wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 97

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?

a)

Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.

b)

Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.

c)

Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.

d)

Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.

2.

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.

b)

hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.

c)

giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.

d)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?

a)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.

b)

Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.

c)

Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.

d)

Tỉ trọng công nghiệp thấp nhất.

4.

Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.

b)

Phát triển đồng đều tất cả các ngành.

c)

Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.

d)

Kinh tế nhà nước có tỉ trọng nhỏ nhất.

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?

a)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.

c)

Tăng tỉ trọng nông nghiệp, ngành trồng trọt luôn chiếm tỉ trọng nhỏ.

d)

giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

6.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nào ở nước ta?

a)

có tỉ trọng ngành dịch vụ thấp, ổn định.

b)

có tỉ trọng ngành dịch vụ thấp, ổn định.

c)

đáp ứng tốt yêu cầu mới đặt ra của đất nước.

d)

diễn ra giữa các ngành và trong nội bộ ngành.

7.

Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch nhằm

a)

nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.

b)

mở rộng diện tích đất và gia tăng nguồn tài nguyên.

c)

thay đổi quy mô dân số và tăng mật độ lao động.

d)

điều chỉnh vị trí địa lý và cải thiện điều kiện tự nhiên.

8.

Một trong những biểu hiện rõ nhất của chuyển dịch cơ cấu ngành là

a)

mở rộng lãnh thổ và thu hẹp dân cư vùng ven biển.

b)

phát triển khai khoáng và thu hẹp diện tích rừng tự nhiên.

c)

tăng tỉ trọng dịch vụ và giảm tỉ trọng nông nghiệp.

d)

gia tăng xuất cư và giảm số người lao động phổ thông.

9.

Nguyên nhân quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành ở Việt Nam là

a)

biến đổi khí hậu và gia tăng thiên tai trên phạm vi cả nước.

b)

đổi mới công nghệ và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.

c)

gia tăng dân số và mở rộng quỹ đất sản xuất nông nghiệp.

d)

mở rộng biên giới và điều chỉnh lại các đơn vị hành chính.

10.

Chuyển dịch cơ cấu ngành góp phần

a)

sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

giảm nhu cầu lao động và thu hẹp các khu sản xuất hàng hóa.

c)

tăng khai thác tài nguyên và mở rộng diện tích chăn nuôi.

d)

giảm tỉ trọng công nghiệp và mở rộng ngành thủy sản.

11.

Tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ thể hiện xu hướng

a)

thu hẹp nông nghiệp và giảm diện tích đất nông thôn.

b)

công nghiệp hóa đất nước và hiện đại hóa nền kinh tế.

c)

mở rộng dân cư và tăng nhanh quy mô lãnh thổ.

d)

phát triển thủ công và mở rộng nghề truyền thống.

12.

Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do

a)

ngành truyền thống, có thị trường tiêu thụ, người dân có kinh nghiệm.

b)

ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất, lao động dồi dào.

c)

có nhiều thuận lợi về nguồn lực để phát triển, nhu cầu tiêu thụ lớn.

d)

thị trường tiêu thụ lớn ở trong nước, có điều kiện tự nhiên thích hợp.

13.

Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm

a)

tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường.

b)

sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.

c)

tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.

d)

khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản.

14.

Các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước chủ yếu do

a)

A. có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.

b)

B. huy động nguồn lao động có tri thức.

c)

C. nước ta đang hội nhập kinh tế thế giới.

d)

D. có điều kiện tự nhiên, vị trí thuận lợi.

15.

Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nguồn tài nguyên lớn.

b)

Thành tựu công cuộc đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

c)

Ảnh hưởng của các ngành dịch vụ phát triển, nguồn lao động dồi dào.

d)

Xu thế mở cửa hội nhập, nguồn lao động trình độ cao đông đảo.

16.

