sinh sản, thần kinh
Làm giảm sinh sản của csa tiết túc bằng cách
Giảm mức độ thức ăn, triệt nơi sinh đẻ, giữ nguyên môi trường thuận lợi và dùng hóa chất để diệt sinh
Giảm mức độ thức ăn, triệt nơi sinh đẻ, thay đổi môi trường thuận lợi
Tăng mức độ thức ăn, triệt nơi sinh đẻ, thay đổi môi trường thuận lợi và dùng hóa chất để diệt sinh
Giảm mức độ thức ăn, triệt nơi sinh đẻ, thay đổi môi trường thuận lợi và dùng hóa chất để diệt sinh
Đơn bào chuyển động bằng roi là
E.histolytica
Dientamoeba
Balantidium. Coli
Giardia intestinalis và Trichomonas vaginalis
Đơn bào có lông ký sinh ở đường tiêu hóa là
Giardia intestinalis và Trichomonas vaginalis
Balantidium. Coli
E.histolytica
Dientamoeba
Hấp khẩu ăn và bám của sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis có đặc điểm
Hai hấp khẩu gần nhau, hấp khẩu ăn lớn hơn hấp khẩu bám
Hai hấp khẩu xa nhau, hấp khẩu ăn lớn hơn hấp khẩu bám
Hai hấp khẩu gần nhau, hấp khẩu ăn nhỏ hơn hấp khẩu bám
Hai hấp khẩu xa nhau, hấp khẩu ăn nhỏ hơn hấp khẩu bám
Điều kiện để ấu trùng giun móc mỏ Ancylostoma duodenale có khả năng phát triển được ở ngoại cảnh
Đất cát phù sa
Đất cát sa mạc
Rác mục, mùn than
Băng tuyết vĩnh cửu
Candida thuộc lớp nào
Adelomycetes
Epidermophyton
Penicillium
Microsporum
Điều kiện nào làm cho nấm Candida chuyển từ trạng thái hoại sinh sang ký sinh gây bệnh
Sức đề kháng tốt
Khi bệnh nhân đái tháo đường, tiểu đường
Đàn ông ở nhà chăm con
Phụ nữ nuôi con nhỏ
Câu 143: Điều kiện nào sau đây không làm cho nấm Candida chuyển từ trạng thái hoại sinh sang kí sinh gây bệnh?
Sử dụng kháng sinh, corticoid, ức chế miễn dịch
Trẻ sơ sinh, người già
Phụ nữ nuôi con nhỏ
Khi bệnh nhân đái tháo đường, tiểu đường
Câu 144: Triệu chứng của viêm âm đạo âm hộ do Candida thường là gì?
Ngứa âm hộ âm đạo, khí hư ra nhiều có lẫn máu, đau rất khi quan hệ tình dục
Ngứa âm hộ âm đạo, khí hư ra nhiều có màu trắng sữa, đau rất khi quan hệ tình dục
Ngứa âm hộ âm đạo, khí hư ra nhiều có màu trắng sữa
Cảm giác lạnh rát vùng âm hộ
Câu 145: Hình dạng thường gặp của Trichomonas vaginalis (trùng roi âm đạo) là gì?
Hình quả táo
Hình quả chuối
Hình quả dứa
Hình quả lê
Câu 146: Hình thể Clonorchis sinensis trưởng thành có đặc điểm nào?
Thân dẹt màu đỏ nhạt, chiều dài cơ thể tầm 10-20mm, buồng trứng ở khoảng giữa thân
Thân dẹt màu đỏ thẫm, chiều dài cơ thể tầm 10-20mm, buồng trứng lệch về bên phải thân
Thân dẹt màu đỏ thẫm, chiều dài cơ thể tầm 10-20mm, buồng trứng lệch về bên phải thân
Thân dẹt màu đỏ thẫm, chiều dài cơ thể tầm 20-30mm, buồng trứng ở khoảng giữa thân
Câu 147: Thuốc có tác dụng điều trị bệnh nấm nội tạng tốt nhất là thuốc nào?
Amphotericin B
Aspofungin
Anidulafungin C
Griseofulvin A
Câu 148: Phương thức sinh sản hữu giới của nấm là gì?
Trứng, nang túi và bào tử đốt
Bào tử ảo, nang túi và đầm
Trứng, bào tử thoì và đầm
Trứng, nang túi và đầm
Câu 149: Phương thức sinh sản nào dưới đây của nấm là sinh sản hữu giới?
