Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về An sinh xã hội

Total questions: 49

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?

a)

Ba chính sách.

b)

Bốn chính sách.

c)

Năm chính sách.

d)

Sáu chính sách.

2.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

3.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

4.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

c)

Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.

5.

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

6.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề rơ được gọi là

a)

quản lí kinh doanh.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

kế hoạch kinh doanh.

d)

quản lí tài chính.

7.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.

c)

Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

d)

Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

8.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Thông tin chi tiết về cá nhân hoặc nhóm lập kế hoạch.

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

9.

Một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

chiến lược kinh doanh.

b)

kế hoạch sản xuất.

c)

kế hoạch tài chính.

d)

chiến lược đàm phán.

10.

Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh? Chủ thể kinh doanh cần phân tích thị trường trên các khía cạnh như: quy mô, xu hướng thị trường; đối tượng khách hàng; sự cạnh tranh; khả năng tăng trưởng;... Xác định thị trường mục tiêu giúp doanh nghiệp có thể xác định rõ những trở ngại, điểm mạnh khi tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanh.

a)

Xác định định hướng, cơ hội kinh doanh.

b)

Xác định các hoạt động kinh doanh.

c)

Lập mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định biện pháp xử lí rủi ro.

11.

Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh? - Xây dựng kế hoạch marketing: chiến lược, cách thức, phương pháp để thực hiện marketing,.. - Kế hoạch tổ chức nguồn nhân lực: đội ngũ, tay nghề, đào tạo phát triển, quy mô, cách thức tuyển dụng,..

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự cần thiết lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp quản lí tài chính, xác định mục tiêu và chiến lược.

b)

Giúp loại bỏ tất cả mọi tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra.

c)

Đảm bảo cho doanh nghiệp thắng đối thủ cạnh tranh.

d)

Giảm được trách nhiệm pháp lí khi kinh doanh.

13.

Bước đầu tiên khi một người muốn khởi nghiệp từ bán đồ handmade là cần phải có

a)

xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

phân tích điều kiện thực hiện.

d)

xây dựng kế hoạch hoạt động.

14.

Việc làm của chủ thể trong trường hợp sau đã thực hiện bước nào trong các bước lập kế hoạch kinh doanh dưới đây? Nhận thấy nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm dưỡng da có nguồn gốc từ tự nhiên của khách hàng nữ giới nên chị N đã lập kế hoạch kinh doanh, quyết định nhập các sản phẩm phân khúc giá dưới 500 000 đổng và có các giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Chị đặt mục tiêu doanh số bán hàng tối thiểu 600 đơn/ngày.

a)

Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định định hướng kinh doanh.

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

15.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai khi nói về mục đích của một bản kế hoạch kinh doanh?

a)

Loại trừ được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

b)

Đảm bảo đội ngũ nhân sự làm việc năng suất.

c)

Xác định mục tiêu và hoạt động cần thực hiện của doanh nghiệp.

d)

Loại bỏ rủi ro và đảm bảo thành công cho doanh nghiệp.

16.

Nội dung cơ bản của một kế hoạch kinh doanh thường không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Mô tả sản phẩm/dịch vụ và phân tích thị trường.

b)

Dự báo tài chính và kế hoạch nhân sự, martketing.

c)

Đánh giá rủi ro tiềm ẩn và các giải pháp xử lí.

d)

Mô tả các doanh nghiệp có trên thị trường.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự cần thiết lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp quản lí tài chính, xác định mục tiêu và chiến lược.

b)

Giúp loại bỏ tất cả mọi tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra.

c)

Đảm bảo cho doanh nghiệp thắng đối thủ cạnh tranh.

d)

Giảm được trách nhiệm pháp lí khi kinh doanh.

18.

Sau khi chị c được phân công làm trưởng nhóm xây dựng kế hoạch kinh doanh cho mô hình hợp tác xã, chị dã giao cho các thành viên trong nhóm nghiên cứu các loại hình hợp tác xã; quyền lợi.

trách nhiệm của hợp tác xã; phần tích nhu cầu thị trường, lựa chọn sản phẩm; các chương trình hỗ trợ quốc gia; hoạt động cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống và nghiên cứu thị trường tiêu dùng tại nơi sinh sổng và các địa bàn lân cận để tìm hướng đi mới cho bản kế hoạch kinh doanh của nhóm.

a)

Chị c đang hướng dẫn nhóm thu thập minh chứng để xác định ý tưởng kinh doanh cho hợp tác xã.

b)

Chị c đang cùng mọi người phân tích những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.

c)

Chị c phân công cho mọi người thực hiện bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh cho hợp tác xã.

d)

Chị c cùng thành viên trong nhóm phân tích các điều kiện cơ bản, thiết yếu để tìm ra ý tưởng mới cho kế hoạch kinh doanh của hợp tác xã.

