wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập ck1 sử

Total questions: 84

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa giữ vai trò thống trị.

c)

Nhiều nước tư bản vượt đang tiến hành cải cách, mở cửa.

d)

Chế độ phong kiến ở các nước đang suy thoái, khủng hoảng.

2.

Thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Thế kỉ XVI - thế kỉ XVII.

b)

Thế kỉ XVI - đầu thế kỉ XX.

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

d)

Thế kỉ XVII – cuối thế kỉ XVIII.

3.

Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

a)

Thực dân Anh tiến hành xâm lược Mi-an-ma.

b)

Tây Ban Nha đánh chiếm Phi-lip-pin và Lào.

c)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

d)

Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam.

4.

Trước khi nổ ra phong trào đấu tranh vũ trang xâm lược các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã dựa vào lực lượng nào sau đây để gây dựng cơ sở?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Thương nhân và giáo sĩ.

c)

Liên minh công nông.

d)

Tiểu tư sản và trí thức.

5.

Vào thế kỉ XVI, thực dân phương nào đã tiến hành xâm lược Phi-lip-pin?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Hà Lan.

d)

Pháp.

6.

Vào thế kỉ XVII, thực dân nào sau đây tiến hành xâm lược In-đô-nê-xi-a?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Liên quân Mĩ - Anh.

c)

Hà Lan.

d)

Đan Mạch.

7.

Ngoài Ma-lai-xi-a, quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á bị thực dân Anh xâm lược và cai trị?

a)

Việt Nam.

b)

Xiêm.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Miến Điện.

8.

Vào đầu thế kỉ XIX, Xin-ga-po trở thành thuộc địa của thực dân nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Mĩ.

9.

Từ năm 1898, quốc gia nào sau đây thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin?

a)

Mĩ.

b)

I-ta-li-a.

c)

Anh.

d)

Pháp.

10.

Cuối thế kỉ XIX, thực dân nào sau đây đã hoàn thành việc xâm lược ba nước Đông Dương?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Mĩ.

d)

Đức.

11.

Các nước Đông Nam Á ở địa bàn nào sau đây bị thực dân phương Tây xâm lược sớm nhất?

a)

Đông Nam Á lục địa.

b)

Đông Nam Á hải đảo.

c)

Các nước sáng lập ASEAN.

d)

Ba nước Đông Dương.

12.

Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây là

a)

Lào.

b)

Xiêm.

c)

Xin-ga-po.

d)

Mi-an-ma.

13.

Quốc gia Đông Nam Á nào sau đây từng là thuộc địa của thực dân Anh?

a)

Lào.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam.

14.

Quốc gia phương Tây nào sau đây đã áp đặt ách cai trị thực dân lên In-đô-nê-xi-a?

a)

Trung Quốc.

b)

Mĩ.

c)

Anh.

d)

Liên Xô.

15.

Giữa thế kỉ XIX, trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược, triều đình Xiêm đã

a)

tiến hành cải cách mở cửa đất nước.

b)

dựa vào Anh để kháng chiến chống Pháp.

c)

thực hiện chính sách bế quan toả cảng.

d)

tổ chức đấu tranh vũ trang quy mô lớn.

16.

Lực lượng lãnh đạo nòng cốt trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma vào đầu thế kỉ XX là

a)

các vị cao tăng và trí thức.

b)

công nhân và tư sản dân tộc.

c)

nông dân và địa chủ phong kiến.

d)

các lực lượng phong kiến địa phương.

17.

Trong bối cảnh các nước Châu Á bị thực dân phương Tây xâm lược và cai trị (đầu thế kỉ XX), cùng với Nhật Bản, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á vẫn giữ được nền độc lập?

a)

Đông Ti-mo.

b)

Bru-nây.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Xiêm.

18.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại sự xâm lược của thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

19.

Lãnh đạo phong trào yêu nước ở In-đô-nê-xi-a trong nửa sau thế kỉ XIX là giai cấp

a)

Tư sản.

b)

Nông dân.

c)

Địa chủ.

d)

Công nhân.