Nảy chồi liên tiếp
Phân đôi theo chiều dọc
Phân đôi theo chiều ngang
Tạo nang túi tạo bào tử
Câu 150: Thể hoạt động của G. intestinalis (trùng roi thìa) có đặc điểm nào sau đây?
Có 4 đôi roi, 6 nhân có thể đối xứng qua trục sống thân
Có 4 đôi roi, 4 nhân có thể đối xứng qua trục sống thân
Có 4 đôi roi, 2 nhân có thể đối xứng qua trục sống thân
Có 6 đôi roi, 2 nhân có thể không đối xứng
Câu 151: Hình thể T. solium trưởng thành có đặc điểm đúng là gì?
Dài 6-10m, gồm 300 đốt, tử cung có 7 đến 8 nhánh
Dài 2-8m, gồm 700 đốt, tử cung có 7 đến 12 nhánh
Dài 2-8m, gồm 900 đốt, tử cung có 7 đến 12 nhánh
Dài 7-8m, gồm 600 đốt, tử cung có 7 đến 10 nhánh
Câu 152: Người mắc bệnh nang ấu trùng sán dây lợn (T. solium) có thể do yếu tố nào?
Khi ăn phải dốt già sán dây lợn
Tự nhiễm khi nhiễm sán trưởng thành
Khi ăn phải trứng sán dây lợn
Khi ăn phải trứng sán dây lợn, dốt già sán dây lợn, tự nhiễm khi nhiễm sán trưởng thành
Câu 153: Malassezia furfur không có đặc điểm nào dưới đây?
Là nấm men, ưa keratin, lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
Sống hoại sinh trên da người
Đường kính đốt nấm 4-5 um
Đường kính sợi nấm 4-5 um
Câu 154: Loài bọ chét truyền bệnh dịch hạch chủ yếu ở Việt Nam là loài nào?
Hymenolepis nana
Xenopsylla cheopis
Xenopsylla sp
Rickettsia typhi
Câu 155: Kháng sinh nào sau đây không có tác dụng chống nấm?
Polyenes
Azoles
Allylamine
Spiramycin
Flucytosine
Câu 156: Khuẩn lạc của Candida có màu gì điển hình?
Màu vàng nhạt
Màu trắng kem
Màu xanh nước biển
Màu đỏ thẫm
Câu 157: Epidermophyton (nấm túi) có thể ký sinh ở vị trí nào?
Cơ vân
Nội tạng
Tóc
Da và móng
Câu 158: Epidermophyton floccosum (nấm túi) có bào tử dạng gì?
Bào tử đính hình chùy, hình thang
Bào tử đính hình tam giác, hình tròn
Bào tử đính hình chùy, hình thoi
Bào tử đính hình mác, hình cầu
Câu 159: Kí sinh trùng gây bệnh ở đường sinh dục tiết niệu thường thuộc nhóm nào?
Trùng roi (Mastigophora/Flagellata)
Vi khuẩn đường hô hấp
Amip
Giun sán đường ruột
Câu 160: Loài Plasmodium ở người khi xét nghiệm máu ngoại vi chỉ thấy Trophozoite và Gametocyte trong thể sốt rét thông thường là loài nào?
P. falciparum
P. ovale
P. vivax
P. knowlesi
P. malariae
Câu 161: Muỗi Anopheles không có đặc điểm nào sau đây?
