wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối học kì I - Sử 10 (Năm học 2025-2026)

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.

b)

Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.

c)

Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao.

d)

Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.

2.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa.

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.

d)

Di sản và Giá trị lịch sử của di sản gắn bó mật thiết với nhau.

3.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

kiểm kê.

b)

bảo tồn.

c)

xây dựng.

d)

làm mới.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

5.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa.

b)

nguyên trạng.

c)

tái tạo.

d)

nhân tạo.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.

b)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

c)

Góp phần giữ và lưu truyền di sản văn hóa phi vật thể cho thế hệ sau.

d)

Giáo dục con người về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

b)

Giúp gìn giữ và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

d)

Tạo nhân tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

8.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa là hoạt động

a)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

b)

phát triển và lan tỏa các giá trị di sản.

c)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

d)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

9.

Cung cấp bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch là một trong những vai trò của ngành nào dưới đây?

a)

Lịch sử và văn hóa.

b)

Văn học và lịch sử.

c)

Khảo cổ và văn học.

d)

Thiên văn và lịch sử.

10.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

b)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

c)

Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

11.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai: "Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh."

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai: "Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học."

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai: "Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản."

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai: "Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học."

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai: "Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa."

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Đọc đoạn tư liệu sau và đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai: "Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý giá giúp Việt Nam được bình chọn là 'Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa' năm 2020."

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

a)

văn minh

b)

văn hóa

c)

chữ viết

d)

nhà nước

18.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là

a)

trí tuệ

b)

văn minh

c)

xã hội

d)

đẳng cấp

19.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?

a)

Chữ viết, nhà nước

b)

Tín ngưỡng, tôn giáo

c)

Công cụ bằng đá

d)

Nguyên tắc công bằng

20.

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

a)

trong tiến trình lịch sử

b)

sau khi đã có chữ viết

c)

sau khi xuất hiện nhà nước

d)

trong các cuộc chiến tranh

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt giữa văn minh so với văn hóa?

a)

Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa

b)

Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động

c)

Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất

d)

Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?

a)

Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước

b)

Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa

c)

Ra đời sau văn hóa và có mối liên hệ chặt chẽ với văn hóa

d)

Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo

23.

Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là

a)

Hi Lạp

b)

Rô – ma

c)

Ấn Độ

d)

La Mã

24.

Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?

a)

Trường Giang

b)

Hoàng Hà

c)

Sông Hằng

d)

Sông Nin

25.

Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi

b)

Châu Á

c)

Châu Âu

d)

Châu Mĩ

26.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La – tinh

b)

Hán Nôm

c)

tượng hình

d)

Quốc ngữ

27.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?

a)

Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra

b)

Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ

c)

Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật

d)

Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hằng năm

28.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập

b)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này

c)

Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế

d)

Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế

29.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo

b)

Toán học

c)

Tín ngưỡng

d)

Chữ viết

30.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc

a)

sáng tác văn học

b)

hội nhập quốc tế

c)

đo đạc ruộng đất

d)

phân chia đẳng cấp

31.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do

a)

nhu cầu sản xuất nông nghiệp

b)

nhu cầu tính toán trong xây dựng

c)

nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin

d)

nhu cầu hội nhập quốc tế sau rộng

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?

a)

Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật

b)

Nhu cầu tính toán trong xây dựng

c)

Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp

d)

Nhu cầu phát triển thương nghiệp

33.

Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Thiên văn

b)

Y học

c)

Văn học

d)

Kiến trúc

34.

Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?

a)

La Mã

b)

Trung Quốc

c)

Hy Lạp

d)

Ai Cập

35.

Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập

b)

Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này

c)

Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt

d)

Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập

36.

Nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại được hình thành ở lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Hằng

b)

Sông Nin

c)

Sông Hoàng Hà

d)

Sông Trường Giang

37.

Nền văn minh Ấn Độ cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi

b)

Châu Á

c)

Châu Âu

d)

Châu Mĩ

38.

Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La – tinh

b)

Hán

c)

Phạn

d)

Nôm

39.

Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á

c)

Mĩ La – tinh

d)

Đông Nam Âu

40.

Sự ra đời của chữ viết đã tạo cơ sở cho nền văn minh Ấn Độ phát triển rực rỡ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kiến trúc

b)

Điêu khắc

c)

Tín ngưỡng

d)

Văn học

41.

Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Ấn Độ thời cổ - trung đại?

a)

Kinh Vê – đa

b)

Tây du kí

c)

Ra – ma – y – a – na

d)

Ma – ha – bha – ra – ta

42.

Phật giáo có nguồn gốc từ quốc gia nào sau đây?

a)

Miama

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

43.

