wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

IAS 23 & IAS 37: Initial Practice Questions

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Theo IAS 23, khi nào doanh nghiệp phải dừng vốn hoá chi phí đi vay đối với một tài sản đủ điều kiện sau khi công trình xây dựng đã hoàn tất và được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, công ty chỉ còn trang trí nội thất và chuẩn bị khai trương?

a)

Khi công trình được phê duyệt hoàn tất

b)

Khi bắt đầu trang trí nội thất

c)

Khi hoàn tất trang trí nội thất

d)

Khi tài sản được đưa vào sử dụng

2.

Một công ty bán 1.000 tivi kèm bảo hành tiêu chuẩn 1 năm. Dựa dữ liệu quá khứ: 20% cần sửa nhỏ 50 đô; 5% cần sửa lớn 300 đô. Theo IAS 37, chi phí dự phòng bảo hành cho cả lô là bao nhiêu?

a)

25.000 đô la Mỹ

b)

20.000 đô la Mỹ

c)

5.000 đô la Mỹ

d)

15.000 đô la Mỹ

3.

Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện ghi nhận dự phòng theo IAS 37?

a)

Giá trị nghĩa vụ xác định cách đáng tin cậy

b)

Doanh nghiệp chắc chắn phải dùng nguồn lực

c)

Có nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ sự kiện

d)

Ước tính giá trị nghĩa vụ đáng tin cậy

4.

Lỗ tổn thất do suy giảm giá trị tài sản được xác định bằng công thức nào?

a)

Giá trị ghi sổ trừ giá trị có thể thu hồi

b)

Giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý

c)

Giá trị ghi sổ trừ giá trị sử dụng

5.

Lỗ suy giảm giá trị của đơn vị tạo tiền được phân bổ cho lợi thế thương mại và các tài sản còn lại dựa trên cơ sở tỷ lệ GTGS của chúng. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

6.

Lỗ suy giảm giá trị của đơn vị tạo tiền được phân bổ cho tài sản của đơn vị đó dựa trên trọng số GTGS. Đ hay S?

a)

Sai

b)

Đúng

7.

Hoàn nhập lỗ do suy giảm GTTS được thực hiện cho lợi thế thương mại và các tài sản khác của ĐVT hoặc CGU. Đ hay S?

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Không được phép hoàn nhập một khoản lỗ suy giảm giá trị đối với lợi thế thương mại. Đ hay S?

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Tại 1/1/N1, tòa nhà có GTGS 30 tỷ, GT có thể thu hồi 25 tỷ nên ghi nhận lỗ suy giảm 5 tỷ. Đến 1/1/N6, giá bất động sản tăng, GT có thể thu hồi của tòa nhà là 23 tỷ. Khấu hao đường thẳng, thời gian còn lại tại 1/1/N1 là 20 năm; không đổi sau các sự kiện. Hỏi hoàn nhập lỗ suy giảm giá trị tối đa tại 1/1/N6 là bao nhiêu?

a)

3,75 tỷ

b)

4 tỷ

c)

3 tỷ

d)

4,25 tỷ

10.

Trong phân bổ lỗ suy giảm cho CGU có lợi thế thương mại, thứ tự ưu tiên nào áp dụng?

a)

Phân bổ vào tài sản có GTGS nhỏ nhất

b)

Phân bổ vào tài sản có GTGS lớn nhất

c)

Phân bổ theo tỷ lệ cho mọi tài sản

d)

Phân bổ vào lợi thế thương mại trước

11.

Theo IAS 36, tổn thất suy giảm giá trị là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và chỉ tiêu nào của tài sản?

a)

Giá trị sử dụng còn lại theo khấu hao

b)

Giá trị hợp lý cộng chi phí bán

c)

Giá trị có thể thu hồi của tài sản

d)

Giá trị thanh lý ước tính ban đầu

12.