Có khả năng truyền bệnh sốt rét
Dai lưng chia làm 3 thùy
Bọ gậy của muỗi có ống thở
Trứng có phao ở hai bên
Cơ sở gọi tên Giun chỉ loại W. bancrofti là
Kích thước giun chỉ
Hình dạng giun chỉ
Lấy tên nhà khoa học
Vật chủ của giun chỉ
Đặc điểm của bệnh KST là
Bệnh ầm ỉ, kéo dài, phổ biến theo vùng và có thời hạn
Bệnh ầm ỉ, kéo dài, phổ biến theo khí hậu và có thời hạn
Bệnh ầm ỉ, ngắn hạn, phổ biến theo vùng và có thời hạn
Bệnh dữ dội, kéo dài, phổ biến theo vùng và có thời hạn
Hình thể của sán lá phổi trưởng thành có đặc điểm
Hình hạt cà phê thân phủ lớp gai, hai mồm hút kích thước khác nhau
Hình lá, thân dẹt, bờ thân cứng rất mỏng, màu trắng hoặc đỏ xám, hấp khẩu miệng có kích thước nhỏ
Hình hạt cà phê thân phủ một lớp gai, hai mồm hút kích thước gần bằng nhau
Hình chiếc lá, thân dẹt, màu ó nhạt
Đặc điểm của muỗi Culex là
Màu vàng nâu hoặc nâu sẫm trên đôi bụng có các băng ngang màu nhạt, trứng kết dính thành bè
Thân màu đen, có vằn trắng, hút máu ban ngày và đêm
Có đốm trắng trên nền vàng rơm ở khắp thân và ngực, trên đường sống của cánh có nhiều vảy rộng
Màu vàng nâu hoặc nâu sẫm trên đôi bụng có các băng ngang màu nhạt, trứng rời rạc, có phao
Đặc điểm của muỗi Aedes
Thân màu đen, có vằn trắng, hút máu ban ngày và đêm
Màu vàng nâu hoặc nâu sẫm trên đôi bụng có các băng ngang màu nhạt, trứng kết dính thành bè
Có đốm trắng trên nền vàng rơm ở khắp thân và ngực, trên đường sống của cánh có nhiều vảy rộng
Màu vàng nâu hoặc nâu sẫm trên đôi bụng có các băng ngang màu nhạt, trứng rời rạc, có phao
Muỗi Aedes không có đặc điểm nào sau đây
Xúc biện dài bằng vòi trên đường sống cánh
Xúc biện dài hơn với thân và chân có đốm trắng
Tư thế đậu chếch với mặt phẳng đậu
Tư thế đậu song song với mặt phẳng đậu
Đặc điểm của muỗi Anopheles là
Xúc biện xấp xỉ vòi trên đường sống cánh có điểm đen, đẻ trứng rời nhau không có phao
Thân song song với mặt phẳng đậu
Chân dài xấp xỉ vòi trên đường sống cánh có điểm đen, đẻ trứng rời nhau có phao
Xúc biện dài xấp xỉ vòi trên đường sống cánh có điểm đen, đẻ trứng rời nhau có phao
Đơn bào chuyển động bằng roi là
Balantidium coli
Giardia intestinalis
Trùng roi đường tiêu hóa
Trùng roi âm đạo
Đơn bào thuộc lớp chân giả
E.coli
Plasmodium
E.histolytica
B.coli
Mầm bệnh có khả năng lây nhiễm của G. intestinalis (trùng roi thìa) là
Thể hoạt động nhỏ
Bào nang 1 nhân
Bào nang 4 nhân
Thể hoạt động lớn
Khả năng nhiễm hoặc đề kháng với KST của vật chủ thay đổi theo yếu tố nào
Thời tiết khí hậu, giới, nghề nghiệp, cơ địa, nhân chủng
Tuổi, giới, đường xâm nhập của kí sinh trùng, cơ địa, nhân chủng
Tuổi, giới, nghề nghiệp, cơ địa, các yếu tố kinh tế
Tuổi, giới, nghề nghiệp, cơ địa, nhân chủng
Khi nuôi cấy Epideryphyton floccosam cho khuẩn lạc màu gì
Màu vàng đậm
Màu tím nhạt
Màu đỏ nhạt
Màu vàng xanh
Nguồn đào thải mầm bệnh E. histolytica
Thực phẩm mang trùng
Tiết túc mang trùng
Người lành mang trùng
Người bệnh mang trùng
Thành phần của viên thuốc điều trị SR CV artecan
Dihydroartemisinin 40 mg và piperaquin phosphat 320 mg
Dihydroartemisinin + Pyperaquin phosphat + Trimethoprim + Primaquin phosphat
Pyperaquin phosphat 40 mg và piperaquin phosphat 320 mg
Dihydroartemisinin 40 mg và Trimethoprim phosphat 30 mg
Thành phần của viên thuốc điều trị SR CV 8
Dihydroartemisinin 40 mg + Trimethoprim phosphat 30 mg
Pyperaquin phosphat 40 mg + piperaquin phosphat 320 mg
