NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về hóa học
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Chức năng của bình cầu là:
Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch
Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất
Trọng hoặc đun nóng các chất rắn
Tách chất theo phương pháp chiết
Các hóa chất cần được bảo quản như thế nào?
Trong chai hoặc lọ nhựa, để ở chỗ tối.
Trong chai hoặc lọ, được dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
Trong chai hoặc lọ, có nắp đậy.
Trong chai hoặc lọ, có nắp đậy và được dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
Dụng cụ nào sau đây không thuộc nhóm các dụng cụ thí nghiệm quang học?
Cuộn dây dẫn có hai đèn LED
Nguồn sáng
Bán trụ và bảng chia độ
Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính
Dụng cụ nào sau đây dùng để phát hiện dòng điện cảm ứng?
Đồng hồ đo điện đa năng.
Điện kế.
Cuộn dây dẫn có hai đèn LED mắc song song.
Nhiệt kế.
Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống.
Hợp chất hữu cơ là
hợp chất khó tan trong nước.
hợp chất của carbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại…
hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?
2.
3.
4.
5.
Dãy các chất nào sau đây đều là hydrocarbon?
C2H4, CH3COOH, C6H6.
C2H5OH, CH4, C2H2.
C2H6, C4H10, C2H4.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Cho các công thức phân tử sau: CH4, C2H2, C3H8, C2H5OH, C4H10, C5H8. Có bao nhiêu chất là alkane?
2.
3.
4.
5.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
HCOOH.
C12H22O11.
C4H10.
C2H5OH.
Alkane CH3-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là
methane.
ethane.
propane.
butane.
Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử
chỉ chứa liên kết đơn.
chứa một liên kết đôi C=C.
chứa hai liên kết đôi C=C.
chứa một liên kết ba C≡C.
Công thức phân tử của ethylene là
C2H4.
C2H6.
CH4.
C2H2.
Tính chất vật lý của khí ethylene là
chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Chất làm mất màu dung dịch bromine là?
CH4.
CH2=CH-CH3.
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH3.
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
CH4.
C2H4.
CO.
CO2.
Nhận xét nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu đen, không tan trong nước, nặng hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nặng hơn nước.
Biểu thức tính động năng của một vật có khối lượng m, chuyển động với tốc độ v là:
W_"đ" =mv
W_"đ" =1/2 mv^2
W_"đ" =mgh
W_"đ" =F.s
Một vật có động năng khi:
Vật đứng yên ở trên cao
Vật bị biến dạng
Vật đang chuyển động
Vật chịu tác dụng của lực cân bằng
Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật có khối lượng m, ở độ cao hso với mốc thế năng là:
W_t=1/2 mv^2
W_t=F.s
W_t=P.h
W_t=P.t
Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào:
Khối lượng và tốc độ của vật
Độ cao của vật so với mốc thế năng và khối lượng
Thời gian chuyển động của vật
Lực tác dụng lên vật
Cơ năng của một vật được xác định bằng:
Tổng động năng và công của lực
Hiệu giữa động năng và thế năng
Tổng động năng và thế năng
Tích của động năng và thế năng
Biểu thức tính cơ năng của vật là:
W=F.s
W=P.t
W=W_"đ" +W_t
W=mgh
Khi một lực F tác dụng lên vật và làm vật dịch chuyển được quãng đường s theo hướng của lực thì công của lực được tính bằng:
A=F.s
A=F/s
A=P.t
A=Ph
Trong hệ SI, đơn vị đo công là:
Jun (J)
Oát (W)
Niutơn (N)
Mét (m)
Công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị quãng đường
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian
Lực tác dụng trong một đơn vị thời gian
Năng lượng trong một đơn vị quãng đường
Biểu thức tính công suất là:
P=F.s
P=A/t
P=P.h
P=1/2 mv^2
Đơn vị thường dùng để đo công suất là:
Jun (J)
Oát (W)
Niutơn (N)
Jun trên mét (J/m)
Trong các đơn vị sau, đơn vị đo công là:
kW
W
J
N/s
Điện kế trong thí nghiệm điện từ dùng để làm gì?
