Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 9: Mở rộng học thuyết Mendel – Trắc nghiệm và Đúng/Sai

Total questions: 98

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

Tương tác gene là gì?

a)

Một gene chi phối nhiều tính trạng.

b)

Hiện tượng gene đa hiệu.

c)

Nhiều gene allele hoặc không allele cùng chi phối một tính trạng.

d)

Di truyền đa gene.

2.

Sự tương tác giữa các allele thực chất là sự tương tác giữa các thành phần nào?

a)

Các sản phẩm protein của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

b)

Các sản phẩm RNA của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

c)

Các sản phẩm lipid của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

d)

Các sản phẩm carbohydrate của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

3.

Cho các phát biểu về mở rộng học thuyết di truyền của Mendel, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gene đa hiệu. B. Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele. C. Sản phẩm của gene có thể được tương tác theo nhiều cách khác nhau. D. Tương tác gene chỉ xảy ra khi các gene nằm trên các NST khác nhau.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Tương tác gene là sự tương tác giữa các gene như thế nào trong việc quy định một tính trạng?

a)

Các gene khác nhau cùng nằm trên một NST hoặc trên các NST khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

b)

Các gene khác nhau cùng nằm trên một NST tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

c)

Các gene khác nhau nằm trên các NST khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

d)

Các gene khác nhau cùng nằm trên một NST hoặc trên các NST khác nhau tương tác với nhau cùng quy định các tính trạng.

5.

Trường hợp mỗi gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng gọi là kiểu tương tác nào?

a)

Cộng gộp

b)

Trội không hoàn toàn

c)

Bổ trợ

d)

Đồng trội

6.

Đồng trội là trường hợp hai allele như thế nào?

a)

Khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể.

b)

Giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể.

c)

Giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể.

d)

Khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể.

7.

Sản phẩm của các gene allele với nhau, có các kiểu tương tác lên sự hình thành tính trạng nào?

a)

Trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn và đồng trội.

b)

Tương tác bổ sung, tương tác át chế và tương tác cộng gộp.

c)

Trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn và tương tác bổ sung.

d)

Tương tác bổ sung, tương tác cộng gộp và trội không hoàn toàn.

8.

Tính trạng số lượng như chiều cao, năng suất… là tính trạng di truyền như thế nào?

a)

Biểu hiện liên tục, bị chi phối bởi một gene.

b)

Biểu hiện liên tục, do nhiều gene chi phối tương tác kiểu cộng gộp.

c)

Biểu hiện không liên tục, do nhiều gene chi phối tương tác kiểu cộng gộp.

d)

Tính trạng di truyền biểu hiện không liên tục và ít chịu ảnh hưởng của môi trường.

9.

Khi cho giao phấn hai thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau, F1 được toàn đỏ thẫm; F2 thu được tỉ lệ 9 đỏ thẫm : 7 trắng (các gene trên NST thường). Tính trạng này chịu sự chi phối của quy luật tương tác gene nào?

a)

Át chế

b)

Bổ sung

c)

Bổ sung hoặc cộng gộp

d)

Cộng gộp

10.

Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele IA, IB, IO; trong đó IA và IB quy định kháng nguyên A và B, IO không quy định kháng nguyên. Người có kiểu gene IAIB có nhóm máu AB. Kiểu tương tác giữa IA và IB được gọi là gì?

a)

Trội hoàn toàn

b)

Đồng trội

c)

Trội không hoàn toàn

d)

Gene ngoài nhân

11.

Gene quy định tính trạng màu mắt của ruồi giấm có nhiều allele như W+ (đỏ dại), Wbl (đỏ máu), Ww (đỏ cherry), w (trắng)… Gene này được gọi là gì?

a)

Gene đa allele

b)

Gene đa hiệu

c)

Gene đa dạng

d)

Gene chịu ảnh hưởng môi trường

12.