20.

Cuộc đấu tranh kéo dài nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-lip-pin là

a)

Cuộc khởi nghĩa của Ba-ga-bô.

b)

Cuộc nổi dậy do Bô-ni-pha-xi-ô lãnh đạo.

c)

Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java.

d)

Cuộc kháng chiến do Xu-cac-nô lãnh đạo.

21.

Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ.

d)

Hà Lan.

22.

Ở thế kỉ XIX, nhân dân Miến Điện đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ.

d)

Hà Lan.

23.

Khi tiến hành chiến tranh xâm lược Miến Điện, thực dân Anh bị tổn thất nặng nề chủ yếu là do

a)

phong trào chiến tranh du kích của nhân dân Miến Điện.

b)

phong trào bãi công của công nhân ở khắp các nhà máy.

c)

khí hậu nắng nóng, khắc nghiệt gây khổ khăn cho quân Anh.

d)

hậu phương ở xa, không kịp thời tiếp viện được cho quân viễn chinh.

24.

Trong khoảng nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương lần lượt bị biến thành thuộc địa của thực dân nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Mĩ.

d)

Nhật Bản.

25.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam trong những năm 1858-1859 đã làm thất bại kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Chinh phục từng gói nhỏ.

c)

Chiến tranh chớp nhoáng.

d)

Đánh chắc, tiến chắc.

26.

Mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia là cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Pu-côm-bô

b)

Si-vô-tha

c)

A-cha-xoa

d)

Chăp-pa-chay

27.

Cuối thế kỉ XIX, nhân dân Campuchia phối hợp với nhân dân Việt Nam trong cuộc khởi nghĩa

a)

Pu-côm-bô.

b)

Si-vô-tha.

c)

A-cha-xoa.

d)

Châu-pa-chay.

28.

Năm 1945, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Lào

d)

Thái Lan

29.

Năm 1945, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Lào

d)

Thái Lan

30.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Phần Lan

d)

Hà Lan

31.

Các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á giành được độc lập sau sự kiện nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

c)

Chủ nghĩa xã hội ở châu Âu mở rộng

d)

Cách mạng tư sản Mỹ giành thắng lợi

32-35.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: "Inđônêxia là nước đầu tiên ở châu Á bị bọn thực dân phương Tây đô hộ. Vào thời trung đại, ở Gia-va đã ra đời các quốc gia lớn mà quyền lực tỏa ra không những ở Inđônêxia mà cả một số nước lân cận. Nhà nước phong kiến tập quyền Môgióphahit tan rã vào thế kỉ XVI, khi mà bọn thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha) đặt chân tới đây." (Phan Ngọc Liên - chủ biên, Lược sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, Ninh Bình, 2005, tr 51)

32.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Bồ Đào Nha là nước đế quốc phương Tây đầu tiên đến Inđônêxia.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Môgióphahit là một quốc gia lớn ở Gia-va thời trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Áp lực từ thực dân phương Tây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự suy thoái của triều đình Môgióphahit.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Inđônêxia là nước duy nhất ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây đô hộ.

a)

Đúng

b)

Sai

36-39.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: "Cuộc đấu tranh của Sivôtha và cuộc khởi nghĩa của Achaxoa đã thức dậy trong tâm hồn nhân dân Khơme tinh thần anh dũng, bất khuất. Họ đều muốn đoàn kết với nhau trong mục đích chống kẻ thù chung. Sống trong đất nước lấy đạo Phật làm quốc giáo, Pucômbô là nhà sư có uy tín cao trong nhân dân. Ông là một người yêu nước Campuchia, có mối quan hệ rộng lớn ở một vùng biên giới Lào - Việt - Campuchia, có nhiều dân tộc người Xiêng, người Khạ, người Chăm. Đồng thời cả là người Việt và người Khơme. Vùng đất rộng, địa bàn rừng núi thích hợp với sự hoạt động du kích của nghĩa quân. Nhân dân ở đây lại là những con người tin chính nghĩa, có tinh thần đấu tranh ngay thẳng, hết lòng ủng hộ cuộc đấu tranh của Pucômbô." (Vũ Dương Ninh - Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo Dục, HN, 2007, tr 438)