Đo hiệu điện thế.
Phát hiện dòng điện.
Đo cường độ ánh sáng.
Đo nhiệt độ.
Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Tóm tắt.
Tiêu đề.
Tiêu đề bài báo cáo một vấn đề khoa học cần đảm bảo
Tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo
Chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của bài báo cáo
Ngắn ngọn thấy được tầm quan trọng của vấn đề
Nêu được mục tiêu của vấn đề
Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng và tốc độ của vật.
Khối lượng và độ cao của vật.
Tốc độ và hình dạng của vật.
Độ cao và hình dạng của vật.
Đơn vị đo của thế năng trọng trường là gì?
Niutơn(N).
Jun(J).
Kilôgam (kg).
Mét trên giây bình phương (m/s2).
Cơ năng của một vật được xác định bởi
tổng nhiệt năng và động năng.
tổng động năng và thế năng.
tổng thế năng và nhiệt năng.
tổng hoá năng và động năng.
Di truyền là:
Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Là hiện tượng truyền đạt các kiểu gen của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Là hiện tượng truyền đạt các đặc điểm mới của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Là hiện tượng truyền đạt các đặc điểm sai khác của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Trong di truyền học, kí hiệu P là
Kí hiệu phép lai.
Kí hiệu giao tử.
Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát.
Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất.
Trong di truyền học, kí hiệu x là
Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
Kí hiệu giao tử
Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Kí hiệu phép lai
Trong di truyền học, kí hiệu F1 là
Kí hiệu phép lai.
Kí hiệu giao tử.
Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát.
Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất.
Trong di truyền học, kí hiệu G là
Kí hiệu phép lai.
Kí hiệu giao tử.
Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát.
Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất.
Hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:
Biến dị
Tổ hợp
Thuần chủng
Di truyền
Trong di truyền hoc, kí hiệu F2 là
Thế hệ con lai đời thứ nhất
Thế hệ con sinh ra từ F1
Thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các cá thể F1
Thế hệ con
Trong di truyền học, kí hiệu ♀ và ♂ là
Con đực và con cái
Thuần chủng và không thuần chủng
Con cái và con đực
Không thuần chủng và thuần chủng
Khi cho hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ giao phấn với nhau được F1 có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào?
P: AA x AA
P: AA x Aa
P: Aa x AA
P: Aa x Aa
Khi cho hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ giao phấn với hoa trắng được F1 có tỉ lệ 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào?
P: AA x AA
P: AA x Aa
P: Aa x AA
P: Aa x aa
Khi cho hai cây đậu Hà Lan thuần chủng hoa đỏ giao phấn với nhau được F1 có tỉ lệ 100% hoa đỏ. Kiểu gen của P như thế nào?
P: AA x AA
P: AA x aa
P: Aa x AA
P: Aa x Aa
Khi cho hai cây đậu Hà Lan hoa trắng giao phấn với nhau được F1 thu được 100% hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào?
P: AA x AA
P: AA x Aa
P: Aa x AA
P: aa x aa
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
AA × AA.
AA × aa.
aa × AA.
aa × aa.
Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyển trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Câu 15: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li độc lập là
Các alen trong cùng một cặp luôn di truyền cùng nhau.
Sự phân li của cặp alen này phụ thuộc vào cặp alen khác.
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử.
Mỗi tính trạng chỉ do một gen quy định.
Câu 16. Nucleotide – đơn phân của nucleic acid có cấu tạo gồm 3 thành phần là
gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base.
gốc phosphate, đường ribose, nitrogenous base.
gốc phosphate, đường deoxyribose, nitrogenous base.
gốc phosphate, đường glucose, nitrogenous base.
Câu 17. Nucleic acid là từ chung dùng để chỉ cấu trúc
Protein và acid amin.
Protein và DNA.
DNA và RNA.
RNA và protein.
Câu 18. Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, D, R, T.
U, R, D, C.