Nếu một địa phương đầu tư mạnh vào công nghiệp chế biến thì khả năng cao cơ cấu ngành của tỉnh sẽ

a)

tăng diện tích trồng trọt và giảm sản lượng công nghiệp.

b)

giảm lượng hàng hóa và thu hẹp thị trường tiêu dùng.

c)

tăng dân số nông thôn và giảm lao động có tay nghề.

d)

tăng tỉ trọng công nghiệp và giảm tỉ trọng nông nghiệp.

17.

Đẩy mạnh dịch vụ vận tải và dịch vụ vận tải sẽ tác động tới cơ cấu ngành ở địa phương theo hướng

a)

giảm vai trò dịch vụ và tăng diện tích đất nông nghiệp.

b)

hạn chế nâng cấp hạ tầng và giảm thu nhập du lịch.

c)

tăng tỉ trọng dịch vụ và sản phẩm dịch vụ tổng hợp.

d)

thu hẹp đô thị hóa và giảm lượng khách tham quan.

18.

Đầu tư công nghệ cao vào nông nghiệp sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng

a)

giảm năng suất cây trồng và thu hẹp hoạt động thương mại.

b)

gia tăng sản xuất thủ công và giảm vai trò xuất khẩu.

c)

nâng cao giá trị sản xuất và tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

d)

mở rộng chăn thả tự nhiên và giảm các hình thức nông nghiệp mới.

19.

Một tỉnh ven biển phát triển mạnh hải sản xuất khẩu sẽ làm cơ cấu ngành thay đổi theo hướng

a)

tăng tỉ trọng thủy sản và mở rộng dịch vụ hỗ trợ logistics.

b)

thu hẹp khai thác biển và giảm các hoạt động tiêu thụ hàng hóa.

c)

tăng diện tích nông nghiệp mặn và giảm nhu cầu dịch vụ hàng hải.

d)

giảm nhu cầu vận tải biển và thu hẹp thị trường tiêu thụ.

20.

Đối với nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, cơ cấu dịch chuyển theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thủy sản, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. Giá trị các sản phẩm nông nghiệp được nâng cao qua việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ.

a)

Xu hướng chuyển dịch trong nông nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thủy sản, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.

b)

Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

c)

Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư.

d)

Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ.

21.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)

a)

A. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2021.

b)

B. Khu vực công nghiệp và xây dựng luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng giảm tỉ trọng.

c)

C. Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.

d)

D. Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021.

22.

Cho bảng số liệu: GDP của nước ta phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010 - 2020

a)

A. Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta đều tăng.

b)

B. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn cao nhất.

c)

C. Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.

d)

D. Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2020.

23.

GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2020


a)

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không liên tục. 

b)

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

c)

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.

d)

Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

24.

Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là

a)

địa hình đa dạng.

b)

đất feralit.

c)

khí hậu nhiệt đới.

d)

nguồn nước.

25.

Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc

a)

nhiệt đới.

b)

ôn đới.

c)

cận nhiệt.

d)

hàn đới.

26.

Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?

a)

Đồng bằng duyên hải.

b)

Các đồng bằng ven sông.

c)

Các vùng cao nguyên.

d)

Khu vực núi cao hiểm trở.

27.

Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

A. Trung du miền núi phía Bắc.

b)

B. Đồng bằng sông Hồng.

c)

C. Bắc Trung Bộ.

d)

D. Đông Nam Bộ.

28.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

a)

hoa màu lương thực.

b)

phụ phẩm thủy sản.

c)

thức ăn công nghiệp.

d)

đồng cỏ tự nhiên.

29.

Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

30.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

cây lương thực.

b)

cây rau đậu.

c)

cây công nghiệp.

d)

cây ăn quả.

31.

Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là

a)

cây lương thực và cây công nghiệp.

b)

cây rau đậu và cây công nghiệp.

c)

cây lương thực và cây ăn quả.

d)

cây rau đậu và cây lương thực.

32.

Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là

a)

Trung du miền núi phía Bắc.

b)

Đồng Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

33.

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

34.

Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là

a)

Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

b)

Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ.