36.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Cuộc đấu tranh của Sivôtha và cuộc khởi nghĩa của Achaxoa đã thức dậy trong tâm hồn nhân dân Khơme tinh thần học hỏi và sáng tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Cuộc đấu tranh của Sivôtha, cuộc khởi nghĩa của Achaxoa và cuộc đấu tranh của Pucômbô nhằm chống kẻ thù chung để giành độc lập dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Cuộc đấu tranh của Sivôtha, cuộc khởi nghĩa của Achaxoa và cuộc đấu tranh của Pucômbô thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân Lào trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Cuộc đấu tranh của Pucômbô là một biểu tượng liên minh chiến đấu giữa các dân tộc cùng chung số phận bị xâm lược và nô dịch ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

40-43.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: "Khi quan hệ quốc tế căng thẳng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích và đồng thời tồn tại nhiều lực lượng thù địch với nước này. Trong trường hợp đó, Thái Lan thường bắt tay với cả hai phía đối địch, rồi xem xét tương quan lực lượng của hai bên, chọn phía có lợi cho nước mình để hợp tác. Cũng có khi Thái Lan bắt tay với một phía trong các bên thù địch nhau, rồi lại nhanh lại gần với bên kia để kiềm chế bên mà mình đang bắt tay để kiếm lợi cho nước mình. Mục đích của sự lựa chọn này là kiếm lợi lớn nhất với sự hi sinh nhỏ nhất. Ngoại giao Thái Lan vì thế là ngoại giao thực dụng và mềm dẻo." (Phạm Quang Minh, Cải cách ở Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20. Những nguyên nhân thành bại, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử số 8 – 2017)

40.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Người Thái đã vận dụng linh hoạt các yếu tố của thời đại để phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Chính sách ngoại giao của Thái Lan là mềm dẻo, linh hoạt nhằm mục đích kiếm lợi nhuận lớn nhất với hi sinh nhỏ nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Trong quan hệ ngoại giao, Thái Lan luôn bắt tay hợp tác với mọi thế lực thù địch để kiếm lợi cho nước mình.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Lợi ích quốc gia luôn được đặt lên hàng đầu trong các chính sách ngoại giao của người Thái.

a)

Đúng

b)

Sai

44-47.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: "Trải qua 5 thế kỉ cực thịnh, chế độ phong kiến Đông Nam Á đã đi hết đoạn đường lịch sử. Cái cũ đã vỡ nát và bắt đầu trở nên lỗi thời. Đông Nam Á không đủ sức chống lại chủ nghĩa tư bản phương Tây. Việt Nam, Lào, Campuchia bị thực dân Pháp xâm lược, Inđônêxia bị Bồ Đào Nha đánh chiếm, tiếp sau bị Hà Lan xâm nhập, Philippin bị Tây Ban Nha đánh chiếm. Malaysia trở thành thuộc địa của Anh, Thái thực chất phụ thuộc vào tư bản nước ngoài nhất là Anh, Pháp…" (Lịch sử văn minh thế giới - Nguyễn Ánh Hồng, Nhà xuất bản Hồng Đức, xuất bản năm 2017, tr 88)

44.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Chế độ phong kiến ở Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Năm 18581858 , thực dân Pháp nổ súng lên bán đảo Sơn Trà (Việt Nam) mở đầu cho quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai? Để giữ được vị thế độc lập, Xiêm vẫn phải nhượng nhiều quyền lợi và cắt đất ở Xiêm cho Anh và Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

Sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

Chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

Chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

Tình hình văn hóa - xã hội của quốc gia.

49.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

50.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

51.