Ở người, giả sử kiểu gene aabbdd quy định màu da trắng; màu da đậm dần theo sự tăng số lượng allele trội và AABBDD quy định màu da đen. Các gene quy định tính trạng này di truyền theo quy luật nào?

a)

Hoán vị gene

b)

Tương tác cộng gộp

c)

Tác động đa hiệu của gene

d)

Tương tác bổ sung

13.

Khi nói về tương tác gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tương tác gene là sự tác động qua lại giữa các gene trong quá trình hình thành kiểu hình. II. Thực chất của tương tác các gene là các gene trong tế bào tương tác trực tiếp với nhau. III. Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gene không allele còn từ 3 gene trở lên không có tương tác này. IV. Màu da của con người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp, càng có nhiều gene trội càng đậm.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

14.

Lai 2 giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ 2 địa phương khác nhau, thu được F1 toàn cây quả dẹt. Cho F1 ngẫu phối, F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Nếu cho F1 lai phân tích, kết quả nào sau đây phù hợp nhất?

a)

1 quả tròn : 2 quả dẹt : 1 quả dài

b)

1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài

c)

3 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài

d)

1 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài : 1 quả khác

15.

Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng được F1 100% hoa đỏ; cho F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ 15 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Muốn thu được tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng khi lai F1 với một cây khác, cần lai F1 với cây có kiểu gene nào?

a)

AABb

b)

AaBb

c)

aaBB

d)

aabb

16.

Cho các phép lai khác nhau giữa các cây hoa vàng, F1 đồng loạt hoa vàng. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 gồm 56,25% hoa đỏ; 37,5% hoa vàng; 6,25% hoa trắng. Lấy 2 cây hoa vàng ở F2 lai với nhau và thu được đời con 25% hoa đỏ; 50% hoa vàng; 25% hoa trắng. Kiểu gene của 2 cây F2 này lần lượt là

a)

Aabb và aaBb

b)

aaBb và aaBb

c)

AaBb và aaBB

d)

Aabb và Aabb

17.

Ở ngô, chiều cao do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd trên 3 NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp; mỗi allele trội làm cây cao thêm 10 cm; cây thấp nhất cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1; cho F1 tự thụ phấn, ở F2 có cây cao 170 cm. Kiểu gene của cây cao 170 cm là

a)

AaBbdd

b)

AABBDD

c)

AaBbDd

d)

AABBDd

18.

Hình mô tả con đường chuyển hóa tạo màu vỏ ốc. Các nhận định sau đây về con đường này đúng hay sai? a) Để có vỏ ốc màu nâu, cá thể phải có đầy đủ các allele trội A và B. b) Sản phẩm của các allele A và B tương tác với nhau để hình thành màu vỏ ốc. c) Đột biến mất chức năng ở gene A không ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene B. d) Phép lai giữa hai cá thể có vỏ trắng không thể tạo ra cá thể con có vỏ nâu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

Ở một số loài gà, việc thừa hưởng một allele quy định lông trắng và một allele quy định lông đen cho kiểu hình lông đốm đen–trắng; lai gà lông đen với gà lông trắng được F1 toàn gà lông đốm. Nhận định sau đây đúng hay sai: Sự di truyền màu sắc lông gà thể hiện hiện tượng di truyền đồng trội.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Chọn nhận định Sai về nhiễm sắc thể (NST) giới tính.

a)

NST giới tính là NST có vai trò xác định giới tính của cá thể.

b)

NST giới tính là một loại NST chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.

c)

NST giới tính có thể chứa cả các gene quy định tính trạng liên quan giới tính và một số tính trạng thường.

d)

NST giới tính chỉ chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.

21.

Ở gà, kiểu NST giới tính và sự xác định giới tính được xác định như thế nào?

a)

Con cái XX, con đực XY.

b)

Con cái ZZ, con đực ZW.

c)

Con cái ZW, con đực ZZ.

d)

Con cái XX, con đực XO.

22.