Dihydroartemisinin 40 mg + piperaquin phosphat 320 mg
Dihydroartemisinin + Pyperaquin phosphat + Trimethoprim + Primaquin phosphat
Các loại giun không có giai đoạn ấu trùng phát triển ở ngoại cảnh là
T. Trichiura, A.lumbricoides, W. Bancrofti, B.malayi
T. Trichiura, N.americanus, E.vermicularis, B.malayi
T. Trichiura, E.vermicularis, W. Bancrofti, E.vermicularis
Trichiura, A.lumbricoides, W. Bancrofti, A.duodenale
Dùng tia phóng xạ để chuyển vi nhiễm sắc thể của côn trùng là dạng dùng biện pháp
Vật lí
Hạt nhân
Hóa học
Sinh học
Plasmodium falciparum kí sinh ở người thường có đặc điểm sau
Có thể có 1-3 nhân trong 1 hồng cầu trong hồng cầu có hạt Maurer, có thể ngủ trong gan
Hồng cầu bị kí sinh bị biến dạng
Có thể có 1-3 nhân trong 1 hồng cầu trong hồng cầu có hạt Maurer, không có thể ngủ trong gan
Có thể có ngủ ở gan hồng cầu bị kí sinh lớn hơn hồng cầu bình thường trong hồng cầu có hạt sắc tố Schufner
Plasmodium vivax kí sinh ở người thường có đặc điểm sau
Có thể có 1-3 nhân trong 1 hồng cầu trong hồng cầu có hạt Maurer, không có thể ngủ trong gan
Không có thể ngủ ở gan hồng cầu bị kí sinh lớn hơn hồng cầu bình thường trong hồng cầu có hạt sắc tố Schufner
Có thể ngủ ở gan hồng cầu bị kí sinh lớn hơn hồng cầu bình thường trong hồng cầu có hạt sắc tố Schufner
Hồng cầu bị kí sinh không bị biến dạng
Chống và diệt tiết túc bằng biện pháp cơ học là
Mang tính chủ động không gây ô nhiễm môi trường không gây tác hại đối với con người
Dùng kẻ thù tự nhiên của tiết túc để tiêu diệt chúng
Bắt diệt tiết túc bằng dụng cụ thông thường
Dùng chất phóng xạ tiêu diệt tiết túc
Chống và diệt tiết túc bằng phương pháp sinh học là
Dùng kẻ thù tự nhiên của tiết túc để tiêu diệt chúng
Mang tính chủ động không gây ô nhiễm môi trường không gây tác hại đối với con người
Dùng chất phóng xạ, hóa chất để tiêu diệt tiết túc
Bắt diệt tiết túc bằng dụng cụ thông thường
Ấu trùng giun nào có giai đoạn qua gan, tim và phổi
Ấu trùng móc (A.duodenale)
Sán lá gan nhỏ (C. sinensis)
Ấu trùng mò (N.americanus)
Giun đũa (A.lumbricoides)
Ấu trùng giun xâm nhập qua tim, phổi có qua gan
Giun móc (A.duodenale)
Sán lá phổi (P. spp)
Giun đũa (A.lumbricoides)
Giun tóc (T. trichiura)
Câu 185: Trứng giun có giai đoạn phát triển chu du trong cơ thể người có qua gan và phổi là
N. americanus
A. duodenale
A. Lumbricoides
Toxocara canis
Câu 186: Hình thể ký sinh trùng có đặc điểm
Các loại ký sinh trùng khác nhau có hình thể kích thước khác nhau, trong cùng một loại ký sinh trùng ở cùng một giai đoạn phát triển có hình thể khác nhau
Các loại ký sinh trùng khác nhau có hình thể kích thước giống nhau, trong cùng một loại ký sinh trùng ở cùng một giai đoạn phát triển có hình thể giống nhau
Các loại ký sinh trùng khác nhau có hình thể kích thước giống nhau, trong cùng một loại ký sinh trùng ở cùng một giai đoạn phát triển có hình thể khác nhau
Các loại ký sinh trùng khác nhau có hình thể kích thước khác nhau, trong cùng một loại ký sinh trùng ở cùng một giai đoạn phát triển có hình thể giống nhau
Câu 187: Ký sinh trùng nào dưới đây là ký sinh trùng đa ký
X. cheopis
T. canis
A. lumbricoides
C. sinensis
Câu 188: Đặc điểm của P. malariae
Thể giao bào hình cầu, hình tròn
Hồng cầu bị ký sinh lớn hơn bình thường
Có thể ngủ ở gan
Gây sốt cách nhật
Câu 1: Ký sinh trùng nào sau đây thuộc về kiểu chu kỳ 4?