Một trong những nguyên nhân khách quan chi phối suốt chiều dài lịch sử, dân tộc Việt Nam phải luôn đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm để bảo vệ nền độc lập dân tộc là gì?

a)

Việt Nam là cầu nối giữa châu Á, Âu và Thái Bình Dương.

b)

Việt Nam là cầu nối giữa châu Á và Thái Bình Dương.

c)

Việt Nam có đường giao thông thủy bộ hầu hết các nước trên biển Đông.

d)

Việt Nam có vị trí án ngữ mũi nhọn Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

52.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Có tài nguyên phong phú, đất đai màu mỡ.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa lớn nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

53.

Ý nào không phản ánh chính xác ý nghĩa của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử?

a)

Hình thành nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường.

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, sâu sắc.

c)

Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

d)

Hình thành nên những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

54.

Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo cho dân tộc ta bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mạnh liệt. Đó là một trong những biểu hiện của?

a)

Bài học kinh nghiệm của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

b)

Ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc trong lịch sử Việt Nam.

c)

Tác dụng của chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc trong lịch sử Việt Nam.

d)

Vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc trong lịch sử Việt Nam.

55.

Chống ngoại xâm là điều kiện tiên quyết, cơ bản đối với?

a)

Sự phát triển của dân tộc.

b)

Bảo vệ nòi giống của dân tộc.

c)

Sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước.

d)

Phát triển nền văn hóa truyền thống của dân tộc.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam?

a)

Các cuộc đấu tranh đều diễn ra dưới sự lãnh đạo của triều đình.

b)

Tất cả các cuộc đấu tranh diễn ra đều giành được thắng lợi vang dội.

c)

Các triều đại phong kiến đều phục hưng được khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa.

57.

Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, trải qua các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc chúng ta rút ra được quan trọng nhất trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới:

a)

Phát huy truyền thống yêu nước trong đánh giặc, giữ nước.

b)

Kết hợp giữa truyền thống yêu nước với trong động trong lao động sản xuất.

c)

Sự tồn sinh và phát triển của dân tộc Việt Nam.

d)

Kết hợp giữa phát triển đất nước với phát triển lực lượng vũ trang mạnh.

58.

Cuối năm 938 doanh thuyền chiến của quân Nam Hán do ai chỉ huy kéo vào vùng biển Đông Bắc nước ta.

a)

Hầu Nhân Bảo.

b)

Lưu Hoằng Tháo.

c)

Thoát Hoan.

d)

Ô Mã Nhi.

59.

Lê Hoàn đã lãnh đạo quân và dân Đại Cồ Việt (năm 981) làm nên chiến thắng trong trận:

a)

Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Sông Như Nguyệt.

c)

Chi Lăng-Xương Giang.

d)

Sông Bạch Đằng.

60.

Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để

a)

Loại bỏ lực lượng tiên công.

b)

Kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.

c)

Chuẩn bị chống quân xâm lược.

d)

Toan liệu phương án rút lui, sơ tán.

61.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075) Triều Lý đã thực hiện kế sách gì?

a)

Vườn không nhà trống.

b)

Lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.

c)

Tiên phát chế nhân.

d)

Lấy đoản chế trường.

62.

Dòng sông nào đã trở thành trận đánh quân dân Đại Việt đánh bại các thế lực xâm lược đến từ phương Bắc?

a)

Sông Đà.

b)

Sông Bạch Đằng.

c)

Sông Hồng.

d)

Sông Mê Công.

63.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

64.

Những trận đánh lớn trong ba lần kháng chiến chống quân Mông -Nguyên là

a)

Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Bạch Đằng.

b)

Bạch Đằng, Như Nguyệt, Chi Lăng - Xương Giang.

c)

Tốt Động - Chúc Động, Chi Lăng - Xương Giang.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút, Ngọc Hồi - Đống Đa.

65.

Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương là trận quyết chiến đánh bại quân xâm lược nào năm 1285?

a)

Quân xâm lược nhà Thanh.

b)

Quân xâm lược nhà Tống.

c)

Quân xâm lược nhà Nguyên.

d)

Quân xâm lược xiêm.

66.