Con cái có cặp NST giới tính XX, con đực có cặp NST giới tính XY. Kiểu giới tính này xuất hiện ở nhóm sinh vật nào?

a)

Châu chấu.

b)

Cá, chim, bướm.

c)

Động vật có vú và ruồi giấm.

d)

Động vật có vú và chim.

23.

Ở động vật có vú, tỉ lệ giới tính đực:cái trong tự nhiên thường là 1:11:1 chủ yếu vì lý do nào sau đây?

a)

Do sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:11:1 . Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình giảm phân tạo ra hợp tử XX và XY với tỉ lệ 1:11:1 .

b)

Do sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:11:1 . Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình thụ tinh tạo hợp tử XX và XY với tỉ lệ 1:11:1 .

c)

Do sự phân li của cặp NST XX trong phát sinh giao tử tạo ra noãn mang NST X và X với tỉ lệ 1:11:1 . Hai loại noãn này kết hợp với tinh trùng tạo ra hợp tử XX và XY với tỉ lệ 1:11:1 .

d)

Do sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:11:1 . Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình thụ tinh tạo ra hợp tử XY với tỉ lệ 100%100\% .

24.

Ở động vật có vú, vùng nào sau đây không nằm trên cặp NST giới tính XY?

a)

Vùng tương đồng X và Y.

b)

Vùng không tương đồng trên X.

c)

Vùng không tương đồng trên Y.

d)

Vùng không tương đồng X và Y.

25.

Các tính trạng di truyền liên kết với giới tính thường có đặc điểm nào?

a)

Chỉ được tìm thấy ở nam giới.

b)

Chỉ được tìm thấy ở nữ giới.

c)

Có thể xuất hiện ở cả nam và nữ.

d)

Là hậu quả của quan hệ tình dục trước hôn nhân.

26.

Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Con trai của người đàn ông bị tật này với vợ bình thường sẽ nhận gene gây tật từ ai?

a)

Bố.

b)

Mẹ.

c)

Ông ngoại.

d)

Bà nội.

27.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?

a)

Chim.

b)

Thỏ.

c)

Bướm.

d)

Châu chấu.

28.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?

a)

Châu chấu.

b)

Bướm.

c)

Ruồi giấm.

d)

Chim.

29.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là AA và aa ; allele quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gene nào?

a)

XYXY

b)

XAXAX^AX^A

c)

XAYX^AY

d)

XAXaX^AX^a

30.

Ở người, một số tính trạng hoặc khuyết tật do gene trên NST Y mà không có allele tương ứng trên NST X. Ở thế hệ con của người đàn ông mang gene này sẽ có đặc điểm nào?

a)

Tất cả con trai biểu hiện, con gái không biểu hiện.

b)

Tất cả con gái biểu hiện, con trai không biểu hiện.

c)

Tất cả con gái và con trai đều biểu hiện.

d)

Tất cả con gái và con trai đều không biểu hiện.

31.

Khi nói đến giới tính ở người, xét các phát biểu: I. Cặp NST tương đồng XX quy định giới tính nữ. II. Trên cặp NST giới tính có hai vùng tương đồng nằm ở hai đầu NST (PAR1, PAR2). III. Các đoạn không tương đồng mang các gene khác nhau. IV. NST X không mang gene SRY. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Hiện tượng di truyền liên kết với NST X ở người được phát hiện qua một số bệnh. Nhận định nào sau đây Sai?

a)

Bệnh do allele lặn nằm trên NST X: bệnh máu khó đông.

b)

Bệnh do allele trội nằm trên NST X: còi xương do giảm phosphate máu.

c)

Bệnh do allele lặn nằm trên NST X: bệnh mù màu.

d)

Bệnh mù màu thường gặp ở nữ giới gấp ở nam giới.

33.