Tôn giáo nào sau đây không được khởi nguồn từ Ấn Độ?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hin-đu giáo

d)

Bà La Môn giáo

44.

Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Ấn Độ, do Thích Ca Mâu Ni khởi xuống?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hin-đu giáo

d)

Bà La Môn giáo

45.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Ấn Độ đã du nhập tôn giáo nào sau đây từ bên ngoài?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hin-đu giáo

d)

Bà La Môn giáo

46.

Loại hình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại là

a)

pháo đài

b)

lăng mộ

c)

chùa hang

d)

thánh đường

47.

Lăng Ta – giơ Ma – han, Pháo đài Đỏ là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn học

b)

Y học

c)

Toán học

d)

Kiến trúc

48.

Phát minh ra chữ số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào sau đây?

a)

Ai Cập

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Lưỡng Hà

49.

“Tính dụng quân cấp bậc 2 và bậc 3, tính dụng diện tích các hình tiêu biểu” là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh nào sau đây?

a)

Kiến trúc

b)

Điêu khắc

c)

Y học

d)

Toán học

50.

Ấn Độ là quốc gia quê hương của những tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo, Đạo giáo

b)

Phật giáo, Hin-đu giáo

c)

Thiên Chúa giáo, Hồi giáo

d)

Phật giáo, Hồi giáo

51.

Văn hóa truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

Đông Bắc Á

b)

Trung Đông

c)

Đông Nam Á

d)

Tây Á

52.

Cư dân quốc gia cổ đại nào sau đây đã phát minh ra chữ số 0?

a)

Ai Cập

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

La Mã

53.

Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới?

a)

Lăng Ta – giơ Ma – han

b)

Vạn lí trường thành

c)

Kim tự tháp

d)

Hoàng thành Thăng Long

54.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm chung của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Theo chế độ quân chủ lập hiến

b)

Hình thành gắn với các dòng sông lớn

c)

Xây dựng được nhiều kim tự tháp

d)

Hình thành gắn với các cuộc chiến tranh

55.

Một trong những thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ là

a)

sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình

b)

kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp

c)

xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa

d)

nơi khởi nguồn và phát triển của Phật giáo

56.

Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại có ảnh hưởng lớn đến Việt Nam?

a)

Y học

b)

Tư tưởng

c)

Kiến trúc

d)

Sử học

57.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ - trung đại?

a)

Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn.

b)

Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt.

c)

Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.

d)

Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình.

58.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại?

a)

Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.

b)

Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này.

c)

Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ trung đại.

d)

Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục Hưng.

59.

Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại đều

a)

đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới.

b)

ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á.

c)

tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp.

d)

tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển.

60.

Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại gắn liền với con sông nào sau đây?

a)

Sông Ấn

b)

Sông Hoàng Hà

c)

Sông Nin

d)

Sông Hằng

61.

Nền văn minh thời cổ - trung đại được coi là cái nôi của nhiều quốc gia thuộc châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi

b)

Châu Á

c)

Châu Âu

d)

Châu Mĩ

62.

Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là

a)

chữ Nôm

b)

chữ Phạn

c)

chữ Kim văn

d)

chữ La – tinh

63.

Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là

a)

Chữ Tiểu triện

b)

Chữ Đại Triện

c)

Chữ Lệ thư

d)

Chữ Giáp cốt

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết của cư dân Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Tiếp thu sáng tạo thành tựu chữ viết bên ngoài

b)

Ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới

c)

Tạo nên tảng cho hệ chữ viết La – tinh ngày nay

d)

Chữ viết nhiều lần được chỉnh lý và phát triển

65.

Chữ viết của văn minh Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ

b)

Ai Cập

c)

Việt Nam

d)

Hi Lạp

66.

Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa với thể loại nào sau đây?

a)

Tiểu thuyết

b)

Thơ Đường

c)

Truyện ngắn

d)

Phóng sự

67.

Loại hình văn học nào sau đây ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời kì Minh – Thanh?

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Ca dao, tục ngữ

c)

Truyện ngắn, phóng sự

d)

Thơ ca, phú, kịch

68.

Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Trung Quốc thời cổ - trung đại?

a)

I-li-át

b)

Tây du kí

c)

Hồng lâu mộng

d)

Thủy hử

69.

“Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là

a)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.

b)

Tây du ký, Thủy hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.

c)

Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

d)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

70.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của

a)

Trung Quốc

b)

Hy Lạp - La Mã

c)

Ấn Độ

d)

Ai Cập

71.

Hai giai cấp cơ bản trong xã hội cổ đại Hy Lạp - La Mã là

a)

chủ nô và thợ thủ công

b)

nông dân và thợ thủ công

c)

chủ nô và nô lệ

d)

nông dân và thương nhân

72.