Những địa danh nào được sử sách Việt Nam ghi danh gắn với chiến công của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm cuối thế kỉ XVIII?

a)

Rạch Gầm - Xoài Mút và Chi Lăng - Xương Giang.

b)

Chi Lăng - Xương Giang và Chương Dương - Hàm Tử.

c)

Chương Dương - Hàm Tử và Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút và Ngọc Hồi - Đống Đa.

67.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

d)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

68.

Năm 1789, trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh, Quang Trung (Nguyễn Huệ) đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

Bình Lệ Nguyên.

b)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

c)

Tây Kết – Hàm Tử.

d)

Bình Lệ Nguyên.

69.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã

a)

Thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.

b)

Thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc.

c)

Thành lợi, đập tan ý chí xâm lược Đại Ngu của nhà Minh.

d)

Thất bại, Đại Ngu tự độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh.

70.

Nghệ thuật “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077) được thể hiện ở

a)

Sử dụng lối “điêu dịch để đánh địch”.

b)

Chủ động tiến công trước để chế ngự kẻ thù.

c)

Vây thành để tiêu diệt quân tiếp viện.

d)

Xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

71.

Hành quân xa mệt mỏi, thiếu lương thực. Đó là nguyên nhân khiến cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù nào bị thất bại ở nước ta?

a)

Quân xâm lược Mông Nguyên.

b)

Quân xâm lược Nam Hán.

c)

Quân xâm lược Tống.

d)

Quân xâm lược Thanh.

72.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam đều nhằm mục đích:

a)

Khống chế kẻ thù.

b)

Đoàn kết và phát huy sức mạnh toàn dân.

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ.

d)

Nhân dân Việt Nam nêu cao truyền thống yêu nước.

73.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

b)

Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.

c)

Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

d)

Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.

74.

Thực tiễn các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?

a)

Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện.

b)

Chủ động hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

c)

Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

d)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

75.

Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng cách thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên dưới triều Trần?

a)

Tổ chức các hội nghị để thăm dò ý kiến nhân dân.

b)

Bắt giám sứ giả, dồn tăng công tiêu diệt địch.

c)

Khích lệ tinh thần đấu tranh của binh sĩ bằng thơ văn.

d)

Trọng dụng nhân tài góp sức chống giặc ngoại xâm.

76.

Ý nào không phản ánh chính xác nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử?

a)

Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất và tinh thần đoàn kết toàn dân.

c)

Do quân giặc chủ động rút quân về nước bởi nhiều khó khăn hậu cần xa, sức lực hao tổn.

d)

Kế sách đánh giặc của quân và dân Việt Nam đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

77.

Nội dung không đúng khi nói về đóng góp của phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Lật đổ chính quyền vua Lê, chúa Trịnh.

b)

Đánh đuổi quân Xiêm và quân Thanh.

c)

Xóa bỏ ranh giới sông Gianh, Lũy Thầy.

d)

Đánh đuổi quân Xiêm và quân Minh.

78-81.

Đọc tư liệu sau đây: “Trời sinh ra dân chúng, vua hiền ắt hòa mục. Đạo làm chủ dân, cốt ở nuôi dân. Nay nghe vua Tống ngu hèn, chẳng tuân theo khuôn phép thánh nhân, lại tin kẻ tà thù cũ Vương An Thạch, bày những phép 'thanh miêu', 'trợ dịch', khiến trăm họ mệt nhọc làm ăn mà riêng cho mình mùi mỡ nịnh bợ mấp. Bởi tình mệnh muôn dân đều phải bám tự trời, thế mà bồng sa vào cảnh eo le độc hại. Lương kẻ ở trên cố nhiên phải xét, những việc từ trước, thời loi lóm gì nứa. Nay bàn chức vương miện quốc vương chỉ đường tiến quân lên Bắc, muốn dẹp yên tâm loạn của chính nghịch, chỉ có ý phân biệt quốc thù, không phân biệt chúng dân. Phải quyết sạch hòn bờ hải tốn đánh dẹp đến tận châu Ngũ Nguyên, hướng thẳng Thuận thành bình. Ta nay ra quân, đánh dẹp, trừ giặc giúp nước biến non núi chiêm đắm. Hôm nay đưa ít lời mọi người cùng nghe. Ai không tùy đạo, có điều chi còn mắc lòng sợ hãi.” Bàn: Việt sử yếu, ĐN: Việt sử tạp lục, NXB KHXH, năm 2006. Dựa vào tư liệu, trả lời các câu hỏi sau.

