NEW
Font size
WorksheetsĐột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
Đường kính của nó rất nhỏ.
Nó được cắt thành nhiều đoạn.
Nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
Nó được dồn nén lại thành nhân con.
Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau: ABCDE*GHIK. Do đột biến, trình tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHG*EDCIK. Đột biến này thuộc dạng
Mất đoạn nhiễm sắc thể
Đảo đoạn chứa tâm động
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng
Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau
Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° rồi nối lại
Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây góp phần tạo nên loài mới?
Đột biến lặp đoạn, đột biến đảo đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến chuyển đoạn, đột biến đảo đoạn
Đột biến đảo đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzym amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Mất đoạn nhỏ
Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.
Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính dục, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.
Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.
Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào
Là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi
Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau
Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này
Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến
Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
Đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi số nhóm gen liên kết
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Thể đa bội là
Có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội
Có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1
Không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
Có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
Thể song nhị bội
Chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính
Chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ
Có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào
Có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ
Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thể đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
Thể đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
Thể đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
Đột biến lệch bội có thể do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây dễ phát triển thành cây tứ bội?
Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n)
Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1)
Các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau
Các giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau
Ở một loài thực vật từ các dạng lưỡng bội, người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen như sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa. Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể tạo ra bằng cách đa bội hóa bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
3 và 4
1 và 3
2 và 4
1 và 4
Ở đậu Hà Lan (2n = 14). Kết luận nào sau đây chưa chính xác?
Số nhiễm sắc thể ở thể tứ bội là 28
Số nhiễm sắc thể ở thể bốn nhiễm là 28
Số nhiễm sắc thể ở thể một nhiễm là 13
Số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là 21
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Số loại thể ba kép (2n + 1 + 1) có thể có ở loài này là
21
45
42
7
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
24
9
18
17
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbDdEe
AaBbDee
AaBbDEe
AaaBbDdEe
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
6 và 12
11 và 18
12 và 36
6 và 13
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: I = 48; II = 84; III = 72; IV = 36; V = 60; VI = 108. Biết rằng số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
II, VI
I, II, III, V
I, III
I, III, IV, V
Một loài thực vật có hoa gồm 4 nhiễm sắc thể (kí hiệu I, II, III, IV). Khi khảo sát một quần thể thuộc loài này, người ta phát hiện ba thể đột biến (a, b, c). Phân tích tế bào học ba thể đột biến đó thu được kết quả như bảng sau. Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng được rút ra từ việc phân tích bảng kết quả này? Các phát biểu: (1) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 8. (2) A là thể tam bội, B là thể ba nhiễm, C là thể một nhiễm kép. (3) Thể đột biến B được hình thành do giao tử lệch bội (n + 1) kết hợp với giao tử đơn bội (n). (4) Thể đột biến A được hình thành do hợp tử lưỡng bội (2n) bị rối loạn nguyên phân.
1
2
3
4
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Giả sử có 4 thể đột biến được kí hiệu từ I đến IV có số lượng nhiễm sắc thể ở kì sau trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: I = 64; II = 34; III = 48; IV = 30. Biết rằng ở thể đột biến I, III số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp trong tế bào là bằng nhau. Bốn thể đột biến trên lần lượt là
Tứ bội, thể ba, tam bội, thể một
Tứ bội, thể một, tam bội, thể một kép
Thể ba, thể một, tam bội, thể không
Tam bội, thể một, tứ bội, thể ba
Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
ABb và a hoặc aBb và b
ABb và a hoặc aBb và A
Abb và a hoặc ABB và b
Abb và b hoặc ABB và a
Theo quy luật phân li độc lập, nếu F1 có n cặp gene dị hợp thì ở F2 có số loại kiểu gene là:
2n
4
3n−1
3n
Bản chất quy luật phân li của Mendel là:
Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một loài thực vật có kiểu gene AaBbDDEe, giảm phân bình thường. Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là:
8
16
4
32
Cho biết 1 gene quy định 1 tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Các gene nằm trên các NST khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD × AaBbDd cho đời con có:
9 kiểu gene, 8 kiểu hình
18 kiểu gene, 4 kiểu hình
6 kiểu gene, 4 kiểu hình
8 kiểu gene, 6 kiểu hình
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 12 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình?