35.

Phần lớn diện tích trồng chè ở Nam Trung Bộ tập trung tại tỉnh

a)

Lâm Đồng.

b)

Bình Thuận.

c)

Ninh Thuận.

d)

Khánh Hòa.

36.

Vùng chuyên canh cây ăn quả lớn nhất của nước ta hiện nay là

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông bằng sông Hồng.

37.

Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi

a)

lợn

b)

gia cầm

c)

trâu

d)

38.

Vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất của nước ta hiện nay là

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Trung du miền núi phía Bắc.

d)

Tây Nguyên.

39.

Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do

a)

A. có nguồn thức ăn, nước uống dồi dào.

b)

B. nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.

c)

C. dịch vụ thú y, giống được chú trọng phát triển.

d)

D. chuồng trại, giống ngày càng được đầu tư.

40.

Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Trung du và miền núi phía Bắc.

41.

Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

a)

khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.

b)

địa hình chia cắt và đồi núi.

c)

thị trường thế giới nhiều biến động.

d)

thiếu hụt nguồn lao động.

42.

Thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta là

a)

cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi và phù hợp.

b)

diện tích và sản lượng lương thực tăng nhanh.

c)

khoa học và công nghệ được ứng dụng rộng rãi.

d)

đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

43.

Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển là do

a)

A. có diện tích đa dạng, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

B. nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

C. lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm.

d)

D. có đất đai màu mỡ, khí hậu thích hợp cho chăn nuôi.

44.

Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc

a)

cải tạo nguồn đất đai.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

trồng và bảo vệ rừng.

d)

giải quyết lương thực.

45.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?

a)

A. Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.

b)

B. Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.

c)

C. Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

d)

D. Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.

46.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính.

d)

đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

47.

Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt của nước ta là

a)

Cao su.

b)

Chè.

c)

Cà phê.

d)

Hồ tiêu.

48.

Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do

a)

mang lại hiệu quả kinh tế cao.

b)

dân cư có truyền thống sản xuất.

c)

có nhiều vùng chuyên canh.

d)

có nhiều điều kiện thuận lợi.

49.

Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là

a)

cao su.

b)

mía.

c)

chè.

d)

lạc.

50.

Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.

b)

Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.

c)

Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

Chuồng trại được đầu tư và hiện đại.

51.

Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là

a)

dịch vụ vệ giống, thú y chưa đáp ứng yêu cầu.

b)

thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.

c)

cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng.

d)

thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra.

52.

Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi bò ở nước ta hiện nay?

a)

Chuồng trại đã được đầu tư.

b)

Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu.

c)

Lao động nhiều kinh nghiệm.

d)

Nguồn thức ăn ngày càng tốt.

53.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do

a)

giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

b)

mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

c)

áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào sản xuất.

d)

Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.

54.

Số lượng trâu ở nước ta có xu hướng giảm là do

a)

không còn phù hợp với công việc đồng áng.

b)

nhu cầu thị trường đang suy giảm.

c)

nông nghiệp được cơ giới hóa.

d)

môi trường ô nhiễm nghiêm trọng.

55.

Ý nghĩa xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu

b)

Góp phần vào việc phân bố lại dân cư và lao động các vùng.

c)

Tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế và lợi nhuận cao.

d)

Khai thác hiệu quả tài nguyên đất và khí hậu cận nhiệt đới.

56.

Nước ta có thể đa dạng hóa các loại cây công nghiệp có nguồn gốc khác nhau chủ yếu do

a)

A. khí hậu có sự phân hóa đa dạng.

b)

B. người dân có nhiều kinh nghiệm.

c)

C. địa hình có sự phân hóa đa dạng.

d)

D. có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

57.

Câu 1. Cho thông tin sau: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

a)

Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.

b)

Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.

c)

Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.

d)

Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất đá vôi và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.

58.

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước. Ngành này còn mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn và góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Ngành kinh tế được nhắc đến là:

a)

Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta.

b)

Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.

c)

Nước ta hiện nay có khối lượng một số nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.

d)

Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi.