78.

Theo tư liệu, mục đích soạn bài Phạt Tống lộ bố văn (Tuyên bố về việc đánh Tống) của Lý Thường Kiệt là gì?

a)

Để có danh chính ngôn thuận trong việc dùng binh Bắc phạt.

b)

Để khích lệ quân sĩ luyện tập trước khi ra trận.

79.

Theo tư liệu, nhận định “Trước âm mưu của nhà Tống, triều đình nhà Lý đã chủ động đối phó bằng biện pháp ‘đánh nhanh, thắng nhanh’” là

a)

Đúng.

b)

Sai.

80.

Theo tư liệu, chủ trương 'Tiên phát chế nhân' thể hiện ở việc nhà Lý tấn công vào các châu Ung, châu Khâm và châu Liêm để chế ngự kẻ thù. Nhận định này là

a)

Đúng.

b)

Sai.

81.

Theo tư liệu, sau thắng lợi ở châu Ung, châu Khâm và châu Liêm, Lý Thường Kiệt rút quân về nước, tích cực chuẩn bị phòng thủ để chống quân Tống xâm lược làm nên chiến thắng Như Nguyệt (năm 1077). Nhận định này là

a)

Đúng.

b)

Sai.

82.

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng chống lại chính quyền cai trị nào?

a)

Nhà Hán

b)

Nhà Ngô

c)

Nhà Lương

d)

Nhà Tuỳ

83.

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bị đàn áp năm nào?

a)

Năm 56 TCN

b)

Năm 10 TCN

c)

Năm 40

d)

Năm 43

84.

"Con gái nước ta, nhiều người hùng dũng khác thường. Bà Triệu Ấu cũng là người sánh vai được với Hai Bà Trưng" Đây là câu nói của vị vua nào?

a)

Tự Đức

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Quang Trung

d)

Lê Lợi

85.

Năm 542–543 diễn ra sự kiện gì?

a)

Lý Bí lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa. Nghĩa quân giành được nhiều quận huyện

b)

Lý Bí lên ngôi vua, thiết lập triều đình, đặt tên nước là Vạn Xuân

c)

Triệu Quang Phục lên làm vua nước Vạn Xuân

d)

Nhà Tuỳ đưa quân sang xâm lược, nhà nước Vạn Xuân chấm dứt

86.

Năm 544 diễn ra sự kiện gì?

a)

Lý Bí lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa. Nghĩa quân giành được nhiều quận huyện

b)

Lý Bí lên ngôi vua, thiết lập triều đình, đặt tên nước là Vạn Xuân

c)

Triệu Quang Phục lên làm vua nước Vạn Xuân

d)

Nhà Tuỳ đưa quân sang xâm lược, nhà nước Vạn Xuân chấm dứt

87.

Năm 550 diễn ra sự kiện gì?

a)

Lý Bí lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa. Nghĩa quân giành được nhiều quận huyện

b)

Lý Bí lên ngôi vua, thiết lập triều đình, đặt tên nước là Vạn Xuân

c)

Triệu Quang Phục lên làm vua nước Vạn Xuân

d)

Nhà Tuỳ đưa quân sang xâm lược, nhà nước Vạn Xuân chấm dứt

88.

Đầu thế kỉ VII diễn ra sự kiện gì?

a)

Lý Bí lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa. Nghĩa quân giành được nhiều quận huyện

b)

Lý Bí lên ngôi vua, thiết lập triều đình, đặt tên nước là Vạn Xuân

c)

Triệu Quang Phục lên làm vua nước Vạn Xuân

d)

Nhà Tuỳ đưa quân sang xâm lược, nhà nước Vạn Xuân chấm dứt

89.