Ngành kinh tế chủ đạo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại là

a)

nông nghiệp, thủ công nghiệp

b)

nông nghiệp, thương nghiệp

c)

lâm nghiệp, ngư nghiệp

d)

thủ công nghiệp, thương nghiệp

73.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ

b)

Lưỡng Hà

c)

Trung Quốc

d)

Hy Lạp – La Mã

74.

Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại do sự kế thừa của

a)

Đức

b)

Anh

c)

Hy Lạp - La Mã

d)

Pháp

75.

Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp – La Mã?

a)

Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch

b)

Kí sự, thần thoại, truyện cười

c)

Văn nói dân gian, truyền ngạn

d)

Tiểu thuyết, thơ, ca, kịch

76.

Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Xây dựng

b)

Kiến trúc

c)

Hội hoạ

d)

Dân gian

77.

Đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Đớt, đấu trường Cô-li-đê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc

b)

điêu khắc

c)

hội hoạ

d)

xây dựng

78.

Thành tựu tính lịch 1 năm có 365365 ngày và 14\frac{1}{4} ngày là thành quả rất lớn của người

a)

Hy Lạp

b)

La Mã

c)

Ai Cập

d)

Trung Quốc

79.

Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại là

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo)

d)

Hin-đu giáo

80.

Nội dung nào phản ánh không đúng những khó khăn và điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải?

a)

Nhiều núi và cao nguyên

b)

Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh với các thương cảng

c)

Không có nhiều đồng bằng rộng lớn để trồng lúa

d)

Đất đai khô hạn, không màu mỡ

81.

Nền văn hoá cổ đại Hy Lạp và La Mã hình thành và phát triển không dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển

b)

Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao

c)

Hoạt động thương mại rất phát đạt

d)

Thể chế dân chủ tiến bộ

82.

Người Hi Lạp cổ đại đã có nhiều biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

Trái Đất có hình địa cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

b)

Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất

c)

Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

d)

Trái Đất có hình địa cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất

83.

Ý không phản ánh những nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hoá Phục hưng là

a)

Ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng tính quan điểm lỗi thời

b)

Tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế và xã hội tương ứng

c)

Con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh

d)

Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào

84.

Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng

c)

Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại

d)

Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ

85.

Lê-ô-na đô Vanh-xi là một nhà danh hoạ, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hoá Phục hưng

a)

cổ đại Hy Lạp - La Mã

b)

Phục hưng đầu cận đại

c)

phương Tây hiện đại

d)

phương Đông cổ đại

86.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hoá Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?

a)

Khôi phục nền văn hoá của Hi Lạp – La Mã cổ đại

b)

Chống lại tư tưởng, văn hoá lạc hậu của Giáo hội Ki tô và phong kiến

c)

Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học

d)

Xây dựng nền văn hoá mới, phù hợp của giai cấp tư sản

87.

Phong trào văn hoá Phục hưng được hiểu là

a)

Khôi phục lại những gì đã mất của văn hoá phương Đông cổ đại

b)

Khôi phục lại tinh hoa văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông

c)

Khôi phục lại những ưu điểm của nền văn minh hiện đại

d)

Phục hưng giá trị văn hoá Hy Lạp – La Mã cổ và sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản

88.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hoá Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến

89.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này

b)

Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng cống hiến cho nhân loại

c)

Từ đây nhiều hiểu biết có từ Hi Lạp và La Mã trước mới thực sự trở thành ngành khoa học

d)

Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ

90.

Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều

a)

đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có tính nhấn khác cao

b)

đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị to lớn cho nền văn minh nhân loại

c)

thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quí nhất

d)

bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nền nông nghiệp là chủ yếu

91.

Phong trào Văn hoá Phục hưng có tác dụng gì đối với châu Âu thời hậu kì Trung đại?

a)

Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này

b)

Cổ vũ và mở đường cho văn hoá phương Tây phát triển cao hậu sau này

c)

Cổ vũ và mở đường cho văn hoá I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ

d)

Cổ vũ và mở đường cho văn hoá Đức phát triển cao hơn

92.

Vì sao phong trào Văn hoá Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới

c)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hoá quốc tế phát triển

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

93.