B. malayi
N. Americanus
T. solium
E. vermicularis
E. c. sinensis
Câu 2: Loại Plasmodium ở người, khi xét nghiệm máu ngoại vi chỉ thấy Trophozoite và Gametocyte trong thể sốt rét thông thường là
P. malariae
P. ovale
P. vivax
P. falciparum
P. knowlesi
Câu 3: Muỗi Culex quinquefasciatus truyền mầm bệnh nào sau đây?
Giun chỉ W. Bancrofti
Viêm não Nhật Bản B
Giun chỉ B. Malayi
Sốt xuất huyết Dengue
Sốt hồi qui
Câu 4: Liều lượng của ICON nguyên chất để tẩm màn phòng chống sốt rét ở Việt Nam là
10 mg/m2
20 mg/m2
40 mg/m2
30 mg/m2
50 mg/m2
Câu 5: Ký sinh trùng nào dưới đây là ký sinh trùng đa ký
A. lumbricoides
A. duoenale
Ae. aegypti
T. vaginalis
E. vermicularis
Câu 6: Đặc điểm sinh tồn của ký sinh trùng phụ thuộc vào
Môi trường sống và vật chủ
Môi trường sống
Môi trường sống, chu kỳ và vật chủ
Chu kỳ
Vật chủ
Câu 7: Loại thuốc được sử dụng để điều trị Clonorchis sinensis là
Praziquantel, chloroquin, Albendazol
Tinidazol, Albendazol, Praziquantel
Albendazol, chloroquin, Tinidazol
Chloroquin, Albendazol, metronidazol
Metronidazol, Tinidazol, Albendazol
Câu 8: Các loài Plasmodium có thể ngủ ở tế bào gan người là
P. falciparum và P. vivax
P. vivax và P. malariae
P. ovale và P. vivax
P. knowlesi và P. malariae
P. falciparum và P. malariae
Câu 9: Công thức tính thời gian hoàn thành giai đoạn phát triển hữu giới của P. falciparum trong cơ thể muỗi là
Sf = 111/(T – 16)
Sf = 105/(T – 14,5)
Sf = 111/(T – 16,5)
Sf = 144/(T – 16,5)
Sf = 111/(T – 14,5)
Câu 10: Dùng tia phóng xạ để chuyển vị trí nhiễm sắc thể của côn trùng là dùng biện pháp chống dòng
Cơ học
Lý học và hóa học
Hóa học
Lý học
Sinh học
Câu 11: Kỹ thuật miễn dịch ELISA dùng để phát hiện
Kháng nguyên hòa tan của lý sinh trùng sốt rét
Cả kháng nguyên hòa tan và kháng thể của lý sinh trùng sốt rét
Thể giao bào của ký trùng sốt rét
Kháng thể của ký sinh trùng sốt rét
Thể tự dưỡng của ký sinh trùng sốt rét
Câu 12: Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể người là
Dịch mật
Máu
Sinh chất ruột, dịch mật và bạch huyết
Dịch bạch huyết
Sinh chất ruột
Câu 13: Trong chu kỳ của giun chỉ bạch huyết, muỗi là
Trung gian truyền bệnh
Vật chủ phụ
Vật chủ dự trữ
Vật chủ chính
Vật chủ cuối cùng
Câu 14: Hấp khẩu ăn và bám của sán lá gan nhỏ C. sinensis có đặc điểm
Hai hấp khẩu gần nhau, kích thước bằng nhau
Hai hấp khẩu xa nhau; hấp khẩu ăn lớn hơn hấp khẩu bám
Hấp khẩu ăn nhỏ hơn hấp khẩu bám; Hai hấp khẩu xa nhau
Hai hấp khẩu xa nhau, kích thước bằng nhau
Hai hấp khẩu gần nhau; hấp khẩu ăn lớn hơn hấp khẩu bám
Câu 15: sella 4 nghĩa là
Máu còn rất ít
Máu đã tiêu hết
Máu chuyển sang màu đen, chỉ còn một đốt ở bụng
Máu màu nâu ở đáy hai đốt ở bụng
Dạ dày muỗi chứa đầy máu đỏ tươi
Câu 16: ấu trùng giun móc xâm nhập vào cơ thể người ở giai đoạn
V
I
IV
II
III
Câu 17: ấu trùng giun có giai đoạn chu du trong cơ thể người có qua gan, tim, phổi nhưng không qua gan là
A. duodenale
T. trichiura
E. vermicularis
A. lumbricoides
W. bancrofti
Câu 19: nguyên nhân chủ yếu gây viêm thận ở bệnh nhân sốt rét kéo dài là A. Bệnh nhân dùng thuốc sốt rét dài ngày