Chiến thắng nào đã kết thúc hoàn toàn hơn 1.000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc?

a)

Cuộc nổi dậy năm 931 do Khúc Thừa Dụ lãnh đạo

b)

Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo

c)

Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 981 do Lê Hoàn lãnh đạo

d)

Trận chiến chống quân Tống xâm lược năm 1077 do Lý Thường Kiệt lãnh đạo

90.

Phùng Hưng vào khoảng thời gian nào?

a)

790

b)

791

c)

792

d)

793

91.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong khoảng bao nhiêu năm:

a)

10 năm

b)

15 năm

c)

20 năm

d)

5 năm

92.

Giai đoạn 1424–1425 là giai đoạn nào của khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Giai đoạn tiến quân ra Bắc, khởi nghĩa toàn thắng

b)

Giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên

c)

Giai đoạn tạm hoà hoãn

d)

Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa

93.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã chấm dứt bao nhiêu năm đô hộ của nhà Minh?

a)

10 năm

b)

15 năm

c)

20 năm

d)

25 năm

94.

Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ vào thời gian nào?

a)

Năm 1771

b)

Năm 1772

c)

Năm 1773

d)

Năm 1774

95.

Chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong suy yếu dần vào thời gian nào?

a)

Đầu thế kỉ XVIII

b)

Giữa thế kỉ XVIII

c)

Nửa cuối thế kỉ XVIII

d)

Cuối thế kỉ XVIII

96.

Sự nghiệp thống nhất đất nước của nghĩa quân Tây Sơn bước đầu được hoàn thành khi quân Tây Sơn

a)

Đánh bại quân xâm lược Xiêm

b)

Đánh bại quân xâm lược Thanh

c)

Đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn

d)

Đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh

97.

Tổ tiên của Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ ở đâu?

a)

Bình Định

b)

Thanh Hoá

c)

Nghệ An

d)

Hà Tĩnh

98.

"Từ quan to đến quan nhỏ, nhà cửa chạm trổ... lấy sự phú quý phong lưu để khoe khoang lẫn nhau... Họ coi vàng bạc như cát, lúa gạo như bùn, hoang phí vô cùng" Đoạn trích trên phản ánh hiện trạng gì ở Đàng Trong giữa thế kỉ XVIII?

a)

Tình trạng sưu thuế nặng nề của nông dân

b)

Tình trạng tham nhũng của quan lại

c)

Đời sống xa xỉ của quan lại

d)

Các cuộc đấu tranh của nông dân phát triển

99-102.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Quân Mông Cổ dựa vào sức ngựa có thể tiến ào ạt nhanh chóng. Sự vận động thần tốc thường uy hiếp được tinh thần của đối phương và chiếm được thế chủ động trong chiến tranh. Những chiến trường Đại Việt không phải như những thảo nguyên miền Bắc. Đất nước Việt Nam với những sông ngòi chia cắt làm cho kỵ binh giặc khó phát huy được sở trường của mình. Quân Trần thường chặn đánh bọn chúng trên các khúc sông - đây là những chiến lũy tự nhiên - để tiêu diệt chúng" (Hà Văn Tấn, Phạm Thị Tâm, Cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên – Mông thế kỉ XIII, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1970, tr.344 –345).

99.

Khẳng định: Sức mạnh của quân Mông Cổ là lực lượng kị binh và khi tác chiến ở vùng đồng bằng.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Khẳng định: Trong ba lần xâm lược Đại Việt, quân Mông – Nguyên đều gặp bất lợi về địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Khẳng định: Từ thực tiễn quân dân nhà Trần ba lần đánh thắng quân xâm lược Mông – Nguyên, cần kết hợp các yếu tố thiên thời, địa lợi và nhân hoà trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Khẳng định: Yếu tố quyết định để quân dân nhà Trần giành thắng lợi trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỉ XIII là tận dụng tốt điều kiện địa hình hiểm trở.

a)

Đúng

b)

Sai