19.

Anh T muốn mở một cửa tiệm sửa chữa xe máy tại nơi đang sinh sống. Anh đã tiến hành nghiên cứu thị trường và thu được các thông tin sau: dân cư khu vực này có khoảng 3 000 người với hơn 1 200 chiếc xe máy; khu dân cư nằm trên trục giao thông chính của huyện nên lượng xe máy lưu thông lớn; trên địa bàn đã có 2 tiệm sửa chữa xe uy tín. Sau khi phần tích, đánh giá, anh T dự đoán rằng nếu anh làm tốt, sau 1 năm, anh có thể thu hút được khoảng 40% số khách của khu vực này.

a)

Mục tiêu của anh T khi phân tích thị trường chỉ dể xác dịnh đối thủ cạnh tranh.

b)
  1. Khi lập kế hoạch kinh doanh, anh T cẩn phải ước tính lượng khách dựa vào phần tích số lượng xe máy và lượng xe lưu thông qua địa bàn.

c)
  1. Anh T không cần phải tìm hiểu các cửa hàng sửa xe khi ước tính lượng khách.

d)

Phân tích thị trường giúp anhT xác định được quy mô cửa hàng.

20.

Doanh nghiệp thực hiện các chính sách và việc làm mang tính bắt buộc hoặc tự nguyện đối với xã hội là thể hiện ?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm pháp lí.

d)

Trách nhiệm xã hội.

21.

Việc đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm, thu nhập và cơ sở phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng,... là doanh nghiệp đang thực hiện

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

trách nhiệm đạo đức.

c)

trách nhiệm kinh tế.

d)

trách nhiệm nhân văn.

22.

Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan được gọi là

a)

trách nhiệm kinh tế.

b)

trách nhiệm đạo đức.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

trách nhiệm nhân văn.

23.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp?

a)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực.

b)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo dựng tên tuổi của doanh nghiệp.

c)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp có thể độc chiếm thị trường.

d)

Thực hiện trách nhiệm xâ hội giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh của mình.

24.

Công ty BV hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Trong nhiều năm qua, công ty thườngxuyến thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp thiên tai, khổ khăn, dịch bệnh,... Ngoài hoạt động cứu trợ thiên tai, Công ty BV còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, từ thiện khác với tổng kinh phí hằng năm lên tới hàng tỉ đồng.

Hình thức thực hiện trách nhiệm xỏ hội của doanh nghiệp được đề cập đến trong trường hợp trên là hình thức gì?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lí.

c)

Trách nhiệm bắt buộc.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

25.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV?

a)

Việc làm của Công ty BV mang tính chất bắt buộc thực hiện.

b)

Công ty BV đã thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện.

c)

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV đã góp phần giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

d)

Thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội, Công ty BV sẽ xây dựng được thương hiệu tích cực.

26.

Hành vi nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giới trong quản lí thu chi của gia đình?

a)

Thống nhất các khoản chi giữa các thành viên.

b)

Giao toàn bộ chi tiêu cho một người.

c)

Mua sắm tùy thích theo nhu cầu cá nhân.

d)

Giấu các khoản chi để tránh tranh cãi.

27.

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, Công ty HVN còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân.

Việc Công ty HVN thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có ý nghĩa đối VỚI hoạt động nào?

a)

Hoạt động cộng đồng.

b)

Hoạt động kinh doanh nhằm tăng chất lượng sản phẩm.

c)

Hoạt động chăm sóc người tiêu dùng.

d)

Hoạt động tuân thủ pháp luật.

28.

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, Công ty HVN còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích mà các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại cho Công ty HVN?

a)

Góp phẩn tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực cho doanh nghiệp.

b)

Góp phần tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

Góp phần mang đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

d)

Làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm rõ rệt.

29.

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, Công ty HVN còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân.