59.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022

a)

Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giảm liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.

b)

Năng suất lúa đông xuân tăng liên tục, năm 2022 năng suất lúa cao gấp 1,3 lần so với năm 2010.

c)

Sản lượng lúa đông xuân tăng do điều kiện sản xuất thuận lợi và áp dụng khoa học kĩ thuật mới.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.

60.

Cho bảng số liệu: Diện tích cây hàng năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2022

a)

Diện tích cây lương thực có hạt lớn hơn cây công nghiệp hàng năm.

b)

Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng, cây lương thực có hạt giảm.

c)

Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm cao hơn cây lương thực có hạt.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.

61.

Cho bảng số liệu: Số dân, sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020

a)

Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2020.

b)

Sản lượng lương thực thực có tốc độ tăng nhanh hơn dân số nên bình quân lương thực đầu người tăng.

c)

Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020 tăng gấp 2 lần so với năm 2010.

d)

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số dân và sản lượng lương thực nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.

62.

Dựa vào bảng số liệu: Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.

a)

Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.

b)

Số lượng trâu của nước ta giảm do cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, thay đổi cơ cấu vật nuôi.

c)

Sản lượng thịt trâu tăng do việc sử dụng giống mới, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.

63.

Hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm 2 ngành là

a)

trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng

b)

rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

c)

lâm sinh và khai thác, chế biến lâm sản

d)

khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

64.

Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?

a)

Nam Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ

65.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

b)

chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.

c)

sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.

d)

các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.

66.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?

a)

Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.

b)

Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.

c)

Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

d)

Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.

67.

Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.

b)

Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.

c)

Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.

d)

Nhiều vùng, vịnh, đầm phá ven bờ.

68.

Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?

a)

Nam Trung Bộ

b)

Đồng Nam Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

69.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là

a)

bão

b)

lũ lụt

c)

hạn hán

d)

sạt lở bờ biển

70.

Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản?

a)

A. Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

B. Bắc Trung Bộ.

c)

C. Nam Trung Bộ.

d)

D. Trung du miền núi phía Bắc.

71.

Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là

a)

khai thác thủy sản

b)

chế biến thủy sản

c)

nuôi trồng thủy sản

d)

bảo quản thủy sản

72.

Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là

a)

Hoàng Sa - Trường Sa.

b)

Cà Mau - An Giang.

c)

Khánh Hòa – Lâm Đồng – Hồ Chí Minh.

d)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

73.

Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?

a)

Hà Tĩnh.

b)

Nghệ An.

c)

Quảng Trị.

d)

Thanh Hóa.

74.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.

b)

Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.

c)

Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.

d)

Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.

75.

Ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

A. có hai mặt giáp biển, có ngư trường lớn.

b)

B. hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

C. có nguồn cá, tôm phong phú, đa dạng.

d)

D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

76.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là

a)

thị trường trong và ngoài nước tăng nhanh.

b)

công nghiệp chế biến được đầu tư và hiện đại.

c)

tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.

d)

Ngư dân có nhiều kinh nghiệm và trình độ.

77.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới?

a)

Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.

b)

Hoạt động của bão, đại hội tụ nhiệt đới.

c)

Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.

d)

Đội ngũ lao động có kĩ thuật cao.

78.

Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có

a)

sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.

b)

diện tích mặt nước lớn ở các đồng bằng.

c)

nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.

d)

nhiều vùng, vịnh ven biển cac dao

79.

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì

a)

rừng có giá trị lớn về kinh tế.

b)

nhu cầu về gỗ ngày càng lớn.

c)

độ che phủ rừng ở nước ta cao.

d)

nước ta có 34 diện tích là đồi núi.

80.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?

a)

Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

b)

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.

c)

Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.

d)

Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

81.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?

a)

Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.

c)

Nhu cầu khác nhau của các thị trường.

d)

Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.