Tương tác giữa những kháng thể và kháng nguyên sốt rét ở thận
Biến chứng do mất nước nặng
Bệnh nhân thiếu men G6PD
Độc tố của ký sinh trùng sốt rét
Dị ứng thuốc sốt rét
Câu 20: để diệt thể ngủ của Plasmodium ta dùng
Atebrin
Primaquin
Quinin
Artesunat
Mefloquin
Câu 21: sau một chu kỳ hồng cầu ở người, loài Plasmodium nào có số lượng merozoite ít nhất
P. malariae
P. ovale
P. knowlesi
P. vivax
P. falciparum
Câu 22: tác hại lớn nhất của giun đũa trong cơ thể vật chủ là
Gây rối loạn hấp thu
Tiết ra chất độc gây dị ứng
Gây hội chứng Loeffler ở phổi
Chiếm vitamin A và D
Chiếm thức ăn
Câu 23: trứng giun đũa ở ngoại cảnh có thể
Lây nhiễm ngay không cần thời gian phát triển ở ngoại cảnh
Tồn tại lâu hơn ở nhiệt độ trên 60°C và dưới -120°C
Bị tiêu diệt bởi ánh sáng mặt trời và thời tiết khô hanh
Phát triển không cần oxy
Phát triển được trong môi trường nước sâu
Câu 24: ấu trùng giun có giai đoạn chu du trong cơ thể người có qua gan, tim và phổi là
A. lumbricoides
T. trichiura
A. duodenale
E. vermicularis
W. bancrofti
Câu 26: nhóm thuốc sốt rét Amino 4 quinolein tác dụng với:
Thoa trùng
Thể tiên hồng cầu
Thể ngủ ở tế bào gan
Thể vô tính trong hồng cầu
Thể hữu tính trong hồng cầu
Câu 27: những loại giun nào dưới đây lây nhiễm vào người bằng ấu trùng
A. duodenale; T. trichiura
T. trichiura; A. lumbricoides
A. lumbricoides; W. bancrofti
N. americanus; A. duodenale
E. vermicularis; W. bancrofti
Câu 28: ký sinh trùng nào dưới đây là nội ký sinh
Brugia malayi
Xenopsylla cheopis
Anophels minimus
Mansonia annulifera
Aedes aegypty
Câu 29: thuốc có tác dụng điều trị bệnh nấm nội tạng tốt nhất là
Ampicilin
Nystatin
Griseofulvin
Spiramycin
Amphotericin B
Câu 30: Sinh vật nào dưới đây không phải là kí sinh trùng
Giardia intestinalls
Trichomonas vaginalis
Entamoeba gingvallis
Ancylostoma duoenale
Entamoeba histolytica
Câu 31: Thời gian hoàn thành giai đoạn phát triển trong tế bào gan của P. malariae từ
5–7 ngày
15–18 ngày
7–8 ngày
9–10 ngày
12–14 ngày
Ký sinh trùng gây bệnh ở đường sinh dục tiết niệu là:
Balantidium coli
Entamoeba histolytica
Giardia intestinalis
Trichomonas vaginalis
Trichomonas intestinalis
Chẩn đoán xác định bệnh sán lá gan dựa vào
Lâm sàng
Xét nghiệm máu tìm trứng sán
Dịch tễ
Xét nghiệm phân tìm trứng sán
Chẩn đoán huyết thanh
Người bị nhiễm giun đũa do ăn phải trứng có:
Nhân bắt đầu phân chia
Nhân hình phôi đầu
Ấu trùng thành
Nhân còn nguyên vẹn
Ấu trùng bụ
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh lý amip là xét nghiệm thấy:
Thể bào nang 2 nhân trong phân
Thể minuta trong phân
Thể minuta trong dịch tá tràng
Thể magna trong phân
Thể bào nang 4 nhân
Loại chu kỳ phức tạp là:
Toàn bộ chu kỳ thực hiện ở ngoại cảnh
Phải qua giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Cần cả vật chủ chính và vật chủ phụ
Không cần vật chủ hoặc không cần ngoại cảnh hoặc chỉ cần 1 vật chủ
Cần cả vật chủ và ngoại cảnh
Người không bao giờ mắc bệnh nào dưới đây?
Sán dây lợn trưởng thành
Ấu trùng sán dây lợn
Ấu trùng sán dây bò
