WorksheetsPHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM (cuối kỳ)
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Môi trường tăng sinh chọn lọc trong quy trình định tính vi khuẩn Vibrio cholerae là:
Saline Peptone Water.
Rappaport Vassiliadis Soya.
Buffer Peptone Water.
Alkaline Peptone Water.
Mục đích của công đoạn pha loãng mẫu là:
Đồng nhất mẫu.
Giảm số lượng tế bào vi sinh vật.
Phân phối đều vi khuẩn trong mẫu.
Tăng số lượng tế bào vi sinh vật.
Ưu điểm của phản ứng PCR là:
Áp dụng hầu hết mọi đối tượng thực phẩm.
Phân biệt được tế bào sống và chết.
Phát hiện vi sinh vật khó nuôi cấy.
Nhanh, khoảng 2 – 3h.
Độ chính xác của trị số MPN phụ thuộc vào:
Số lượng vsv ban đầu trong mẫu.
Nồng độ pha loãng mẫu.
Số lượng ống nghiệm lặp lại trong mỗi độ pha loãng.
Quá trình đồng nhất mẫu.
Số lượng vi khuẩn salmonella cho phép hiện diện trong thực phẩm theo TCVN là:
10² CFU/25g.
0 CFU/10g.
10² CFU/10g.
0 CFU/25g.
Trong phản ứng PCR, đoạn mồi được định nghĩa là
những đoạn DNA sợi đơn ngắn.
những đoạn RNA sợi kép dài
những đoạn RNA sợi đơn ngắn.
những đoạn DNA sợi kép dài.
Dung dịch điện di thường được sử dụng.
hỗn hợp Tris Borate, acetate.
hỗn hợp Tris, EDTA.
Hỗn hợp Tris, Sodium Borate, EDTA.
hỗn hợp Tris, acetate, EDTA.
Biểu hiện dương tính của thử nghiệm Lysine Decarboxylase để khẳng định vi khuẩn Salmonella là:
Sinh H₂S, làm môi trường chuyển màu đen.
khuẩn lạc có màu tím.
Môi trường có màu vàng.
Làm đục và chuyển màu môi trường sang tím hạy đỏ tía.
độc tố botulin do loài vi khuẩn nào tạo ra?
C. botulinum
E.Coli
C. perfringens.
S. aureus.
độc tố do nấm mốc Aspergillus Flavus sinh ra là:
Emetic toxin
Cholerae-toxin
Mycotoxin
Enterotoxin.
Môi trường được sử dụng để phân tích tổng nấm men, nấm mốc là:
Môi trường cao thịt - peptone
Môi trường Dichloran - Rose Bengal Chloramphenicol
Môi trường Saline Peptone water
Môi trường Plate Count Agar.
Môi trường thử nghiệm sinh hóa là môi trường đúng để:
Phân biệt vsv mục tiêu vs các vsv khác.
Phân lập chọn lọc các khuẩn lạc của vsv mục tiêu.
Phân lập các khuẩn lạc của tất cả các vsv.
Xác định một hoặc vài đặc điểm hóa sinh của chúng vsv đã phân lập.
Khi vsv sử dụng Malonate như là nguồn carbon duy nhất trong môi trường Malonate broth thì pH sau khi nuôi cấy sẽ chuyển dịch về phía:
Axit
A và C đúng
Trung tính
Kiềm
Mục đích của việc sử dụng màng lọc trong kỹ thuật màng lọc là:
Loại bỏ tạp chất cơ trong mẫu nước.
Loại bỏ tạp chất cơ trong mẫu thực phẩm.
Loại bỏ vsv không mong muốn có trong mẫu nước.
tập trung vsv có trong mẫu nước.
chọn câu SAI.
Điện trường kích thích DNA/RNA di chuyển về phía cực âm trên giá thể bán rắn gel agarose
Sau 1 khoảng thời gian, ngắt dòng điện, các phân đoạn DNA/RNA trên gel được phân tách.
Điện di là kỹ thuật phân tách các phân đoạn DNA/RNA với kích thước khác nhau, di chuyển khác nhau trong cùng mạng lưới gel
Khoảng cách các phân đoạn DnA di chuyển tỷ lệ nghịch với chiều dài của chúng.
Vi khuẩn Listeria monocytogenes thường gây ra các bệnh.
Nhiễm trùng máu, viêm cơ tim, viêm thận
sảy thai, sinh non, nhiễm trùng thai nhi.
Viêm màng não, nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm phổi.
nhiễm trùng thai nhi, viêm phổi, viêm cơ tim
Quy trình định lượng vi khuẩn Staphylococcus aureus gồm các bước sau:
Định lượng mẫu → cấy sang Barid Parker → cấy sang Canh BHI/thạch TSA → thử nghiệm H2S
Định lượng mẫu → đồng nhất mẫu và pha loãng mẫu → cấy sang Barid Parker → cấy sang Canh BHI/thạch TSA → thử nghiệm coagulase.