Việc làm nào sau đây đúng khi nói về thực hiện trách nhiệm xở hội của doanh nghiệp đối với người lao động?

a)

Cung cấp môi trường làm việc an toàn, đảm bảo các quyền lợi cơ bản của người lao động.

b)

Tăng cường thời gian làm việc, tăng hiệu suất lao động bằng các biện pháp kỉ luật nghiêm khắc.

c)

Tăng lương cho nhân viên có kết quả làm việc xuất sắc, giảm lương nhân viên không đạt được kết.

d)
  1. Đưa ra các chương trình giảm giờ làm việc, tăng phúc lợi nhưng không cần phải quan tâm đến môi trường làm việc.

30.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

31.

Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm kinh doanh.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm từ thiện.

32.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong chiến lược kinh doanh của mình, Doanh nghiệp X cho rằng doanh nghiệp nên tránh tham gia vào các hoạt động thiện nguyện không liên quan đến trọng tâm kinh doanh của mình, vì điều này sẽ gây tốn kém chi phí mà không đem lại lợi ích. Một trường hợp khác, Doanh nghiệp Y đã thực hiện hoạt động thiện nguyện như một kế hoạch tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp.

a)

Xây dựng chiến lược thiện nguyện trong đó vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, đồng thời tạo ra lợi ích cho xã hội.

b)

Tiếp tục các hoạt động thiện nguyện không liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình.

c)

Chỉ cần thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

d)

Thực hiện trách nhiệm tuân thủ pháp luật và trách nhiệm với người lao động, môi trường và phát triển xã hội.

33.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong nghiên cứu "Những cam kết về phát triển bền vững sê ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Việt" của hãng Nielsen năm 2017 đã chỉ ra rằng: "người tiêu dùng Việt có tinh thần hướng đến xã hội và sự phát triển bền vững cao nhất trong khu vực Đông Nam Á. Có đến 86% người tiêu dùng Việt sẵn sàng chi trả cao hơn để mua sản phẩm/ dịch vụ từ các công ty có ảnh hưởng tích cực đến xã hội và môi trường, so với 76% người tiêu dùng khu vực Đông Nam Á".

a)

Khách hàng ưu tiên chi tiêu cho các doanh nghiệp được đánh giá có trách nhiệm xã hội cao.

b)

Thực hiện trách nhiệm đối với người tiêu dùng là hình thức trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp.

c)

Người tiêu dùng không phải là những người duỵ nhất bị thu hút bởi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

d)

Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng làm tăng gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.

34.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong thời đại công nghệ số hiện nay, các doanh nghiệp bắt buộc phải lưu tâm cả về những gì họ đang làm và cách họ thực hiện nó. Thương hiệu của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm họ cung cấp cho người dân mà còn phụ thuộc vào tác động tổng thể của các hoạt động đối với xã hội, môi trường và nền kinh tế. Ý thức trách nhiệm xã hội sẽ mang lại cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh so với đối thủ trong một thị trường đông đúC. Ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp có tầm nhìn ngày càng tập trung vào con người, hành tinh và lợi nhuận đồng thời đáp ứng kì vọng của các bên liên quan. Phần lớn các sáng kiến chính sách đều được thúc đẩy bởi mục tiêu về sự bình đẳng, gỉảm nghèo đói, tập trung vào các quyển cơ bản,... từ đó dẫn đến sự phát triển con người

a)

Doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm xã hội phải chịu trách nhiệm pháp lí.

b)

Trách nhiệm xã hội mang lại lợi thế cạnh tranh trong thị trường đông đúc.

c)

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được mở rộng, hướng tới thực hiện trách nhiệm toàn cầu.

d)

Khi thực hiện các sáng kiến trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp không cần lưu ý đến các luật liên quan đến quyền lao động và chống phân biệt đối xử.

35.