AaBbDd × aabbdd
AaBbdd × AabbDd
AaBbDd × AaBbDD
AaBbDd × aabbDD
Biết một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho kiểu gene và kiểu hình nhiều nhất?
AaBbDD × AaBbdd
AABbDD × AaBBdd
AaBbDd × AaBbDd
aaBBDd × AabbDd
Cho cá thể có kiểu gene AaBBDdEe tự thụ phấn, thế hệ sau có kiểu hình A-BB-ee là:
9/64
9/16
27/64
3/32
Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gene quy định một tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ:
12,50%
6,25%
18,75%
37,50%
Các gene phân li độc lập và trội hoàn toàn. Phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu hình gồm 1 tính trạng trội và 3 lặn chiếm tỉ lệ:
3/64
27/128
27/24
81/256
Trong trường hợp các gene phân ly độc lập, tác động riêng rẽ, các gene trội là trội hoàn toàn. Phép lai AabbDdEe × aaBbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất 1 tính trạng trội ở đời con là:
9/64
63/64
19/32
7/32
Cho phép lai P: ♂ AaBBCcDdEe × ♀ aaBBccDDEe. Các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có kiểu gene và kiểu hình giống bố là:
1/2 và 1/8
1/16 và 3/8
1/16 và 3/16
1/4 và 9/16
Phép lai hai cặp tính trạng phân ly độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 1 : 2 : 1. Tỉ lệ phân ly kiểu hình chung của F1 là:
1 : 2 : 3 : 1
3 : 3 : 1 : 1
3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
3 : 6 : 3 : 1
Ở người, kiểu gene HH quy định hói đầu, kiểu gene hh quy định không hói; kiểu gene Hh quy định hói ở nam nhưng không hói ở nữ. Một cặp vợ chồng có kiểu gene P: Hh × Hh cho F1 có tỉ lệ là:
75% hói đầu; 25% không hói đầu
25% hói đầu; 75% không hói đầu
50% hói đầu; 50% không hói đầu
87,5% hói đầu; 12,5% không hói đầu
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; các gene phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gene ở F1 là:
3:3:1:1
1:1:1:1:1:1:1:1
3:1:1:1:1:1:1:1
2:2:1:1:1:1
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1?
Aabb × aaBb
AaBB × aaBb
AaBb × aaBB
AaBb × AaBb
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ:
56,25%
37,50%
6,25%
18,75%
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ hoa đỏ thuần chủng trong tổng hoa đỏ ở F1 là:
1/3
2/3
3/4
1/4
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gene dị hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là:
1/4
2/3
1/3
1/2
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tính theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%? (1) AaBb × Aabb (2) AaBB × aaBb (3) Aabb × aaBb (4) aaBb × aaBb
3
1
4
2
Biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau: (1) AaBb × AABB (2) Aabb × aaBb (3) AaBb × aaBb (4) AaBb × aabb (5) aaBb × aaBb (6) AABb × aaBb (7) AABb × Aabb (8) Aabb × Aabb Theo lí thuyết, đời con của những phép lai nào sau đây có 2 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1?
1, 3, 5, 6
1, 5, 6, 8
1, 4, 6, 8
1, 2, 6, 8, 4
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau: - Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1. - Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
AaBb, aaBb, AABb
Aabb, aabb, AABB
AaBb, aabb, AABb
AaBb, Aabb, AABB
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm ở người, là ví dụ về hiện tượng:
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp
Tác động đa hiệu của gen
Liên kết gene hoàn toàn
Một giống đậu được trồng trong điều kiện môi trường giống hệt nhau và trình bày dữ liệu bằng đồ thị phân bố khối lượng hạt. Những hạt giống đến từ các cây đậu được trồng trong điều kiện môi trường giống hệt nhau. Giải thích hợp lý hơn cả cho đặc điểm này là:
Tất cả các cây đậu đều đồng hợp tử về gene quy định khối lượng hạt.
Nhiều gene phân ly độc lập góp phần quyết định khối lượng của hạt.
Các cây đậu mọc trên đất có độ ẩm tương tự.
Gene quy định khối lượng hạt liên kết chặt chẽ với các gene quy định chiều cao.