Một tài sản đo theo mô hình giá gốc, khi ghi nhận lỗ suy giảm giá trị thì doanh nghiệp hạch toán vào đâu?

a)

Ghi tăng nguyên giá tài sản

b)

Điều chỉnh vào vốn chủ sở hữu

c)

Giảm trực tiếp thặng dư đánh giá lại

d)

Lãi/lỗ trong kỳ như chi phí

13.

Giá trị có thể thu hồi của tài sản được xác định như thế nào?

a)

Giá trị sử dụng tính theo khấu hao

b)

Giá trị cao hơn giữa FVLCTS và VIU

c)

Giá trị hợp lý theo thẩm định viên

d)

Giá trị hợp lý trừ chi phí bán

14.

Doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá có dấu hiệu suy giảm giá trị tài sản với tần suất nào?

a)

Định kỳ hằng năm ở mỗi kỳ báo cáo

b)

Khi ban giám đốc yêu cầu bằng văn bản

c)

Cứ 3 năm một lần theo kế hoạch

d)

Chỉ khi có biến động lớn bên ngoài

15.

Một bất động sản đầu tư theo giá gốc có giá trị ghi sổ 400.000, lỗ suy giảm 40.000 đã ghi nhận trước đó theo phân bổ đường thẳng 5 năm. Đến 31/12/N+2, giá trị có thể thu hồi là 270.000. Khoản hoàn nhập lỗ suy giảm (nếu có) là bao nhiêu?

a)

24.000

b)

30.000

c)

42.000

d)

50.000

16.

Một đơn vị tạo tiền có tổn thất suy giảm cần phân bổ theo thứ tự ưu tiên nào?

a)

Lợi thế thương mại, tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, lợi thế thương mại

c)

Lợi thế thương mại, các tài sản dài hạn khác

d)

Các tài sản dài hạn khác, sau đó lợi thế thương mại

17.

Tại 31/12/N, tài sản có: giá trị ghi sổ 600.000; giá trị hợp lý 550.000; chi phí bán 20.000; giá trị sử dụng 570.000. Lỗ suy giảm theo IAS 36 là bao nhiêu?

a)

30.000

b)

50.000

c)

40.000

d)

70.000

18.

Theo IAS 36, giá trị có thể thu hồi của tài sản được xác định bằng cách nào?

a)

Là nguyên giá trừ khấu hao lũy kế

b)

Là giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý

c)

Là giá trị sử dụng hoặc giá trị hợp lý

d)

Là giá trị sử dụng cộng chi phí thanh lý

19.

Đâu KHÔNG phải là chỉ báo bên ngoài về suy giảm giá trị tài sản theo IAS 36?

a)

Giá thị trường ổn định hoặc tăng nhẹ

b)

Lãi suất chiết khấu tăng đáng kể

c)

Sự thay đổi bất lợi của thị trường

d)

Sự lão hóa hoặc hư hỏng của tài sản

20.

Vào cuối mỗi kỳ kế toán, doanh nghiệp cần làm gì liên quan đến suy giảm giá trị?

a)

Xem xét các chỉ báo suy giảm giá trị

b)

Tự động trích lập chi phí suy giảm

c)

Chỉ kiểm tra tài sản vô hình

d)

Chỉ kiểm tra tài sản tài chính

21.

Một nhà máy có giá trị hợp lý 50.000.000, chi phí thanh lý 2.000.000, giá trị sử dụng 47.000.000. Giá trị có thể thu hồi là bao nhiêu?

a)

45.000.000

b)

52.000.000

c)

47.000.000

d)

48.000.000

22.

Tài sản có giá trị ghi sổ 120.000.000 và giá trị có thể thu hồi 135.000.000. Lỗ suy giảm giá trị theo IAS 36 là bao nhiêu?

a)

0 – ghi nhận dự phòng riêng

b)

15.000.000 – ghi giảm tài sản

c)

15.000.000 – ghi tăng tài sản

d)

0 – không ghi nhận suy giảm

23.