82.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

A. nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.

b)

B. vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.

c)

C. nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.

d)

D. có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.

83.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do

a)

phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt.

b)

phá rừng để xây dựng các công trình giao thông.

c)

phá rừng để tăng diện tích nuôi trồng thủy sản.

d)

môi trường ở các cánh rừng ngập mặn bị ô nhiễm.

84.

Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ do

a)

tiện đường giao thông.

b)

nguyên liệu phong phú.

c)

gần thị trường tiêu thụ.

d)

tận dụng nguồn lao động.

85.

Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là

a)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.

b)

bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

c)

cung cấp nguyên liệu, được liệu quí hiếm.

d)

cung cấp nấm, măng tre chất lượng cao.

86.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

87.

Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao, chủ yếu là do

a)

đánh bắt gần bờ vẫn còn là chủ yếu.

b)

công nghiệp chế biến còn hạn chế.

c)

ảnh hưởng nhiều của thiên tai.

d)

nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

88.

Ưu thế nổi bật nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với đánh bắt thủy sản ở nước ta là

a)

ít phụ thuộc vào tự nhiên, lao động đông.

b)

hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất.

c)

thu hút vốn nước ngoài, tự nhiên thuận lợi.

d)

tiềm năng đồng đều ở các vùng, kĩ thuật tốt.

89.

Ngư trường Cà Mau - An Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có

a)

các dòng hải lưu, thêm lúc địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.

b)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vùng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ.

c)

các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu, địa hình đa dạng.

d)

bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc, cửa sông lớn.

90.

Khu đánh bắt hải sản ở ngư trường nào sau đây của nước ta là giàu đoạn nhất?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Trung du miền núi phía Bắc.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

91.

Ý nghĩa kinh tế của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là

a)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.

b)

bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

c)

cung cấp gỗ, được liệu quí hiếm.

d)

bảo tồn các loài động, thực vật quí hiếm.

92.

Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...

a)

Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.

b)

Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.

d)

Giải pháp có ý nghĩa trong việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.

93.

Câu 2. Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới, mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại.

a)

A. Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.

b)

B. Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được không dưới chục triệu tấn hải sản.

c)

C. Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.

d)

D. Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước.

94.

Câu 3. Cho thông tin sau: Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản, Việt Nam được nhận định có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản. Bờ biển dài hơn 3 260 km với 112 cửa sông, lạch đổ ra biển có khả năng phong phú nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm.

a)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.

b)

Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.

c)

Sản phẩm nuôi trồng ngày càng đa dạng nhằm nâng cao giá trị sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

d)

Đồng bằng sông Hồng có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất do có diện tích mặt nước lớn.

95.

Việt Nam hiện có khoảng 200.000 ha rừng ngập mặn, đứng tốp đầu trong các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới. Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn trong nước đang có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng do thu hẹp về diện tích vì tình trạng khai thác, chặt phá rừng vẫn còn diễn ra.

a)

Rừng ngập mặn chủ yếu ở phía Bắc.

b)

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta có thành phần sinh vật rất đa dạng, cung cấp nhiều loại gỗ quý.

c)

Hiện nay rừng ngập mặn đang suy giảm do biến đổi khí hậu và hiện tượng cháy rừng.

d)

Vùng Nam Bộ nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn do khí hậu gắn xích đạo, diện tích đất mặn lớn.

96.

Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông đổ ra bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.

a)

Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.

b)

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.

c)

Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản nhỏ.

d)

Ngành nuôi trồng thủy sản có vai trò ngày càng quan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.

97.

Vùng đồng bằng có khu công nghiệp phát triển nhanh sẽ kéo theo

a)

 tăng tỉ trọng công nghiệp và mở rộng hoạt động dịch vụ.

b)

giảm lao động dịch vụ và tăng mạnh lao động nông nghiệp.

c)

thu hẹp khu đô thị và giảm tốc độ công nghiệp hóa.

d)

tăng sản lượng lúa và mở rộng các vùng nuôi trồng thủy sản.