Font size
WorksheetsLỊCH SỬ
Total questions: 59
Worksheet time: 31mins
Câu 1. Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn
A. hình thành
C. phát triển đến đỉnh cao.
B. phát triển
D. khủng hoảng, suy thoái
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử
dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?
A. Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.
B. Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.
C. Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.
D. Dùng vũ lực để thôn tính đất đai
Câu 3. Đến cuối thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a đã trở thành thuộc địa của
A. thực dân Pháp.
C. thực dân Hà Lan
B. thực dân Anh
D. thực dân Tây Ban Nha
Câu 4. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược
các quốc gia nào ở Đông Nam Á?
C. Phi-líp-pin và Mi-an-ma
B. Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a
D. In-đô-nê-xi-a và Lào
A. Việt Nam và Cam-pu-chia
Câu 5. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì
A. tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.
B. kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.
C. nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.
D. dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.
A
B
C
D
Câu 6. Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.
D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
A
B
C
D
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á vào
cuối thế kỉ XIX?
A. Chính quyền thực dân thi hành chính sách “chia để trị”.
B. Triều đình phong kiến đầu hàng, lệ thuộc vào chính quyền thực dân.
C. Quan lại thực dân cai trị ở địa phương; cử người bản xứ cai quản trung ương.
D. Quan lại thực dân cai trị ở trung ương; cử người bản xứ cai quản địa phương
A
B
C
D
Câu 8. Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào trên lĩnh
vực nông nghiệp?
A. Phát triển hệ thống giao thông vận tải.
B. Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.
C. Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.
D. Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy
A
B
C
D
Câu 9. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động
từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?11
A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.
B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.
C. Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.
D. Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.
Câu 10. Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của vă
A
B
C
D
Câu 10. Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác
động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?
A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
B. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.
C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống
A
B
C
D
Câu 11. Vào thế kỉ XVII, nhân dân trên quần đảo Ban-da (In-đô-nê-xi-a) đã vùng lên chống lại chính
sách độc quyền cây hương liệu của
A. công ty Đông Ấn Anh.
B. chính quyền thực dân Pháp.
C. công ty Đông Ấn Hà Lan.
D. chính quyền thực dân Tây Ban Nha.
Câu 12. Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi
A
B
C
D
Câu 12. Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi
cuộc khởi nghĩa của
A. nhà sư Pu-côm-bô.
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
C. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
D. nhân dân trên đảo Ban-da.
A
B
C
D
Câu 13. Vị thủ lĩnh nào đã lãnh đạo thổ dân đảo Mác-tan chống lại sự xâm nhập của thực dân Tây Ban
Nha (năm 1521)?
A. Si-vô-tha.
B. Pu-côm-bô.
C. A-cha-xoa.
D. La-pu-la-pu.
Câu 14. Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ
XVI đến thế kỉ XIX) đều
A. diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.
B. diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.
C. đặt dưới sự lãnh đạo của lực lượng trí thức phong kiến tiến bộ.
D. nổ ra cùng thời điểm, tạo nên phong trào rộng lớn trên toàn khu vực.
Câu 15. Năm 1527, nhà Mạc
A. được thành lập.
B. phát triển đến đỉnh cao.
C. bộc lộ dấu hiệu suy thoái.
D. sụp đổ.
Câu 16. Nhận thấy sự suy sụp và bất lực của triều đình nhà Lê, năm 1527, Mạc Đăng Dung đã
A. ép vua Lê nhường ngôi, lập ra Vương triều Mạc.
B. cùng vua Lê Cung Hoàng củng cố lại triều đình.
C. tiến hành khởi nghĩa lật đổ nhà Lê, lập ra nhà Mạc.
D. cầu viện nhà Minh để lật đổ nhà Lê, lập ra nhà Mạc.
Câu 1. Trong bối cảnh lịch sử Đông Nam Á, sự kiện nào được coi là khởi đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây?
A. Cuộc chiến tranh Pháp - Phổ.
B. Cuộc chiến tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á.
C. Sự ra đời của các công ty thương mại phương Tây.
D. Cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu.
Câu 2. Chính sách nào dưới đây không phải là biện pháp mà thực dân phương Tây áp dụng để kiểm soát kinh tế ở Đông Nam Á?
B. Khuyến khích sản xuất nông nghiệp tự do.
C. Thiết lập hệ thống thuế nặng nề.
D. Cấm đoán các hoạt động thương mại tự phát.
A. Độc quyền thương mại.
Câu 3. Đến cuối thế kỉ XIX, sự xuất hiện của các phong trào yêu nước ở Đông Nam Á chủ yếu nhằm mục đích gì?
C. Đòi cải cách giáo dục.
D. Đòi cải cách kinh tế.
B. Đòi độc lập dân tộc.
A. Đòi quyền tự do tôn giáo.
.Câu 17. Nhà Mạc đóng đô ở đâu?
A. Thăng Long.
B. Thanh Hóa.
C. Phú Xuân.
D. Thuận Hóa
A
B
C
D
Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê đầu thế kỉ XVI?
A. Mạc Đăng Dung tiến hành khởi nghĩa lật đổ nhà Lê.
B. Ở nhiều nơi, dân chúng nổi dậy chống lại triều đình.
C. Sản xuất trì trệ, hạn hán, mất mùa thường xuyên xảy ra.
D. Đất nước bất ổn, Mạc Đăng Dung thâu tóm quyền hành.
D.
A
B
Câu 19. Trong những năm 1527 - 1592, chính quyền nhà Mạc chỉ quản lí được khu vực từ
A. Thanh Hóa trở ra phía bắc.
B. Ninh Bình trở ra phía bắc.
C. Nghệ An trở ra phía bắc.
D. Hà Tĩnh trở ra phía bắc.
Câu 20. Cuộc xung đột Nam - Bắc triều ở Đại Việt (thế kỉ XVI) diễn ra giữa các thế lự
A
B
C
D
Câu 20. Cuộc xung đột Nam - Bắc triều ở Đại Việt (thế kỉ XVI) diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào?A. Họ Trịnh - họ Nguyễn. B. Họ Mạc - họ Nguyễn.C. Nhà Mạc - nhà Lê. D. Họ Lê - họ Trịnh.
A
B
C
Đ D
uCâu 21. Năm 1533, ở vùng Thanh Hóa, nhiều cựu thần của nhà Lê (đứng đầu là Nguyễn Kim) lấy
danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc", thiết lập lại vương triều, sử cũ gọi là
A. Đàng Ngoài.
B. Đàng Trong.
C. Bắc triều.
D. Nam triều
LÝ XINH GÁI
C
D
A
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều?
A. Sông Gianh trở thành giới tuyến chia đôi đất nước.
B. Đất nước bị chia cắt trong một thời gian dài.
C. Làng mạc bị tàn phá; kinh tế trì trệ, sa sút.
D. Đời sống nhân dân khốn cùng
A
B
C
D
Câu 23. Năm 1592, Nam triều chiếm được Thăng Long, triều đình nhà Mạc buộc phải rút chạy lên
A. Thái Nguyên.
B. Lạng Sơn.
C. Cao Bằng.
D. Tuyên Quang
A
DOE
C
B
Câu 24. Nơi dấy nghiệp của họ Nguyễn ở Đàng Trong là
A. Thuận Hóa.
B. Phú Xuân.
C. Gia Định.
D. Quảng Nam.
A.
C.
D.
B.
THIÊN LÝ XINH KO
CÓ
OK
KO
OKI
Câu 25. Câu đố sau đây đề cập đến địa danh nào?
“Sông nào chia cắt sơn hà
Dưới thời Trịnh - Nguyễn, thật là xót xa?”
A. sông Mã (Thanh Hóa).
B. sông Gianh (Quảng Bình).
C. sông Lệ Thủy (Quảng Trị).
D. sông Bến Hải (Quảng Trị).
A
B
C
D
Câu 26. Trong những năm 1627 - 1672, ở Đại Việt diễn ra cuộc chiến tranh giữa các thế lực phong
kiến nào?
A. Lê - Mạc.
B. Lê, Trịnh - Mạc.
C. Lê, Trịnh - Nguyễn.
D. Mạc - Nguyễn.
A
B
C
D
Câu 27. “Đàng Trong” là từ dùng để chỉ vùng đất từ
A. sông Gianh trở vào nam.
B. sông Gianh trở ra bắc.
C. Ninh Bình trở ra bắc.
D. Ninh Bình trở vào nam
A
B
C
D
Câu 28. Năm 1545, sau khi Nguyễn Kim qua đời, vua Lê đã giao toàn bộ binh quyền cho ai?
A. Trịnh Sâm.
B. Trịnh Tùng.
C. Trịnh Kiểm.
D. Trịnh Tráng.
Câu 29. Các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn đã để lại nhiều hậu quả nghiêm
A
B
C
D
Câu 29. Các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn đã để lại nhiều hậu quả nghiêm
trọng, ngoại trừ việc
A. kinh tế đất nước bị tàn phá trong thời gian nội chiến.
B. xô đẩy nhân dân vào các cuộc chiến tranh tàn khốc.
C. tạo điều kiện cho nhà Minh đem quân sang xâm lược.
D. đất nước bị chia cắt, sự thống nhất lãnh thổ bị xâm phạm
A
B
C
PHÒ ĐZAI
Câu 30. Năm 1611, Nguyễn Hoàng lập ra phủ nào sau đây?
A. Phú Yên.
B. Gia Định.
C. Thái Khang.
D. Quảng Nam
A
AB
ĐỨC BIOT
D
AI TRẺ TRÂU NHẤT
PHÒ
LÝ
VY
LINH
ĐỨC
Câu 31. Phủ Gia Định (gồm: Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tây
Ninh, Tiền Giang và Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay) được thành lập vào thời gian nào?
A. 1611.
B. 1653.
C. 1698.
D. 1757.
VY VY VY VY VY VY VY
VY VY VY
A
B
D
Câu 32. Năm 1558, Nguyễn Hoàng được cử vào trấn thủ vùng đất nào?
A. Phú Yên.
B. Nghệ An.
C. Thuận Hóa.
D. Quảng Nam
A
B
C
D
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
"Trong giai đoạn từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX, quá trình xâm nhập của các thế lực phương
Tây vào Đông Nam Á mang tính chất tiệm tiến và phân mảnh. Các hoạt động ban đầu tập trung chủ yếu
vào thương mại, truyền giáo, và thiết lập các cứ điểm ven biển để kiểm soát các tuyến đường hàng
hải quan trọng, đặc biệt là tuyến đường hương liệu. Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha là những nước tiên
phong, nhưng đến thế kỉ XVII, sự trỗi dậy của Hà Lan và Anh đã làm thay đổi đáng kể bản đồ quyền
lực, đặc biệt là ở khu vực hải đảo và eo biển Malacca. Sự xâm nhập này diễn ra trong bối cảnh các vương
quốc bản địa đang trải qua những biến động nội tại, khiến họ khó khăn hơn trong việc đối phó với sức
mạnh kỹ thuật và tổ chức vượt trội của người châu Âu."
a. Hoạt động xâm nhập ban đầu của các nước phương Tây vào Đông Nam Á trong giai đoạn từ thế kỉ
XVI đến đầu thế kỉ XIX chủ yếu tập trung vào thương mại, truyền giáo và thiết lập các cứ điểm ven
biển.
b. Trong giai đoạn từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, tất cả các nước Đông Nam Á đã hoàn toàn
mất độc lập và bị biến thành thuộc địa của phương Tây.
c. Sự trỗi dậy của Hà Lan và Anh vào thế kỉ XVII đã khiến bản đồ quyền lực ở Đông Nam Á thay đổi,
đặc biệt là ở khu vực hải đảo và eo biển Malacca, thay thế dần vị trí của Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha.
d. Bối cảnh nội tại thuận lợi (sự ổn định chính trị, kinh tế vững mạnh) của các vương quốc Đông Nam
Á là nguyên nhân chính khiến người châu Âu khó khăn trong việc xâm nhập.
A
B
C
D
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
"Về Văn hóa - Xã hội, thực dân phương Tây đã du nhập lối sống và văn hóa phương Tây, làm
xuất hiện tầng lớp tư sản và tiểu tư sản bản xứ, cùng với tầng lớp công nhân và thị dân mới, tạo nên sự
phân hóa giai cấp sâu sắc hơn trong xã hội. Tuy nhiên, họ vẫn duy trì và sử dụng tầng lớp phong kiến
làm tay sai và áp dụng luật pháp hà khắc. Về Kinh tế, dù có sự phát triển cục bộ trong một số ngành như
giao thông vận tải, khai mỏ, nhưng kinh tế các nước vẫn phụ thuộc nặng nề vào chính quốc, nông nghiệp
lạc hậu, công nghiệp bị kìm hãm, và tài nguyên bị vơ vét."15
a. Về mặt xã hội, sự du nhập văn hóa phương Tây và sự xuất hiện các tầng lớp mới (tư sản, công nhân)
đã xóa bỏ hoàn toàn các tầng lớp xã hội cũ ở Đông Nam Á.
b. Chính sách kinh tế của thực dân phương Tây đã dẫn đến sự phát triển đồng đều và toàn diện của tất
cả các ngành kinh tế ở Đông Nam Á, tạo nên một nền kinh tế độc lập, tự chủ.
c. Sự xuất hiện của các tầng lớp xã hội mới như công nhân, tư sản và tiểu tư sản bản xứ là một trong
những tác động về mặt xã hội của chính sách cai trị thực dân.
d. Thực dân phương Tây chỉ tập trung khai thác nông nghiệp và khoáng sản, hoàn toàn không có bất kỳ
hoạt động nào nhằm phát triển hệ thống giao thông vận tải, đường sắt ở Đông Nam Á.
A
C
B
D
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
"Sự suy thoái của nhà Lê từ thế kỉ XVI không chỉ là sự suy yếu đơn thuần của chính quyền trung
ương mà còn là sự bùng phát của mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn phe phái trong tầng lớp thống trị.
Việc Mạc Đăng Dung cướp ngôi, lập nên nhà Mạc (sự kiện Nam - Bắc triều), về bản chất, là sự đối đầu
quyết liệt giữa các phe phái phong kiến, mà mỗi bên đều cố gắng nhân danh danh nghĩa 'phù Lê' hoặc
'chính thống' để tranh giành quyền lực tối cao. Cùng lúc, sự nổi lên của thế lực họ Trịnh ở Đàng Ngoài
và họ Nguyễn ở Đàng Trong (sự kiện Trịnh - Nguyễn phân tranh) đã thể hiện rõ sự phân rã nghiêm trọng
của quyền lực phong kiến trung ương, biến lãnh thổ quốc gia thành các vùng cát cứ, gây ra những cuộc
chiến tranh kéo dài, tạo nên những hệ quả đau thương cho nhân dân."
Nguyễn Phan Quang, Lịch sử Việt Nam (1428 - 1858), Tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, 2000.
a. Sự kiện Mạc Đăng Dung cướp ngôi, lập nên nhà Mạc (Bắc triều) đã chấm dứt hoàn toàn mâu thuẫn
nội bộ trong tầng lớp phong kiến và mâu thuẫn giai cấp ở Việt Nam.
b. Mục đích ban đầu của nhà Mạc khi thành lập chính quyền là nhân danh nhà Lê, tập trung quyền lực
để đối phó với các thế lực phong kiến khác
c. Sự phân tranh Trịnh - Nguyễn (Đàng Trong - Đàng Ngoài) thể hiện sự phân rã nghiêm trọng của quyền
lực phong kiến trung ương ở Việt Nam.
d. Sau khi kết thúc xung đột Nam - Bắc triều, nước ta được thống nhất và không còn bất kỳ cuộc phân
tranh nào khác
A
B
C
D
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
"Cuộc phân tranh Trịnh - Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài bởi sông Gianh đã
tạo ra những khác biệt căn bản về kinh tế và văn hóa giữa hai miền. Ở Đàng Trong, chính quyền chúa
Nguyễn đã thi hành chính sách khuyến khích khai hoang và mở rộng lãnh thổ về phía Nam, tạo điều
kiện cho nền kinh tế hàng hóa phát triển và hình thành nên một tầng lớp thương nhân năng động. Ngược
lại, Đàng Ngoài dưới thời chúa Trịnh tiếp tục chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh và sự quản lí hành
chính quan liêu, bảo thủ, khiến kinh tế nông nghiệp đình trệ và mâu thuẫn xã hội gay gắt hơn. Sự chia
cắt này không chỉ là ranh giới quân sự mà còn là hàng rào ngăn cản sự giao lưu, phát triển chung của
một quốc gia dân tộc."
Trần Văn Giàu, Sự phát triển của tư tưởng ở Việt Nam từ thế kỉ XIX đến Cách mạng tháng
Tám, Tập I, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, 1973.
a. Cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn đã trải qua bảy lần giao chiến và kéo dài gần một thế kỉ, khiến cả nước
rơi vào vòng binh đao khói lửa.
b. Sông Gianh (Quảng Bình) trở thành ranh giới quân sự chia cắt đất nước, nhưng sự chia cắt này không
tạo ra sự khác biệt căn bản về kinh tế và văn hóa giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài.
c. Chính quyền chúa Nguyễn đã thi hành chính sách khuyến khích khai hoang và mở rộng lãnh thổ, dẫn
đến sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
d. Hệ quả nghiêm trọng nhất là sự suy giảm dân số, tài sản bị phá hủy, và đặc biệt là sự chia cắt đất nước
làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia - dân tộc
A
B
C
D
Câu 33. Quá trình khai hoang, lập ấp của người Việt tại các vùng đất thuộc khu vực Nam Bộ của Việt
Nam hiện nay được thúc đẩy nhanh hơn sau cuộc hôn nhân giữa
A. công chúa Huyền Trân và vua Chăm-pa.
B. công chúa Ngọc Vạn và vua Cam-pu-chia.
C. công chúa An Tư và tướng Thoát Hoan.
D. công chúa Ngoạn Thiềm và Nguyễn Nộn
A
B
C
D
Câu 34. Năm 1698, chúa Nguyễn Phúc Chu đã cử ai vào kinh lí vùng đất phía Nam?
A. Lương Văn Chánh.
B. Đào Duy Từ.
C. Nguyễn Hữu Cảnh.
D. Mạc Cửu.
A
B
C
D
u 35. Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không
được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?13
A. Bãi Cát Vàng.
B. Bạch Long Vĩ.
C. Vạn Lý Hoàng Sa.
D. Vạn Lý Trường Sa
A
B
CD
D
Câu 36. Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn
Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?
A. Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.
B. Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.
C. Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.
D. Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.
A
B
C
D
Câu 37. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các
chúa Nguyễn?
A. Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.
B. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
C. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
D. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắ
A
B
C
D
Câu 38. Sự quan tâm của các chính quyền phong kiến và hoạt động liên tục của các đội dân binh ở hai
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong suốt các thế kỉ XVII – XVIII có ý nghĩa như thế nào?
A. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
B. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
C. Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
D. Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.
ZA
C
S
B
Câu 39. Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập?
A. Mi-an-ma
B. Phi-lip-pin
C. Xiêm
D. Việt Nam
A
B
C
D
Câu 40. Các nước thực dân chú trọng mở rộng hệ thống đường giao thông tại khu vực Đông Nam Á
nhằm mục đích gì?
A. Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân.
B. Hoàn thiện, hiện đại hoá hệ thống giao thông tại khu vực này.
C. Phục vụ quá trình khai thác kinh tế, dễ dàng đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
D. Phục vụ công cuộc khai thác kinh tế
A
C
D
B
Câu 41. Mục đích của các cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á là gì?
A. Chống lại chính quyền phong kiến, thực hiện cải cách xã hội.
B. Chống lại ách cai trị bất công của chế độ thực dân.
C. Đánh đổ thực dân và phong kiến, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Đánh đổ thực dân và phong kiến, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩaV
a
sd
B
C
Câu 42. Điểm chung của các cuộc khởi nghĩa chống lại thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a là gì?
A. Đều giành thắng lợi.
B. Đều thất bại.
C. Đều do tầng lớp quý tộc lãnh đạo.
D. Đều là những cuộc khởi nghĩa nông dân.
Â
VS
D
B
Câu 43. Mục đích sâu xa khi các nước tư bản phương Tây xâm chiếm Đông Nam Á là gì?
A. Tìm kiếm thị trường, thuộc địa trong quá trình phát triển chủ nghĩa đế quốc.
B. Mở rộng giao thương, hợp tác kinh tế với các quốc gia Đông Nam Á.
C. Khai sáng văn minh cho các quốc gia Đông Nam Á.
D. Giúp đỡ Đông Nam Á thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu
A
V
B
C
Câu 44. Xung đột Nam – Bắc triều đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân là
A. làng mạc bị tàn phá, sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân khốn cùng.
B. nông dân không tham gia vào chiến tranh nên không bị ảnh hưởng.
C. đất nước bị chia cắt, khối đại đoàn kết dân tộc bị phá vỡ.
D. nông dân nhân cơ hội này đứng lên lật đổ chính quyền nhà Mạc.
A
B
C
D
Câu 45. Đọc đoạn tư liệu và trả lời câu hỏi:
Cả một vùng từ đông sang tây
Đồng ruộng chẳng có gì cày cấy14
Chiến tranh cứ nối tiếp nhau
Tai họa thật là cùng cực.
(Theo SGK Lịch sử và Địa lý 8 – Kết nối tri thức và cuộc sống,
NXB Giáo dục Việt Nam, tr.25)
A. Xung đột Trịnh – Mạc.
B. Xung đột Trịnh – Nguyễn.
C. Xung đột Lê – Trịnh.
D. Xung đột Nam – Bắc triều
A
V
C
D
Câu 46. Ai là người có công lớn trong quá trình khai phá, mở mang vùng đất Đàng Trong từ nửa cuối
thế kỉ XVI?
A. Nguyễn Phúc Nguyên.
B. Nguyễn Hoàng.
C. Nguyễn Ánh.
D. Nguyễn Kim.
A
C
B
D
Câu 47. Cùng với công cuộc khai phá vùng đất phía Nam, các chúa Nguyễn còn thực hiện các hoạt động
nào?
A. Hòa hoãn với các thế lực của chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
B. Thực thi chủ quyền với các đảo, quần đảo ở biển Đông.
C. Đàn áp các phong trào đấu tranh của nông dân để củng cố thế lực.
D. Thiết lập quan hệ bang giao hữu hảo với Xiêm.
Câu 48. Nhiệm vụ chính của đội Hoàng Sa và đội Bắc
A
B
C
D
Câu 48. Nhiệm vụ chính của đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải là gì?
A. Thu lượm sản vật từ các tàu bị đắm (gươm, súng, vàng, bạc,…)
B. Đánh bắt các hải sản quý (đồi mồi, ba ba, hải sâm,…)
C. Tuần tra và quản lý biển, đảo.
D. Khai thác tài nguyên biển và kiểm soát, quản lý biển, đảo
A
F
BB
D
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:"Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam không chỉ là một chính sách của triều đình chúa Nguyễn,
mà còn là một phong trào di dân tự phát, có tổ chức. Bên cạnh những quan lại, binh lính được cử vào để
lập đồn điền và trấn giữ, một lượng lớn nông dân nghèo ở Đàng Ngoài, các thương nhân và cả người
Hoa đã tự nguyện di chuyển vào Nam để tìm kiếm đất đai canh tác và cơ hội làm ăn mới. Sự kết hợp
giữa ý chí chính trị của chúa Nguyễn và nhu cầu kinh tế - sinh tồn của người dân đã tạo nên động lực
mạnh mẽ và sự thành công bền vững cho công cuộc mở rộng lãnh thổ, đưa biên giới quốc gia trải dài
xuống tận Mũi Cà Mau."
Đào Duy Anh, Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến cuối thế kỉ XIX, Nhà xuất bản Văn hóa
Thông tin, 2002.
a. Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII chỉ là một chính sách có tổ
chức của triều đình chúa Nguyễn, không có tính chất tự phát của người dân.
b. Lãnh thổ phía Nam được mở rộng từ sông Gianh (Quảng Bình) cho đến mũi Cà Mau trong suốt thời
kì phân tranh Trịnh - Nguyễn.
c. Trong công cuộc khai phá, chúa Nguyễn đã thực hiện các chính sách như lập phủ, huyện, đặt quan
trấn thủ và cấp ruộng đất cho những người di dân.
d. Những người tham gia khai phá vùng đất phía Nam chỉ bao gồm quan lại và binh lính triều đình chúa
Nguyễn.
A
B
C
D
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
"Các đội Hoàng Sa và Bắc Hải không chỉ là những đơn vị quân sự hay kinh tế đơn thuần, mà còn
là các tổ chức dân binh bán quân sự độc đáo, mang tính chất quốc phòng - kinh tế. Hoạt động của họ
kéo dài và được duy trì liên tục qua nhiều triều đại, từ chúa Nguyễn đến triều Tây Sơn, chứng tỏ ý chí
và sự tổ chức hóa cao của nhà nước phong kiến Việt Nam trong việc quản lí và khai thác biển đảo. Việc
họ thường xuyên đi thu lượm hàng hóa từ các tàu bị đắm, khai thác hải sản quý, và thực hiện việc đo
đạc, cắm mốc chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa chính là những bằng chứng lịch sử
không thể chối cãi về quá trình thiết lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với các quần đảo này
từ rất sớm."
Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội, Chủ quyền biển đảo Việt Nam: Những bằng
chứng lịch sử và pháp lí, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, 2017.
a. Hoạt động của đội Hoàng Sa và Bắc Hải chỉ có chức năng kinh tế (khai thác hải sản, thu lượm hàng
hóa) mà không có chức năng quản lí, bảo vệ biển đảo.
b. Theo ghi chép của Lê Quý Đôn, người dân đi ra các bãi Bắc Hải, Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên đều
được chúa Nguyễn cấp giấy sai đi và miễn sưu thuế để khuyến khích.
c. Các đội dân binh Hoàng Sa và Bắc Hải đã ngừng hoạt động hoàn toàn sau khi triều đại chúa Nguyễn
sụp đổ (cuối thế kỉ XVIII).
d. Hoạt động của các đội Hoàng Sa và Bắc Hải là bằng chứng lịch sử quan trọng về việc Việt Nam đã
thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ rất sớm.
A
B
C
D