Tài sản có giá trị ghi sổ 131.000.000 và giá trị có thể thu hồi 115.000.000. Lỗ suy giảm giá trị cần ghi nhận là bao nhiêu?

a)

16.000.000

b)

131.000.000

c)

0 – không có suy giảm

d)

115.000.000

24.

Khi phân bổ lỗ suy giảm cho một đơn vị tạo tiền (CGU) có bao gồm lợi thế thương mại, trình tự đúng là gì?

a)

Phân bổ theo tỷ lệ cho mọi tài sản

b)

Phân bổ hết cho tài sản hữu hình trước

c)

Phân bổ cho lợi thế thương mại trước

d)

Không phân bổ, ghi nhận tập trung

25.

Một bất động sản cho thuê ghi nhận theo giá gốc có giá trị ghi sổ 300.000. Giá trị hợp lý 350.000, chi phí thanh lý 20.000, giá trị sử dụng 370.000. Giá trị có thể thu hồi và số trình bày là bao nhiêu?

a)

350.000 – ghi lỗ 50.000

b)

370.000 – ghi lỗ 70.000

c)

330.000 – ghi lỗ 30.000

d)

300.000 – không ghi lỗ suy giảm

26.

Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản dở dang theo IAS 23?

a)

Lô hàng hóa sản xuất theo đơn đặt hàng

b)

Bất động sản đang trong giai đoạn hoàn thành

c)

Nhà máy sản xuất đang được xây dựng

d)

Hàng hóa đang được sản xuất hàng loạt với số lượng lớn

27.

Theo IAS 23, việc vốn hóa chi phí đi vay được bắt đầu khi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Các chi phí đi vay phát sinh

b)

Doanh nghiệp đang tiến hành các hoạt động cần thiết để đưa tài sản vào sử dụng cho mục đích định sẵn hoặc để bán

c)

Các chi phí liên quan đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang phát sinh

d)

Tất cả các điều kiện trên

28.

Khi một tòa nhà được xây dựng sắp hoàn thành, công việc còn lại là lắp đặt nội thất, đơn vị có nên vốn hóa chi phí đi vay tiếp không?

a)

b)

Không

29.

Theo IAS 23, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang sẽ được ghi nhận là chi phí trong kỳ của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Công ty Carriage trong năm 20X8 còn các khoản vay chung từng hạn như sau: 15.000.000 USD lãi suất 9%, đáo hạn 31/12/20X9; và 24.000.000 USD lãi suất 11%, đáo hạn 31/12/20Y2. Công ty bắt đầu xây dựng một tài sản dở dang đầu tư từ 1/4/20X8 và nguồn tài trợ cho hoạt động xây dựng này là từ các khoản vay chung. Tỷ suất vốn hóa dùng để tính chi phí đi vay là:

a)

10,0%

b)

10,2%

c)

7,6%

d)

8,2%

31.

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được ngừng lại nếu việc ngừng hoạt động phát triển tài sản dở dang là:

a)

Bất thường

b)

Cần thiết cho việc đưa tài sản vào sử dụng hoặc bán

32.

Theo IAS 23, chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa khi những chi phí này chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp và giá trị của nó được xác định một cách đáng tin cậy.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Theo IAS 23, thời điểm doanh nghiệp chấm dứt vốn hóa chi phí đi vay là khi hầu hết các hoạt động liên quan đến việc đưa tài sản sẵn sàng cho mục đích sử dụng định sẵn hoặc để bán hoàn thành:

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Theo IAS 23, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang sẽ được xử lý thế nào?

a)

Vốn hóa vào nguyên giá tài sản phù hợp

b)

Ghi nhận ngay chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Phân bổ dần như chi phí bán hàng thường xuyên

d)

Ghi nhận vào chi phí tài chính không vốn hóa

35.