Ở ruồi giấm, gene AA quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene aa quy định mắt trắng, các gene này nằm trên NST X và không có allele trên NST Y. Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, F1 thu được tỉ lệ 11 đực mắt đỏ : 11 đực mắt trắng : 11 cái mắt đỏ : 11 cái mắt trắng. Kiểu gene của ruồi bố và mẹ là gì?

a)

♂ XAYX^AY × ♀ XAXaX^AX^a

b)

♂ XAYX^AY × ♀ XOXO

c)

♂ XaYX^aY × ♀ XAXaX^AX^a

d)

♂ XAYX^AY × ♀ XaXaX^aX^a

34.

Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m)(m) nằm trên NST X và không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây cho xác suất sinh con trai bị bệnh là 25%25\% ?

a)

Mẹ XmXmX^mX^m , bố XmYX^mY .

b)

Mẹ XmXX^mX , bố XYXY .

c)

Mẹ XXXX , bố XmYX^mY .

d)

Mẹ XmXX^mX , bố XmYX^mY .

35.

Về cặp NST giới tính, hãy chọn tất cả nhận định Đúng.

a)

NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào soma.

b)

Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

c)

Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính dục còn có các gene quy định các tính trạng thường.

d)

Ở tất cả các loài động vật, giới cái có cặp NST XX và giới đực có cặp NST XY.

36.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXm×XmYX^M X^m \times X^m Y tạo ra F1. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại?

4 lines
37.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Trên cặp nhiễm sắc thể XY của người có bao nhiêu vùng gene?

4 lines
38.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Ở người, bệnh máu khó đông do gene lặn hh trên nhiễm sắc thể X, gene HH quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường kết hôn với một người nữ bình thường mang gene bệnh. Khả năng sinh con khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu phần trăm?

4 lines
39.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaXB×AaXbAaX^B \times AaX^b cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene?

4 lines
40.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Trong quần thể ruồi giấm, xét một gene có hai alen WW và ww nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Có bao nhiêu loại kiểu gene có thể xuất hiện trong quần thể này?

4 lines
41.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm thì mang tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

42.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phân, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ. Tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1:1 thì hai tính trạng đó đã di truyền theo cơ chế nào?

a)

Tương tác gene.

b)

Phân li độc lập.

c)

Liên kết hoàn toàn.

d)

Hoán vị gene.

43.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số nào sau đây?

a)

Số tính trạng của loài.

b)

Số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

c)

Số nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

d)

Số loại giao tử của loài.

44.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phân, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3:1 thì hai tính trạng đó đã di truyền theo cơ chế nào?

a)

Phân li độc lập.

b)

Liên kết hoàn toàn.

c)

Tương tác gene.

d)

Hoán vị gene.

45.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phân, F1 100% biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 có tỉ lệ 1:2:1. Hai tính trạng đó đã di truyền theo cơ chế nào?

a)

Phân li độc lập.

b)

Liên kết hoàn toàn.

c)

Tương tác gene.

d)

Hoán vị gene.

46.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Ở một loài thực vật, AA : cây cao; aa : cây thấp; BB : quả đỏ; bb : quả trắng. Cho cây có kiểu gene Ab//aBAb//aB giao phấn với cây có kiểu gene Ab//aBAb//aB (cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân). Tỉ lệ kiểu hình ở đời con F1 là gì?

a)

1 cây cao, quả đỏ : 1 cây thấp, quả trắng.

b)

3 cây cao, quả trắng : 1 cây thấp, quả đỏ.

c)

1 cây cao, quả đỏ : 1 cây cao, quả trắng : 1 cây thấp, quả đỏ : 1 cây thấp, quả trắng.

d)

1 cây cao, quả trắng : 2 cây cao, quả đỏ : 1 cây thấp, quả đỏ.

47.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

a)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, đa dạng và phong phú.

c)

Luôn tạo ra các nhóm gene liên kết quí mới.

d)

Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

48.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Một cơ thể khi giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử ABAB chiếm tỉ lệ 10%. Kiểu gene và tần số hoán vị gene tương ứng là phương án nào?

a)

AB//abAB//ab , 32%.

b)

AB//abAB//ab , 40%.

c)

Ab//aBAb//aB , 20%.

d)

Ab//aBAb//aB , 10%.