Ông H là chủ doanh nghiệp tư nhân X chuyên sản xuất linh kiện và hàng công nghiệp. Trong quá trình điều hành, ông liên tục yêu cầu các bộ phận cắt giảm mọi chi phí dù ảnh hưởng đến quy trình sản xuất. Để tiết kiệm, ông H chỉ đạo bỏ qua bước xử lí chất thải và cho phép thải trực tiếp khí bụi và nước thải chưa qua xử lí ra môi trường xung quanh. Để giảm giá thành nguyên liệu đầu vào, ông H chủ động nhập các loại nguyên liệu tái chế từ những cơ sở nhỏ lẻ không có kiểm định chất lượng. Khi sản phẩm của doanh nghiệp bắt đầu bán chạy, ông tiếp tục yêu cầu thay thế một số bộ phận tiêu chuẩn bằng linh kiện giá rẻ, kém bền nhằm duy trì lợi nhuận cao mà không thông báo cho khách hàng. Đối với người lao động, ông H chủ trương ký hợp đồng thời vụ với những công nhân làm công việc mang tính thường xuyên để né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội. Khi người lao động có ý kiến phản ánh về điều đó, ông cho rằng như vậy giúp công nhân "tự do chuyển việc". Để tăng uy tín cho doanh nghiệp ông H cũng chỉ đạo việc tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng như: phát quà Trung thu cho các em ở trại trẻ mồ côi, tặng đồ dùng học tập cho học sinh vùng lũ.

a)

Thông tin trên cho thấy doanh nghiệp đang thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý đối với xã hội trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

Việc ông H yêu cầu dùng linh kiện giá rẻ hơn nhằm hạ chi phí và tăng lợi nhuận được xem là hành vi thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.

c)

Cho phép người lao động ký hợp đồng thời vụ và không tham gia bảo hiểm xã hội được coi là thực hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.

d)

Những hoạt động cộng đồng mà doanh nghiệp X thực hiện thể hiện rõ trách nhiệm nhân văn đối với xã hội.

 

36.

Việc quảnn lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cẩu vật chất, tinh thân cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình gọi là

a)

kiểm soát thu, chi trong gia đình.

b)

kế hoạch tài chính gia đình.

c)

quản lí thu, chi trong gia đình.

d)

kế hoạch tài chính cá nhân.

37.

Hoạt động quản lí thu, chi có vai trò gì trong việc thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống?

a)

Là kĩ năng sống cẩn thiết.

b)

Là phản xạ cơ bản.

c)

Là hoạt động cơ bản.

d)

Là yếu tố cần thiết.

38.

Việc quản lí thu, chi hiệu quả góp phân giải quyết những vốn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập, điều này sẽ giúp mỗi gia đình

a)

phát triển và ấm no.

b)

ổn định và phát triển.

c)

ấm no và hạnh phúc.

d)

ổn định và hạnh phúc.

39.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đinh?

a)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

C. Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.

d)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

40.

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo các mục tiêu tài chính nào?

a)

Ngắn hạn và dài hạn.

b)

Chủ động, trung hạn.

c)

Thụ động và chủ động.

d)

Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

41.

Cách làm nào sau đây được sử dụng để theo dõi thu nhập của gia đình?

a)

Ghi lại các chi phí phát sinh.

b)

Ghi lại thu nhập của các thành viên.

c)

Giữ lại tất cả các biên lai.

d)

Đánh dấu thu, chi trên lịch.

42.

Thực hiện các khoản thu, chi hằng tháng theo kế hoạch trong qua việc ghi chép và điều chỉnh các khoản chỉ tiêu cho phù hợp là nội dung của bước nào trong việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí ở mỗi gia đình?

a)

Xác định mục tiêu tài chính.

b)

Liệt kê các nguồn thu.

c)

Thực hiện các khoản thu theo kế hoạch.

d)

Thống nhất giữa các thành viên về tỉ lệ phân chia các khoản chi.

43.

Nhà chị H đã cùng nhau thống kê các khoản lương của vợ chồng, khoản cho thuê mặt bằng kinh doanh và khoản tiền lãi gửi ngân hàng hằng tháng là thực hiện bước nào trong việc xây dựng kế hoạch thu, chi mỗi gia đình?

a)

Xác định mục tiêu tài chính.

b)

Liệt kê các nguồn thu.

c)

Thực hiện các khoản thu theo kế hoạch.

d)

Thống nhất giữa các thành viên về tỉ lệ phân chia các khoản chi.

44.

Hành vi nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giới trong quản lí thu chi của gia đình?

a)

Thống nhất các khoản chi giữa các thành viên.

b)

Giao toàn bộ chi tiêu cho một người.

c)

Mua sắm tùy thích theo nhu cầu cá nhân.

d)

Giấu các khoản chi để tránh tranh cãi.

45.

Câu 10. Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình gồm các thu nhập

a)

chủ động và thụ động.

b)

tiền lương và sở hữu.

c)

thiết yếu và không thiết yếu.

d)

hằng tháng và hằng ngày.

46.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin: Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên trong gia đình. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập một cách hợp lí, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình như chỉ mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong già đình; chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng;...

a)

a. Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm thoả mãn tất cả các nhu cầu cho các thành viên trong gia đình.  

b)

b. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập hợp pháp.

c)

c. Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm đảm bảo cuộc sống no đủ.

d)

d. Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình.

47.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Chi tiêu trong gia đình là tất cả các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần cho các thành viên trong gia đình có được từ chính nguồn thu nhập. Chúng ta có rất nhiều khoản tiền cẩn phải chi tiêu mỗi ngày, có những khoản chi định kì cũng có những khoản đột xuất.

a)

Thống kê các nguồn thu nhập sẽ là cơ sở để phân chia tỉ lệ chi tiêu.

b)

Có các khoản chi tiêu thiết yếu và những khoản chi tiêu không thiết yếu.

c)

Nếu biết quản lí thu, chi tốt, sẽ chủ động trước những tình huống có thể xảy ra.

d)

Mỗi gia đình nên thực hiện nhiều mục tiêu trong cùng thời điểm.

48.

Chị M ấp ủ dự định cho con trai (hiện đang học lớp 10) đi du học. Chị ước tính số tiền cần để trả tiền chi phí cho con 4 năm đại học là 300 triệu đồng. Với số tiền lớn này, Chị M xác định mốc thời gian tiết kiệm tiền phải trên 2 năm, mục tiêu trước mắt là khoản chi phí cho con học trung tâm để lấy chứng chỉ ngoại ngữ trong năm học lớp 10 này. Chị M lập một kế hoạch tài chính để đạt được mục tiêu tài chính trên. Theo dự kiến, mỗi tháng nhà chị M sẽ phải tiết kiệm tối thiểu 8 triệu đồng và duy trì mức tiết kiệm này là 3 năm. Để dự phòng chi phí phát sinh và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác như: quỹ học tập, quỹ dự phòng, quỹ mừng sinh nhật bạn bè, người thân, ... mỗi tháng chị M tiết kiệm thêm 1 triệu đồng bỏ ở một ống tiết kiệm riêng dùng trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra, chị M dự tính, sẽ làm thêm công việc báo cáo thuế tháng cho 2 công ty và chị M dùng số tiền này bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình. Trong 20 tháng đầu tiên, gia đình chị M cố gắng đạt được mục tiêu tiết kiệm 200 triệu đồng. Từ số tiền này, chị M sẽ mở tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng để đầu tư sinh lời mỗi năm. Số tiền sinh lời này, chị M dùng bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình để sớm đạt được mục tiêu tài chính đã xác định..

a)

Việc chị M tự bổ sung quỹ tiết kiệm từ thu nhập làm thêm thể hiện khả năng quản lý tài chính cá nhân và gia đình một cách chủ động.

b)

Để đạt mục tiêu tài chính cho con, chị M lập kế hoạch tiết kiệm và dự phòng chi phí hàng tháng, phù hợp với quản lý thu chi gia đình.

c)

Chị M không cần lập kế hoạch chi tiêu khi con mới lớp 10, vì mục tiêu tài chính dài hạn có thể tự đạt được

d)

Thông tin trên cho thấy chị M phân bổ chi tiêu và dự phòng hợp lý theo nhu cầu thiết yếu, không thiết yếu và quỹ dự phòng.

49.

Quản lí chi tiêu là công việc mỗi gia đình cẩn thực hiện, đặc biệt là trong các gia đình có thu nhập không cao. Điều này giúp cuộc sống của gia đình đi theo một quỹ đạo, hạn chế các vấn đề phức tạp về tài chính xảy ra. Mỗi gia đình, tuỳ vào mức thu nhập sẽ có các khoản chi tiêu phù hợp và hiệu quả.

a)

Luôn ghi chép tất cả các khoản chi và lập bảng theo dõi chi tiêu hằng tháng của gia đình để có sự điều chỉnh vào tháng sau nếu cần thiết.

b)

. Các thành viên thống nhất duy trì tiết kiệm 20% thu nhập mỗi tháng để bảo đảm quy tắc thu, chi 50/30/20.

c)

Cần phải xác định hạn mức chi tiêu không thiết yếu để không ảnh hưởng đến khoản tiết kiệm chung của gia đình.

d)

Để thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm các chi tiêu thiết yếu trong gia đình.