Một doanh nghiệp vay riêng 7.500.000 USD lãi suất 10% để xây kho từ 1/1 đến 30/11 trong năm. Trong thời gian chưa dùng hết tiền, doanh nghiệp đầu tư tạm thời trái phiếu và thu nhập đầu tư là 22.500 USD. Chi phí đi vay được vốn hóa là bao nhiêu?

a)

710.000 USD vốn hóa sau bù trừ thu nhập

b)

750.000 USD vốn hóa sau bù trừ thu nhập

c)

602.500 USD vốn hóa sau bù trừ thu nhập

d)

665.000 USD vốn hóa sau bù trừ thu nhập

36.

Theo IAS 23, chi phí đi vay và các chi phí khác liên quan tới việc đi vay vốn của doanh nghiệp được vốn hóa khi nào?

a)

Khi liên quan trực tiếp đến tài sản dở dang

b)

Khi thời hạn vay ngắn hơn một năm

c)

Khi doanh thu vượt chi phí đầu tư chung

d)

Khi phát sinh bất kỳ khoản vay thông thường

37.

Một doanh nghiệp vay 5.000.000 USD lãi 8% để xây tòa nhà. Đến khi hoàn thành, thu nhập đầu tư tạm thời là 150.000 USD. Chi phí đi vay được vốn hóa là bao nhiêu?

a)

300.000 USD sau khi bù trừ thu nhập

b)

250.000 USD sau khi bù trừ thu nhập

c)

400.000 USD sau khi bù trừ thu nhập

d)

150.000 USD sau khi bù trừ thu nhập

38.

Doanh nghiệp có các khoản vay chung: 800.000 USD lãi 9%, 2.000.000 USD lãi 8%, 400.000 USD lãi 7%. Chi phí xây dựng phát sinh 800.000 USD trong 6 tháng. Xác định chi phí đi vay được vốn hóa từ vay chung (áp dụng tỷ lệ vốn hóa bình quân có trọng số).

a)

27.300 USD từ tỷ lệ bình quân sáu tháng

b)

46.718 USD từ tỷ lệ bình quân sáu tháng

c)

32.500 USD từ tỷ lệ bình quân sáu tháng

d)

81.250 USD từ tỷ lệ bình quân sáu tháng

39.

Doanh nghiệp dừng vốn hóa chi phí đi vay khi nào đối với tài sản dở dang?

a)

Khi doanh nghiệp tạm ngừng vốn hóa theo ý chí

b)

Khi đến thời hạn thanh toán toàn bộ chi phí

c)

Khi kết thúc mọi hoạt động liên quan đến tài sản dở dang

d)

Khi hầu hết hoạt động để đưa tài sản sẵn sàng sử dụng hoàn tất

40.

Ngày 1/4/N, doanh nghiệp ký vay để xây tòa nhà. Xây dựng bắt đầu 1/7/N và hoàn thành 31/3/N+1, đưa vào sử dụng 1/7/N+1. Khoảng thời gian vốn hóa chi phí đi vay là khi nào?

a)

Từ 1/4/N đến 31/3/N+1 đầy đủ

b)

Từ 1/4/N đến 1/7/N+1 liên tục

c)

Từ 1/7/N đến 1/7/N+1 kéo dài

d)

Từ 1/7/N đến 31/3/N+1 theo tiến độ

41.

Chi phí đi vay được vốn hóa được trình bày ở đâu trên báo cáo tài chính?

a)

Trong Lưu chuyển tiền tệ, dòng chi trả đi vay

b)

Trên Bảng cân đối kế toán, mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang

c)

Trên Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu chi phí tài chính

d)

Trong Thuyết minh tài chính, mục chi phí bán hàng

42.

Một công ty rút vay 80 triệu vào 1/1/N (7%/năm), chi phí cho vật liệu phát sinh 1/2/N và bắt đầu xây dựng 15/2/N. Theo IAS 23, ngày bắt đầu vốn hóa chi phí đi vay là khi nào?

a)

Ngày 15/2/N khi bắt đầu hoạt động xây dựng

b)

Ngày 1/2/N khi phát sinh chi phí vật liệu

c)

Không được vốn hóa chi phí đi vay

d)

Ngày 1/1/N khi rút vốn vay ban đầu