49.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Trong trường hợp các tính trạng trội hoàn toàn và cả bố và mẹ đều có hoán vị gene với tần số 40%, ở đời con của phép lai Ab//aB×AB//abAb//aB \times AB//ab , kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

56%.

b)

54%.

c)

44%.

d)

21%.

50.

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng): Xét cá thể có kiểu gene Ab/abDdAb/abDd . Khi giảm phân hình thành giao tử, xảy ra hoán vị gene với tần số 24%. Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử AbDAbD và abdabd được tạo ra lần lượt là bao nhiêu?

a)

19% và 10%.

b)

20% và 6%.

c)

6% và 20%.

d)

19% và 6%.

51.

Đúng/Sai – chọn tất cả phát biểu đúng: Khi nói về hiện tượng liên kết gene và hoán vị gene, đánh giá các phát biểu sau đây.

a)

Liên kết gene là hiện tượng di truyền các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tương đồng có xu hướng di truyền cùng nhau hoặc ngược nhau trong quá trình lai.

b)

Liên kết gene chỉ xảy ra ở các nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân, tạo ra các giao tử mang tổ hợp gene mới.

d)

Tần số của gene luôn bằng 50%.

52.

Đúng/Sai – chọn tất cả phát biểu đúng: Khi nói về hiện tượng liên kết gene và hoán vị gene, đánh giá các phát biểu sau đây.

a)

Liên kết gene chỉ xảy ra ở các nhiễm sắc thể thường.

b)

Tần số hoán vị gene nhỏ hơn hoặc bằng 50%.

c)

Một cá thể có kiểu gene Ab/ABAb/AB khi giảm phân có hiện tượng hoán vị gene sẽ chỉ tạo ra 2 loại giao tử.

d)

Với cặp cơ thể có kiểu gene AB/abAB/ab tự thụ phấn, nếu hoán vị gene xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 24% thì ở đời con, kiểu gene Ab/abAb/ab chiếm 4,56%.

53.

Câu hỏi dạng trả lời ngắn: Ở một loài thực vật, AA : thân cao; aa : thân thấp; BB : quả đỏ; bb : quả vàng. Cho cá thể Ab//aBAb//aB (hoán vị gene với f=30%f=30\% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Kiểu gene Ab//aBAb//aB được hình thành ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

4 lines
54.

Câu hỏi dạng trả lời ngắn: Cá thể có kiểu gene AB//abAB//ab tự thụ phấn. Nếu hoán vị gene đều xảy ra trong phát sinh giao tử đực và cái với tần số 20% thì kiểu gene AB//abAB//ab thu được ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

4 lines
55.

Câu hỏi dạng trả lời ngắn: Trong một loài động vật, gene AA và gene BB nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, cách nhau 20 cM. Lai giữa hai cá thể dị hợp tử Ab/aBAb/aB và thể đồng hợp lặn ab/abab/ab . Ở đời con, kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

4 lines
56.

Tự luận: Liên kết gene là gì? Trình bày cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gene.

4 lines
57.

Tự luận: Hoán vị gene là gì? Trình bày cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gene.

4 lines
58.

Bản đồ di truyền là gì? Hãy nêu ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.

4 lines
59.

Dạng ĐB nào không làm thay đổi số lượng gene trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

60.

Dạng ĐB nào góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong loài?

a)

Mất đoạn NST

b)

Chuyển đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST

61.

Dạng ĐB thường sử dụng để lập bản đồ gene là:

a)

Mất đoạn NST

b)

Chuyển đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST

62.

Khi nói về ĐB đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Sự sắp xếp lại các gene do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

b)

Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gene trên NST, vì vậy hoạt động của gene có thể bị thay đổi.

c)

Một số thể ĐB mang NST bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.

d)

Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động.