Nội dung nào lí giải không đúng nguyên nhân khiến Italia trở thành quê hương của phong trào Văn hoá Phục hưng?

a)

Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại do đó còn lưu giữ được nhiều di sản văn hoá

b)

Sự phát triển về kinh tế ở Italia đã tạo điều kiện vật chất cho những tiến bộ của tri thức và nghệ thuật

c)

Tại một số thành thị của Italia, giai cấp tư sản nắm chính quyền và tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống Giáo hội Cơ Đốc

d)

Italia là nơi giao thoa của các nền văn hoá Đông - Tây, có điều kiện tiếp thu những trào lưu văn hoá mới

94.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong số các nền đức của các tôn giáo như Bà – la – môn giáo, Phật giáo, Giai – na giáo, chưa hẳn là loại kết hợp tri thức với điều khác, hội hoạ. Tiêu biểu cho loại công trình này là những gian chùa hang ở A – gian – ta được kiến tạo từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VIII. Phương pháp kiến tạo loại chùa này là khoét sâu vào vách núi đá, có nhiều cột chống và được trang trí bằng nhiều bức chạm tinh vi và những tranh bích hoạ rất đẹp. Theo (Tư Vị Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81). a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực tôn giáo, kiến trúc và điều khắc.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Bà – la – môn giáo, Phật giáo, Giai – na giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hoà giữa nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điều khắc và hội hoạ.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhớ dịch tác phẩm Sít – han – ta mà học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của Ả – số – ca khắc từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu Ả rập năm 873, sau đó 3 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo. (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81). a) Việc sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực Toán học.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Hệ thống chữ số tự nhiên được cư dân Ấn Độ sáng tạo ra vào khoảng thế kỉ VIII.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dựa trên các tư liệu lịch sử, hiện nay, hầu hết ý kiến đều cho rằng chữ số 0 là do người Ả Rập sáng tạo nên.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Chữ số tự nhiên được sáng tạo từ phương Đông, sau đó được lan truyền rộng rãi sang phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Kheops là đại kim tự tháp, lớn nhất Ai Cập. Qua thời gian, nó từng bị tàn phá và hư hỏng, bề mặt và kích thước thay đổi một phần. Kim tự tháp này được làm từ hơn 2,32{,}3 triệu khối đá, mỗi khối nặng từ 22 tới 3030 tấn, một số nặng hơn 5050 tấn…. Kim tự tháp là lăng mộ của pharaoh, ẩn chứa những thông tin về tôn giáo, tín ngưỡng, phản chiếu đời sống văn hoá vật chất và tinh thần của người Ai Cập cổ đại. Cho đến nay, nó vẫn chưa thực sự được khám phá và giải mã hoàn toàn. Kim tự tháp Ai Cập phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại trong hành trình chinh phục thiên nhiên và xây dựng những thành tựu văn minh. Các khám phá về kim tự tháp đã gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo bất tận cho con người (điện ảnh, thời trang, hội hoạ, kiến trúc,…). (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.53). a) Kheops là kim tự tháp lớn nhất của Ai Cập, còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Những tri thức về toán học là một trong những cơ sở giúp cư dân Ai Cập có thể xây dựng kim tự tháp Kheops.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Điểm khác biệt của kim tự tháp Kheops so với các kim tự tháp khác ở Ai Cập thể hiện ở chỗ, đây không chỉ là lăng mộ của nhà vua.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Hiện nay, kim tự tháp Kheops vẫn là đối tượng nghiên cứu, và là nguồn cảm hứng sáng tạo nghệ thuật cho nhiều ngành khoa học, nghệ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Lăng Ta – giơ Ma – han được xây dựng từ thế kỉ XVII ở A – gra và được ví như “viên trân châu của Ấn Độ”. Hoàng đế Sa – gia – han của vương triều Mô – gôn đã ra lệnh xây dựng lăng Ta – giơ Ma – han cho vợ của ông là Mum – ta – Ma – han sau khi bà qua đời. Quá trình xây dựng lăng kéo dài trong 2222 năm (từ năm 16311631 đến năm 16531653 ). Lăng được coi là hình mẫu hoàn hảo nhất của kiến trúc Mô – gôn ở Ấn Độ và là sự tổng hợp từ các phong cách và yếu tố của kiến trúc Ba Tư, Thổ Nhĩ Kì, Ấn Độ và Hồi giáo. Lăng Ta – giơ Ma – han được UNESCO ghi danh là di sản thế giới năm 19831983 . (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.61). a) Lăng Ta – giơ Ma – han là một thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực kiến trúc, điêu khắc.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Lăng Ta – giơ Ma – han được xây dựng dưới thời kì vương triều Mô – gôn với mục đích ban đầu là làm lăng mộ cho nhà vua Sa – gia – han sau khi ông qua đời.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Sau hơn 300300 năm tồn tại, lăng Ta – giơ Ma – han đã được ghi danh là di sản thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Kiến trúc lăng mộ Ta – giơ Ma – han là sự tổng hoà của nhiều phong cách và yếu tố kiến trúc khác nhau ở cả phương Đông và phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai