wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Luật Giáo dục đại học

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Theo Điều 1 Luật Giáo dục đại học, phạm vi điều chỉnh của Luật này là:

a)

Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học và quản lý nhà nước về giáo dục đại học

b)

Tổ chức, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục phổ thông

c)

Tổ chức, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

d)

Tổ chức, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục mầm non

2.

Theo Điều 2 Luật Giáo dục đại học, đối tượng áp dụng của Luật này là:

a)

Cơ sở giáo dục phổ thông

b)

Cơ sở giáo dục đại học, tổ chức và cá nhân có liên quan đến giáo dục đại học

c)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

d)

Cơ sở giáo dục mầm non

3.

Theo Điều 3 Luật Giáo dục đại học, tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tuân theo:

a)

Luật Giáo dục phổ thông

b)

Luật Giáo dục nghề nghiệp

c)

Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật có liên quan

d)

Luật Giáo dục mầm non

4.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Trường đại học” là:

a)

Cơ sở giáo dục phổ thông

b)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

c)

Cơ sở giáo dục mầm non

d)

Cơ sở giáo dục đại học đào tạo, nghiên cứu nhiều ngành

5.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Đại học” là:

a)

Cơ sở giáo dục đại học đào tạo, nghiên cứu nhiều lĩnh vực, được cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này

b)

Cơ sở giáo dục phổ thông

c)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

d)

Cơ sở giáo dục mầm non

6.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Đơn vị thành viên” là:

a)

Trường phổ thông

b)

Trường đại học, viện nghiên cứu tự có tư cách pháp nhân, do Thủ tướng Chính phủ thành lập

c)

Trường mầm non

d)

Trường nghề

7.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Đơn vị trực thuộc” là:

a)

Đơn vị không có tư cách pháp nhân

b)

Đơn vị thuộc cơ quan hành chính

c)

Đơn vị có tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục đại học, do hội đồng trường, hội đồng đại học quyết định thành lập

d)

Đơn vị thuộc doanh nghiệp

8.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Đơn vị trực thuộc” là:

a)

Đơn vị có tư cách pháp nhân

b)

Đơn vị thuộc cơ quan hành chính

c)

Đơn vị thuộc doanh nghiệp

d)

Đơn vị không có tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục đại học

9.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Ngành” là:

a)

Tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ

b)

Một phần kiến thức chuyên môn sâu trong một ngành

c)

Tập hợp các nhóm ngành có điểm chung về kiến thức

d)

Tập hợp kiến thức phổ thông

10.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Chuyên ngành” là:

a)

Tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp

b)

Một phần kiến thức và kỹ năng chuyên môn sâu có tính độc lập trong một ngành

c)

Tập hợp các nhóm ngành có điểm chung về kiến thức

d)

Tập hợp kiến thức phổ thông

11.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Lĩnh vực” là:

a)

Tập hợp kiến thức phổ thông

b)

Một phần kiến thức chuyên môn sâu trong một ngành

c)

Tập hợp các nhóm ngành có điểm chung về kiến thức

d)

Tập hợp kiến thức phổ thông

12.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Quyền tự chủ” là:

a)

Quyền tự quyết định mọi vấn đề không cần giải trình

b)

Quyền tự quyết định về tài chính

c)

Quyền tự quyết định về nhân sự

d)

Quyền của cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mục tiêu và lựa chọn cách thức thực hiện mục tiêu, tự quyết định và có trách nhiệm giải trình

13.

Theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học, “Trách nhiệm giải trình” là:

a)

Việc cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm báo cáo, minh bạch thông tin đối với người học, xã hội, cơ quan quản lý có thẩm quyền

b)

Việc cơ sở giáo dục đại học tự quyết định mọi vấn đề

c)

Việc cơ sở giáo dục đại học tự quyết định về tài chính

d)

Việc cơ sở giáo dục đại học tự quyết định về nhân sự

14.

Theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học, mục tiêu chung của giáo dục đại học là:

a)

Đào tạo nhân lực trình độ trung cấp

b)

Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới

c)

Đào tạo nhân lực trình độ cao cấp

d)

Đào tạo nhân lực trình độ phổ thông

15.

Theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học, mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ đại học là:

a)

Có kiến thức khoa học nền tảng, kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu

b)

Có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, năng lực nghiên cứu độc lập

c)

Có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản

d)

Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề mới về khoa học, công nghệ

16.

Theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học, mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ thạc sĩ là:

a)

Có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội

b)

Có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, năng lực nghiên cứu độc lập

c)

Có sức khỏe, khả năng sáng tạo và phát triển nghề nghiệp

d)

Có kiến thức khoa học nền tảng, kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp

17.

Theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học, mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ tiến sĩ là:

a)

Có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới

b)

Có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội

18.

Theo Điều 14 Luật Giáo dục đại học, cơ cấu tổ chức của trường đại học bao gồm:

a)

Hội đồng trường, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, hội đồng khoa học và đào tạo, khoa, phòng chức năng, thư viện, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức phục vụ đào tạo và các đơn vị khác

b)

Hội đồng trường, hiệu trưởng, phòng giáo dục phổ thông

c)

Hội đồng trường, hiệu trưởng, phòng giáo dục nghề nghiệp

d)

Hội đồng trường, hiệu trưởng, phòng giáo dục mầm non

19.

Theo Điều 14 Luật Giáo dục đại học, cơ cấu tổ chức của trường đại học có thể bao gồm thêm:

a)

Trường tiêu học

b)

Trường, phân hiệu, viện nghiên cứu, cơ sở dịch vụ, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và đơn vị khác

c)

Trường trung học phổ thông

d)

Trường mầm non

20.

Theo Điều 15 Luật Giáo dục đại học, cơ cấu tổ chức của đại học bao gồm:

a)

Hội đồng trường, hiệu trưởng, phòng giáo dục phổ thông

b)

Hội đồng trường, hiệu trưởng, phòng

21.

Theo Điều 15 Luật Giáo dục đại học, cơ cấu tổ chức cụ thể của đại học, mối quan hệ, mức độ tự chủ của đơn vị thành viên và đơn vị thuộc, trực thuộc đại học được quy định trong:

a)

Luật Giáo dục phổ thông

b)

Luật Giáo dục nghề nghiệp

c)

Luật Giáo dục mầm non

d)

Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học

22.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường của trường đại học công lập là:

a)

Tổ chức quản trị, thực hiện quyền đại diện của chủ sở hữu và các bên có lợi ích liên quan

b)

Tổ chức hành chính

c)

Tổ chức chính trị

d)

Tổ chức xã hội

23.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường của trường đại học công lập có trách nhiệm và quyền hạn:

a)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

b)

Quyết định về chiến lược, kế hoạch phát triển, kế hoạch hằng năm của trường đại học

c)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

d)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

24.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường của trường đại học công lập có trách nhiệm và quyền hạn:

a)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

b)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

c)

Quyết định phương hướng tuyển sinh, mở ngành, đào tạo, liên kết đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ

d)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

25.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường của trường đại học công lập có trách nhiệm và quyền hạn:

a)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

b)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

c)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

d)

Quyết định về cơ cấu tổ chức, cơ cấu lao động, thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các đơn vị của trường đại học

26.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường của trường đại học công lập có trách nhiệm và quyền hạn:

a)

Quyết định và trình cơ quan quản lý có thẩm quyền ra quyết định công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng trường đại học

b)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

c)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

d)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

27.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường của trường đại học công lập có trách nhiệm và quyền hạn:

a)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

b)

Quyết định chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển trường đại học

c)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

d)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

28.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường của trường đại học công lập có trách nhiệm và quyền hạn:

a)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

b)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

c)

Quyết định chủ trương đầu tư và sử dụng tài sản có giá trị lớn thuộc thẩm quyền của trường đại học

d)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

29.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường của trường đại học công lập có trách nhiệm và quyền hạn:

a)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

b)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

c)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

d)

Giám sát việc thực hiện quyết định của hội đồng trường

30.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, số lượng thành viên hội đồng trường của trường đại học công lập phải là số lẻ, tối thiểu:

a)

15 người

b)

10 người

c)

20 người

d)

25 người

31.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, thành viên đương nhiên của hội đồng trường bao gồm:

a)

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng khoa

b)

Bí thư cấp uỷ, hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, đại diện Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học

c)

Giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý

d)

Đại diện doanh nghiệp

32.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, đại diện giảng viên trong hội đồng trường chiếm tỷ lệ tối thiểu:

a)

15%

b)

20%

c)

25%

d)

30%

33.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, thành viên ngoài trường đại học chiếm tỷ lệ tối thiểu:

a)

10%

b)

15%

c)

20%

d)

30%

34.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, thành viên ngoài trường đại học bao gồm:

a)

A. Đại diện cơ quan quản lý có thẩm quyền, đại diện cộng đồng xã hội như nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà văn hóa, nhà khoa học, doanh nhân, cựu sinh viên, đại diện đơn vị sử dụng lao động

b)

B. Giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý

c)

C. Trưởng khoa, phó khoa, trưởng phòng

d)

D. Đại diện phòng giáo dục phổ thông

35.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường có trách nhiệm giám sát:

a)

Hoạt động của giảng viên

b)

Việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của trường đại học

c)

Hoạt động của sinh viên

d)

Hoạt động của phòng giáo dục phổ thông

36.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường phải báo cáo hằng năm trước:

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

UBND tỉnh

c)

Hội nghị toàn thể của trường đại học

d)

Hội đồng nhân dân

37.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường phải tuân thủ:

a)

Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Quy định của UBND tỉnh

c)

Quy định của trường phổ thông

d)

Pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý có thẩm quyền và các bên liên quan

38.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường phải thực hiện:

a)

Công khai, minh bạch thông tin, chế độ báo cáo

b)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

c)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

d)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

39.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường chịu sự:

a)

Giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Giám sát của xã hội, cá nhân và tổ chức trong trường đại học

c)

Giám sát của UBND tỉnh

d)

Giám sát của trường phổ thông

40.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường thực hiện trách nhiệm giải trình trong:

a)

Hoạt động của giảng viên

b)

Hoạt động của sinh viên

c)

Phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng trường

d)

Hoạt động của phòng giáo dục phổ thông

41.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường có trách nhiệm:

a)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

b)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

c)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

d)

Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học

42.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, thành viên hội đồng trường gồm:

a)

A. Thành viên trong và ngoài trường đại học

b)

B. Chỉ thành viên trong trường

c)

C. Chỉ thành viên ngoài trường

d)

D. Chỉ giảng viên

43.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, thành viên trong trường đại học gồm:

a)

Giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý

b)

Thành viên đương nhiên và thành viên bầu

c)

Trưởng khoa, phó khoa, trưởng phòng

d)

Đại diện doanh nghiệp

44.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, thành viên đương nhiên của hội đồng trường gồm:

a)

Giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý

b)

Trưởng khoa, phó khoa, trưởng phòng

c)

Bí thư cấp uỷ, hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, đại diện Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học

d)

Đại diện doanh nghiệp

45.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, thành viên bầu của hội đồng trường gồm:

a)

Trưởng khoa, phó khoa, trưởng phòng

b)

Đại diện doanh nghiệp

c)

Đại diện phòng giáo dục phổ thông

d)

Đại diện giảng viên, viên chức và người lao động

46.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, đại diện giảng viên trong hội đồng trường chiếm tỉ lệ tối thiểu:

a)

25%

b)

20%

c)

15%

d)

10%

47.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, thành viên ngoài trường đại học chiếm tỉ lệ tối thiểu:

a)

20%

b)

30%

c)

25%

d)

15%

48.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, thành viên ngoài trường đại học bao gồm:

a)

Giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý

b)

Trưởng khoa, phó khoa, trưởng phòng

c)

Đại diện cơ quan quản lý có thẩm quyền, đại diện cộng đồng xã hội như nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà văn hoá, nhà khoa học, doanh nhân, cựu sinh viên, đại diện đơn vị sử dụng lao động

d)

Đại diện phòng giáo dục phổ thông

49.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động hàng năm của:

a)

Giảng viên

b)

Sinh viên

c)

Cán bộ quản lý

d)

Chủ tịch hội đồng trường, hiệu trưởng trường đại học

50.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường lấy phiếu tín nhiệm đối với:

a)

Chủ tịch hội đồng trường, hiệu trưởng trường đại học

b)

Giảng viên

c)

Sinh viên

d)

Cán bộ quản lý

51.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường quyết định chính sách tiền lương, thưởng, quyền lợi khác của chức danh lãnh đạo, quản lý trường đại học theo:

a)

Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Kết quả, hiệu quả công việc

c)

Quy định của UBND tỉnh

d)

Quy định của trường phổ thông

52.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường giám sát việc quản lý, sử dụng:

a)

Hoạt động của giảng viên

b)

Hoạt động của sinh viên

c)

Tài chính, tài sản của trường đại học

d)

Hoạt động của phòng giáo dục phổ thông

53.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường báo cáo hàng năm trước:

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

UBND tỉnh

c)

Hội đồng nhân dân

d)

Hội nghị toàn thể của trường đại học

54.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, số lượng thành viên hội đồng trường phải là:

a)

Số lẻ, tối thiểu 15 người

b)

Số chẵn, tối thiểu 20 người

c)

Số lẻ, tối thiểu 10 người

d)

Số chẵn, tối thiểu 25 người

55.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường thực hiện công khai, minh bạch thông tin, chế độ:

a)

Kiểm tra

b)

Báo cáo

c)

Giám sát

d)

Thanh tra

56.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của:

a)

UBND tỉnh

b)

Hội đồng nhân dân

c)

Cơ quan có thẩm quyền

d)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

57.

Theo Điều 16 Luật Giáo dục đại học, hội đồng trường chịu trách nhiệm giải trình trong phạm vi:

a)

Hoạt động của giảng viên

b)

Hoạt động của sinh viên

c)

Hoạt động của phòng giáo dục phổ thông

d)

Trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng trường

58.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học có nhiệm vụ:

a)

Tổ chức đào tạo các trình độ của giáo dục đại học

b)

Tổ chức đào tạo trình độ phổ thông

c)

Tổ chức đào tạo trình độ mầm non

d)

Tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp

59.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học có nhiệm vụ:

a)

Tổ chức đào tạo trình độ trung cấp

b)

Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ

c)

Tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp

d)

Tổ chức đào tạo trình độ phổ thông

60.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học có nhiệm vụ:

a)

Tổ chức đào tạo trình độ mầm non

b)

Tổ chức đào tạo trình độ phổ thông

c)

Phục vụ cộng đồng

d)

Tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp

61.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học có quyền hạn:

a)

Ban hành Luật Giáo dục phổ thông

b)

Ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp

c)

Ban hành Luật Giáo dục mầm non

d)

Quyết định mục tiêu, lựa chọn cách thức thực hiện mục tiêu, tự quyết định và có trách nhiệm giải trình

62.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học có quyền hạn:

a)

Tự chủ trong tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật

b)

Tự chủ trong tổ chức giáo dục phổ thông

c)

Tự chủ trong tổ chức giáo dục nghề nghiệp

d)

Tự chủ trong tổ chức giáo dục mầm non

63.

Theo Điều 6 Luật Giáo dục đại học, các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm:

a)

A. Trung cấp, cao đẳng, đại học

b)

B. Đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

c)

C. Cao đẳng, đại học, thạc sĩ

d)

D. Sơ cấp, trung cấp, đại học

64.

Theo Điều 6 Luật Giáo dục đại học, hình thức đào tạo để cấp văn bằng các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm:

a)

Chính quy, vừa làm vừa học

b)

Chính quy, đào tạo từ xa

c)

Chính quy, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa

d)

Chính quy, đào tạo nghề

65.

Theo Điều 6 Luật Giáo dục đại học, việc chuyển đổi giữa các hình thức đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc:

a)

Tự chủ

b)

Tự nguyện

c)

Tự quyết định

d)

Liên thông

66.

Theo Điều 6 Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học được tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cấp:

a)

Chứng chỉ, chứng nhận

b)

Bằng tốt nghiệp

c)

Giấy khai sinh

d)

Giấy chứng nhận kết hôn

67.

Theo Điều 6 Luật Giáo dục đại học, Chính phủ quy định trình độ đào tạo đối với:

a)

Ngành phổ thông

b)

Một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù

c)

Ngành mầm non

d)

Ngành sơ cấp

68.

Theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học, mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ đại học là:

a)

Có kiến thức khoa học nền tảng

b)

Có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng

c)

Có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản

d)

Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề mới

69.

Theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học, mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ thạc sĩ là:

a)

Có kiến thức chuyên môn toàn diện

b)

Có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng

c)

Có sức khỏe, khả năng sáng tạo to lớn

d)

Có kiến thức khoa học nền tảng, kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp

70.

Theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học, mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ tiến sĩ là:

a)

Có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới

b)

Có kiến thức chuyên môn toàn diện

c)

Có sức khỏe, khả năng sáng tạo

d)

Có kiến thức khoa học nền tảng

71.

Theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học, mục tiêu chung của giáo dục đại học là:

a)

Đào tạo nhân lực trình độ trung cấp

b)

Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới

c)

Đào tạo nhân lực trình độ sơ cấp

d)

Đào tạo nhân lực trình độ phổ thông

72.

Theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học, mục tiêu chung còn bao gồm:

a)

Đào tạo nhân lực trình độ sơ cấp

b)

Đào tạo nhân lực trình độ phổ thông

c)

Đào tạo người học có phẩm chất

73.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học có nhiệm vụ trong hoạt động khoa học và công nghệ là:

a)

Nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới

b)

Nghiên cứu giáo dục phổ thông

c)

Nghiên cứu giáo dục mầm non

d)

Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp

74.

Theo Luật Giáo dục đại học, hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học nhằm:

a)

Phục vụ giáo dục phổ thông

b)

Phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế

c)

Phục vụ giáo dục mầm non

d)

Phục vụ giáo dục nghề nghiệp

75.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học có nhiệm vụ gắn đào tạo với:

a)

Giáo dục phổ thông

b)

Giáo dục mầm non

c)

Nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ

d)

Giáo dục nghề nghiệp

76.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học có chính sách ưu đãi về thuế cho:

a)

Giáo dục phổ thông

b)

Giáo dục mầm non

c)

Giáo dục nghề nghiệp

d)

Các sản phẩm khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học

77.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện cho:

a)

Người học và giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

b)

Học sinh phổ thông

c)

Học sinh mầm non

d)

Học sinh nghề

78.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học có nhiệm vụ hợp tác quốc tế nhằm:

a)

Phục vụ giáo dục phổ thông

b)

Phát triển giáo dục đại học Việt Nam ngang tầm khu vực và thế giới

c)

Phục vụ giáo dục mầm non

d)

Phục vụ giáo dục nghề nghiệp

79.

Theo Luật Giáo dục đại học, hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học nhằm:

a)

Phát triển giáo dục phổ thông

b)

Phát triển giáo dục mầm non

c)

Nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ

d)

Phát triển giáo dục nghề nghiệp

80.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học được phép hợp tác quốc tế trong lĩnh vực:

a)

Giáo dục phổ thông

b)

Giáo dục mầm non

c)

Giáo dục nghề nghiệp

d)

Đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ

81.

Theo Luật Giáo dục đại học, hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học phải bảo đảm:

a)

Phù hợp với pháp luật Việt Nam

b)

Phù hợp với giáo dục phổ thông

c)

Phù hợp với giáo dục mầm non

d)

Phù hợp với giáo dục nghề nghiệp

82.

Theo Luật Giáo dục đại học, hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học phải bảo đảm:

a)

Phù hợp với giáo dục phổ thông

b)

Phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

c)

Phù hợp với giáo dục mầm non

d)

Phù hợp với giáo dục nghề nghiệp

83.

Theo Luật Giáo dục đại học, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học là trách nhiệm của:

a)

Cơ sở giáo dục đại học

b)

Cơ sở giáo dục phổ thông

c)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

d)

Cơ sở giáo dục mầm non

84.

Theo Luật Giáo dục đại học, kiểm định chất lượng giáo dục đại học nhằm:

a)

Đánh giá năng lực giảng viên

b)

Đánh giá uy tín, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

c)

Đánh giá năng lực sinh viên

d)

Đánh giá năng lực cán bộ quản lý

85.

Theo Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện:

a)

Kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông

b)

Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

c)

Kiểm định chất lượng giáo dục đại học

d)

Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

86.

Theo Luật Giáo dục đại học, kiểm định chất lượng giáo dục đại học phải bảo đảm:

a)

Phù hợp với giáo dục phổ thông

b)

Phù hợp với giáo dục mầm non

c)

Phù hợp với giáo dục nghề nghiệp

d)

Trung thực, khách quan, minh bạch

87.

Theo Luật Giáo dục đại học, kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học phải được:

a)

Công khai

b)

Giữ bí mật

c)

Chỉ báo cáo nội bộ

d)

Chỉ báo cáo cho Bộ Giáo dục và Đào tạo

88.

Theo Luật Giáo dục đại học, giảng viên là người làm nhiệm vụ:

a)

Quản lý hành chính

b)

Giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong cơ sở giáo dục đại học

c)

Quản lý tài chính

d)

Quản lý cơ sở vật chất

89.

Theo Luật Giáo dục đại học, giảng viên phải có phẩm chất:

a)

Năng lực quản lý tài chính

b)

Năng lực quản lý hành chính

c)

Chính trị, đạo đức tốt

d)

Năng lực quản lý cơ sở vật chất

90.

Theo Luật Giáo dục đại học, giảng viên có trách nhiệm:

a)

Quản lý hành chính

b)

Quản lý tài chính

c)

Quản lý cơ sở vật chất

d)

Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

91.

Theo Luật Giáo dục đại học, giảng viên có quyền:

a)

Được bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học

b)

Được miễn nhiệm vụ giảng dạy

c)

Được miễn nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

d)

Được miễn nhiệm vụ học tập

92.

Theo Luật Giáo dục đại học, giảng viên có quyền:

a)

Được miễn nhiệm vụ quản lý hành chính

b)

Được hưởng chính sách ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ

c)

Được miễn nhiệm vụ quản lý tài chính

d)

Được miễn nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất

93.

Theo Luật Giáo dục đại học, người học trong cơ sở giáo dục đại học có quyền:

a)

Được bảo đảm các điều kiện cần thiết cho học tập, nghiên cứu khoa học

b)

Được miễn nhiệm vụ học tập

c)

Được miễn nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

d)

Được miễn nhiệm vụ rèn luyện

94.

Theo Luật Giáo dục đại học, người học có quyền:

a)

Được miễn nhiệm vụ quản lý hành chính

b)

Được hưởng chính sách học bổng, tín dụng sinh viên

c)

Được miễn nhiệm vụ quản lý tài chính

d)

Được miễn nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất

95.

Theo Luật Giáo dục đại học, người học có nghĩa vụ:

a)

Quản lý hành chính

b)

Quản lý tài chính

c)

Rèn luyện đạo đức, giữ gìn trật tự, kỷ luật trong cơ sở giáo dục đại học

d)

Quản lý cơ sở vật chất

96.

Theo Luật Giáo dục đại học, người học có nghĩa vụ:

a)

Quản lý hành chính

b)

Quản lý tài chính

c)

Quản lý cơ sở vật chất

d)

Tôn trọng giảng viên, cán bộ, nhân viên của cơ sở giáo dục đại học

97.

Theo Luật Giáo dục đại học, người học có nghĩa vụ:

a)

Thực hiện đầy đủ chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học

b)

Thực hiện chương trình đào tạo phổ thông

c)

Thực hiện chương trình đào tạo mầm non

d)

Thực hiện chương trình đào tạo nghề