63.

Ở cà chua 2n=242n = 24 . Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là

a)

2n+12n + 1

b)

2n−12n - 1

c)

2n+42n + 4

d)

2n−22n - 2

64.

Bệnh ung thư máu ở người là do:

a)

ĐB lặp đoạn trên NST số 22

b)

ĐB mất đoạn trên NST số 22

c)

ĐB đảo đoạn trên NST số 22

d)

ĐB chuyển đoạn trên NST số 22

65.

Đột biến được ứng dụng để làm tăng hoạt tính của enzyme amilaza dùng trong công nghiệp bia là đột biến:

a)

Lặp đoạn NST

b)

Mất đoạn NST

c)

Đảo đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST

66.

Đột biến lệch bội xảy ra do

a)

Một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong phân bào.

b)

Một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân.

c)

Một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân.

d)

Một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân.

67.

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

b)

Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.

68.

Đặc điểm chỉ có ở thể đa bội khác nguồn mà không có ở thể đa bội cùng nguồn là:

a)

Không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).

b)

Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.

c)

Hàm lượng DNA ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.

d)

Bộ nhiễm sắc thể tồn tại theo từng cặp tương đồng.

69.

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: I: 48; II: 84; III: 72; IV: 36; V: 60; VI: 108. Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

a)

II, VI

b)

I, II, III, V

c)

I, III

d)

I, III, IV, V

70.

Một loài thực vật có 2n = 20. Ở một thể đột biến xảy ra trong cấu trúc nhiễm sắc thể tại 3 nhiễm sắc thể thuộc 3 cặp khác nhau. Khi giảm phân, nếu các cặp phân li bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra, giao tử không mang đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

6,25%

b)

12,5%

c)

25%

d)

37,5%

e)

50%

71.

Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng khác nhau. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là bao nhiêu?

a)

1/2

b)

1/4

c)

1/8

d)

3/4

72.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Số nhiễm sắc thể trong tế bào của thể ba (trisomy) của loài này bằng bao nhiêu?

a)

23

b)

24

c)

25

d)

26

73.

Một loài có 10 nhóm gen liên kết. Số loại thể một (monosomy) tối đa mà loài này có thể tạo ra là bao nhiêu?

a)

5

b)

10

c)

20

d)

40

74.

Trình bày cơ chế phát sinh các dạng đột biến mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

4 lines
75.

Trình bày cơ chế phát sinh đột biến lệch bội (thể một, thể ba) và đột biến tự đa bội (thể tam bội và thể tứ bội).

4 lines
76.

Có thể phát hiện hội chứng Turner ở người bằng phương pháp nào?

a)

Nghiên cứu người đồng sinh cùng trứng

b)

Nghiên cứu phả hệ

c)

Nghiên cứu nhiễm sắc thể người

d)

Nghiên cứu người đồng sinh khác trứng

77.

Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Phả hệ

b)

Người đồng sinh

c)

Nhiễm sắc thể

d)

Di truyền phân tử

78.

Đối với một bệnh di truyền do gen đột biến trội nằm trên nhiễm sắc thể thường, nếu một trong hai bố mẹ bình thường, người kia mắc bệnh mang kiểu gen dị hợp, thì khả năng con của họ mắc bệnh là bao nhiêu?

a)

50%

b)

25%

c)

0%

d)

75%

79.

Hội chứng Down có thể được xác định bằng phương pháp nào?

a)

Nghiên cứu di truyền phân tử

b)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

c)

Nghiên cứu nhiễm sắc thể

d)

Nghiên cứu phả hệ

80.

Liệu pháp gene là gì?

a)

Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay kiểu gene

b)

Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay gene

c)

Chữa trị bệnh di truyền bằng cách phục hồi gene

d)

Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh

81.