Màu lông ở thỏ do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: có 2 allele quy định lông xám, kiểu gene có allele trội A quy định lông nâu; allele a át chế sự hoạt động của gene trội B cho màu lông trắng. Cho thỏ lông trắng thuần chủng lai với thỏ lông nâu thuần chủng được F1 toàn thỏ lông xám. Cho thỏ F1 lai với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ thỏ lông xám dị hợp 2 cặp gene thu được ở F2 là:
1/8
1/4
1/16
1/2
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gene có 2 allele (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gene có allele B thì hoa có màu, khi trong kiểu gene không có allele B thì hoa không có màu. Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gene trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
6 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng
9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng
12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A, a, B, b) phân li độc lập. Gene A và B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: các allele a và b không có chức năng. Lai hai cây hoa trắng thuần chủng, thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là:
15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng
3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gene không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gene nếu cứ thêm một allele trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ:
6,25%
37,5%
50,0%
25,0%
Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gene quy định nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất 120 g (có nhiều allele trội nhất) lai với cây có quả nhẹ nhất 60 g được F1. Cho F1 giao phấn tự do thu được F2 có 7 loại kiểu hình về khối lượng quả. Ở F2, loại cây có quả nặng 90 g chiếm tỉ lệ:
1/36
1/6
5/16
3/32
Trong tế bào, các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể:
Luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleôtit.
Tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
Phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gene luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở thực vật, hoán vị gen có thể xảy ra ở một giới hoặc hai giới.
Hoán vị gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp.
Các gen nằm càng gần nhau trên NST thì tần số hoán vị gen càng lớn và ngược lại.
Tần số hoán vị gen bé hơn hoặc bằng 50%
Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân là:
Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân đột biến.
Có khả năng nhân đôi và phiên mã.
Luôn tồn tại thành từng cặp alen.
Chỉ mã hoá cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
Khi nói về quy luật di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
Quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các cặp tính trạng.
Gen trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ.
Sự phân li độc lập của các gen làm giảm biến dị tổ hợp.
Sự liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp.
Một đột biến gen lặn ở một gen nằm trong ty thể gây nên chứng điếc bẩm sinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.
Bệnh chỉ ảnh hưởng ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Trong thí nghiệm của Moocogan, khi lai ruồi giảm cánh mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được F1 . Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 gồm 3 ruồi mắt đỏ và 1 ruồi mắt trắng, ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực. Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?
Gen quy định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X.
Gen quy định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y.
Gen quy định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y.
Gen quy định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X.
Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?
Gen ở ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
Gen ngoài nhân được tạo từ 4 loại nucleotit là A, T, G, X.
Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng, phát biểu nào sau đây sai?
Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái.
Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố.
Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
Hiện tượng nào sau đây là thường biến?
Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh bạch tạng.
Cây rau má trên cạn có hình mũi mác, khi mọc ở dưới nước có thêm loại lá hình bản dài.
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Lợn có vành tai bị xẻ thủng, chân dị dạng.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của:
Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Quá trình phát sinh đột biến.
Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến) giúp:
Sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú.
Tạo nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hoá.
Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
Sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng:
Trội lặn hoàn toàn.
Chất lượng.
Số lượng.
Trội lặn không hoàn toàn.
Điều kiện nào sau đây không đúng khi nói về thường biến?
Có hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường.
Có tính đồng loạt đối với các cá thể có cùng kiểu gen, sống trong môi trường giống nhau.
Có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Có ý nghĩa thích nghi với những thay đổi của điều kiện sống.
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là:
Sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến).
Biến dị tổ hợp.
Mức phản ứng của kiểu gen.
Thể đột biến.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng?
Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.
Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng.
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
Các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau.
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây đúng?
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đột biến một kiểu gen.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.
Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
Cho các bước sau: (1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen. (2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen. (3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau.
(1) -> (2) -> (3)
(3) -> (1) -> (2)
(1) -> (3) -> (2)
(2) -> (1) -> (3)
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến? (1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. (2) Một số loài thú ở xứ hàn, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám. (3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày. (4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.
4
3
2
1
Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.
Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.
Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mũi có lông đen. Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây? (1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố melanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng. (2) Gen quy định tổng hợp sắc tố melanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen. (3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố melanin. (4) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
2
1
3
4
Giới hạn của thường biến là:
Mức phản ứng của kiểu gen trước những biến đổi của môi trường.
Mức phản ứng của môi trường trước một kiểu gen.
Mức phản ứng của kiểu hình trước những biến đổi của kiểu gen.
Mức phản ứng của kiểu hình trước những biến đổi của môi trường.