Định lượng mẫu → pha loãng mẫu → cấy sang Manitol-Egg Yolk-polymyyein → cấy sang Canh BHI/thạch TSA → thử nghiệm Indol
Định lượng mẫu → pha loãng mẫu → cấy sang Manitol-Egg Yolk-polymyyein→ thử nghiệm coagulase
Môi trường nào được sử dụng để định lượng Enterobacteriaceae?
Môi trường Violet Red Bile Glucose agar.
Môi trường Volet Red Bile Lactose agar. (mt chọn lọc Coliform)
Môi trường Escherichia coli
Môi trường Briliant Green Lactose Bile Salt.
Môi trường dùng để nuôi cấy Escherichia coli.
Trypton bile glucuronid
Môi trường Volet Red Bile Lactose agar.
Môi trường Eosine Methylen Blue agar
Môi trường Escherichia coli
Coliforms xâm nhiễm vào thực phẩm từ đâu?
thực phẩm được bảo quản không kỹ.
nước nhiễm phân và nguyên liệu thực phẩm có nhiễm phân.
Các loại thực phẩm đóng hộp.
thịt gia súc, gia cầm.
đặc điểm hóa học của vi khuẩn V.cholore là
phẩy khuẩn, gram (+) kỵ khí, di động nhờ tiên mao
phẩy khuẩn, gram (+), hiếu khí tuỳ ý, di động nhanh nhờ tiên mao ở 2 đầu
Xoắn khuẩn, gram (-), hiếu khí tuỳ ý, di động nhanh nhờ đơn mao ở một đầu
phẩy khuẩn, gram (-), hiếu khí tuỳ ý, di động nhanh nhờ đơn mao ở một đầu
nhược điểm của phản ứng PCR là:
trang thiết bị đắt tiền
Không phân biệt được tế bào sống và chết
hóa chất khó kiểm và khó bảo quản
cần mật độ vsv cao
độc tố của vi khuẩn Staphylococus areus có đặc tính:
bền nhiệt và không bị phân hủy ở 100°C
dễ bị phân hủy nhiệt
bị phân hủy ở 100°C trong 10 phút
có khả năng chịu mặn tốt
trong kỹ thuật pha loãng mẫu phải được thực hiện theo tỷ lệ:
3 phần mẫu + 7 phần dd pha loãng
1 phần mẫu + 9 phần dd pha loãng
4 phần mẫu + 6 phần dd pha loãng
2 phần mẫu + 8 phần dd pha loãng
trên môi trường TCBS thạch, khuẩn lạc điển hình của vi khuẩn Vibrio cholere có đặc điểm
tròn, hơi nhỏ, bóng, màu vàng
màu đỏ do lên men sacarozơ
tròn, hơi dẹt, bóng, màu vàng, ở giữa đậm
dẹt, màu trắng, có viền mờ xung quanh
kết quả thử nghiệm sinh hóa để khẳng định Shigella
thạch TSI (vàng/vàng), LDC (-), Ure (+)
thạch TSI (đỏ/vàng), LDC (-), Ure (-), Indol (+)
thạch TSI (đỏ/vàng), LDC (-), Ure (+)
thạch TSI (vàng/vàng), LDC (+), Ure (-), Indol (+)
Câu 27: vsv có phản ứng Indol dương tính khí có enayme:
Urease
Dehydrogenase
Oxidase
Tryptephanse
kết quả thử nghiệm họ decarboxylase để khẳng định vi khuẩn Vibrio cholera là
arginine dehydrolase (+), Onithine decarboxylase (+), Lysine decarboxylase (-)
arginine dehydrolase (-), Onithine decarboxylase (+), Lysine decarboxylase (+)
arginine dehydrolase (+), Onithine decarboxylase (-), Lysine decarboxylase (+)
arginine dehydrolase (-), Onithine decarboxylase (-), Lysine decarboxylase (+)
quy trình định lượng tổng vsv hiếu khí gồm các bước sau:
định lượng mẫu, đồng nhất và pha loãng mẫu, cấy mẫu và rót môi trường, ủ mẫu, đếm khuẩn lạc
định lượng mẫu, đồng nhất và pha loãng mẫu, rót môi trường và cấy mẫu, ủ mẫu, đếm khuẩn lạc
định lượng mẫu, pha loãng mẫu, cấy mẫu, ủ mẫu, đếm khuẩn lạc
đồng phát và pha loãng mẫu, rót môi trường và cấy mẫu, ủ mẫu, đếm khuẩn lạc
điều kiện bảo quản của thuốc thử TMPD trong thử nghiệm oxidase
Trong điều kiện bình thường
bảo quản trong tủi
bảo quản lạnh trong tối
bảo quản tránh ánh sáng
cơ sở sinh hóa của thử nghiệm citrate là
vsv sử dụng nguồn citrate, ammonium tạo CO2 và NH3 làm kiềm hóa môi trường
sự thay đổi màu của môi trường nuôi cấy vsv
sự thay đổi màu của chỉ thị bromerosol blue
biểu hiện dưỡng tính của pư coagulase trong quy trình định lượng vk Staphylococcus acereus
hóa lỏng ở 3-5ºC trong tủ lạnh
hóa lỏng ở 37ºC trong 24 giờ
đông tụ ở 37ºC trong vòng 24 giờ
đông tụ ở 37ºC trong 48
giờ
trên môi trường Mac Cookey khuẩn lạc vk Shigella điển hình có đặc điểm
màu vàng
màu xanh dương
màu đỏ nhạt
màu đỏ ánh kim
thử nghiệm khả năng lên men được tiến hành dựa trên nguyên tắc:
vsv chuyển hóa gluco theo con đường oxi hóa làm kiềm hóa mt
sự thay đổi màu của chỉ thị bromocesol plue
vsv sử dụng nguồn cacboxydat tạo acid làm pH mt giảm
vsv sử dụng nguồn cacbon tạo acid làm pH mt tang
thành phần nào sau đây được bổ sung vào môi trường MYP để khẳng định vk Bacillus cereus?