Ở người, gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Người vợ có thể mang allele gây bệnh. II. Tất cả con gái của họ đều không bị bệnh này. III. Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 75%. IV. Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Khi nghiên cứu cơ chế di truyền ở người, một nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau: I. Nam giới chỉ nhận nhiễm sắc thể Y từ bố mà không nhận nhiễm sắc thể giới tính nào từ mẹ. II. Nữ giới nhận cả hai nhiễm sắc thể giới tính từ mẹ mà không nhận nhiễm sắc thể giới tính từ bố. III. Con trai nhận một nhiễm sắc thể giới tính từ mẹ và một nhiễm sắc thể giới tính từ bố. IV. Giới tính của thai nhi phụ thuộc vào loại tinh trùng thụ tinh với trứng. Có bao nhiêu nhận định trên nói về di truyền học người là đúng?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

83.

Cho các phát biểu sau đây: I. Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì tất cả con trai bị bệnh. II. Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi là bình thường, giới tính của người bệnh là trai. III. Các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp là một trong những cơ sở khoa học của tư vấn. IV. Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu, bệnh máu khó đông, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Có bao nhiêu đáp án đúng?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

84.

Cho biết một số bệnh, tật và hội chứng di truyền ở người: (1) Bệnh ung thư máu. (2) Hội chứng Down. (3) Bệnh mù màu đỏ – xanh lục. (4) Bệnh Phenylketonuria. (5) Bệnh bạch tạng. (6) Hội chứng Turner. Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền là do đột biến gene?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

85.

Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Down, số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a)

45

b)

46

c)

47

d)

48

86.

Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Turner, số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a)

44

b)

45

c)

46

d)

47

87.

Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng siêu nữ, số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a)

45

b)

46

c)

47

d)

48

88.

Phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân?

a)

Gene ngoài nhân thường không có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến

b)

Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con

c)

Gene ngoài nhân không di truyền theo quy luật phân li của Mendel

d)

Có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài

89.

Khi gene ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì điều nào sau đây xảy ra?

a)

Gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp

b)

Tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình

c)

Tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình

d)

Gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến

90.

Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gene trên DNA ti thể quy định. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh (giả sử không có đột biến mới phát sinh). Nguyên nhân chủ yếu là do:

a)

Gene trong ti thể chịu ảnh hưởng mạnh của điều kiện môi trường

b)

Gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con

c)

Gene trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con

d)

Con đã được nhận gene bình thường từ bố

91.

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền theo dòng mẹ chủ yếu là do:

a)

Gene trên nhiễm sắc thể của mẹ nhiều hơn của bố

b)

Trứng to hơn tinh trùng

c)

Khi thụ tinh, giao tử đực chủ yếu truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng

d)

Tinh trùng của bố không có gene ngoài nhân

92.

Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1, sau đó cho F1 tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:

a)

Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh

b)

75% hoa vàng; 25% hoa xanh

c)

100% hoa vàng

d)

100% hoa màu xanh

93.

Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai thuận nghịch

b)

Lai tế bào

c)

Lai phân tích

d)

Lai cận huyết

94.

Correns phát hiện ra hiện tượng di truyền tế bào chất khi nghiên cứu đối tượng nào?

a)

Cây hoa bốn giờ

b)

Đậu Hà Lan

c)

Ruồi giấm

d)

Cây hoa cẩm tú cầu

95.

Trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau giữa lai thuận và lai nghịch chủ yếu vì:

a)

Do gene trong tế bào chất có nhiều allele

b)

Do hợp tử nhận tế bào chất mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ

c)

Do mẹ chứa nhiều gene

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ

96.

Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai thuận nghịch

b)

Lai tế bào

c)

Lai phân tích

d)

Lai cận huyết

97.

Ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

a)

3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh

b)

100% cây lá đốm

c)

3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm

d)

100% cây lá xanh

98.

Phát biểu nào sau đây về gene quy định tính trạng nằm trong ti thể là sai?

a)

Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới

b)

Được di truyền theo dòng mẹ

c)

Kết quả của phép lai thuận khác phép lai nghịch

d)

Được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của giao tử cái