A. Egg yolk và Peniciline
B. Polymyxin B và Egg yolk
C. Egg yolk
D. Egg yolk và Manitol
đặc điểm khuẩn lạc đặc trưng của vk Bacillus cereus là:
dẹt, màu trắng sáng
tròn, nhỏ cao, màu đỏ hồng
bờ hình răng cưa, xung quanh có vòng sáng, màu đỏ hồng
dẹt, bờ hình răng cưa, màu đỏ hồng, xung quanh có vòng dục
kết quả thử nghiệm sinh hóa để khẳng định vk Salmonella là
KIA/ TSI (đỏ/vàng), Urea(-), Indol (-), VP (-), ONPG (-), LDC (+)
KIA/TSI (đỏ/vàng), Urea(+), Indol (-), VP (-), ONPG (-), LDC (+)
KIA/ TSI (đỏ/vàng), Urea(-), Indol (+), VP (-), ONPG (-), LDC (+)
KIA/ TSI (đỏ/vàng), Urea(-), Indol (+), VP (-), ONPG (-), LDC (-)
Câu 38: Trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật, muối mật được sử dụng như là:
tác nhân kích thích sinh trưởng
tác nhân chọn lọc
tác nhân chỉ thị tính di động của vsv
tác nhân chỉ thị pН
Trong thực tế kiểm nghiệm, Coliforms được định nghĩa như thế nào?
Coliform sinh Indol trong mt TW & 44,5°C trong 24h
có khả năng lên men đường lacto + sinh hơi trong LSB và BGBL ở 37oC/48h Coliform
coliform phân + IMVIC
Coliforms + lên men lacto và sinh hơi trong mt EC ở 44oC/2
trên môi trường Hektoen Entric Agar, khuẩn lạc đặc trưng của vi khuẩn Salmopella có đặc điểm:
dẹt, hình đĩa, màu tím ánh kim
đỏ hồng, có hoặc không có tâm đen
tròn, trong suốt, màu xanh lam, có hoặc không có tâm đen
tròn hơi nhô cao, màu đỏ ánh kim
Môi trường tăng sinh chọn lọc trong quy trình định tính vi khuẩn Vibrio cholerae là
Saline Peptone Water (SPW)
Rappaport Vassiliadis Soya
Buffer Peptone Water
Alkaline Peptone Water (APW)
Mục đích của công đoạn pha loãng mẫu là
Đồng nhất mẫu
Giảm số lượng tế bào vi sinh vật
Phân phối đều vi khuẩn trong mẫu
Tăng số lượng tế bào vi sinh vật
Ưu điểm của phản ứng PCR là:
Áp dụng hầu hết mọi đối tượng thực phẩm
Phân biệt được tế bào sống và chết
Phát hiện vi sinh vật khó nuôi cấy
Nhanh, khoảng 23h
Độ chính xác của trị số MPN phụ thuộc vào
Số lượng vi sinh vật ban đầu trong mẫu
Nồng độ pha loãng mẫu
Số lượng ống nghiệm lặp lại trong mỗi độ pha loãng
Quá trình đồng nhất mẫu
Số lượng vi khuẩn Salmonella cho phép hiện diện trong thực phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam là
10² CFU/25g
0 CFU/10g
10² CFU/10g
0 CFU/25g
Trong phản ứng PCR, đoạn mồi được định nghĩa là
Những đoạn DNA sợi đơn ngắn
Những đoạn RNA sợi kép dài
Những đoạn RNA sợi đơn ngắn dài
Những đoạn DNA sợi kép dài
Dung dịch điện di thường được sử dụng
Hỗn hợp Tris, Borate, Acetate
Hỗn hợp Tris, EDTA
Hỗn hợp Tris, Sodium Borate, EDTA
Hỗn hợp Tris, Acetate, EDTA
Biểu hiện dương tính của thử nghiệm Lysine Decarboxylase để khẳng định vi khuẩn Salmonella là
Sinh H₂S, làm môi trường chuyển màu đen
Khuẩn lạc có màu tím
Môi trường có màu vàng
Làm đục và chuyển màu môi trường sang tím hay đỏ tía
Độc tố botulin do loài vi khuẩn nào tạo ra?
C. botulinum
Escherichia coli
C. perfringens
S. aureus
Độc tố do nấm mốc Aspergillus flavus sinh ra là
Emetic toxin
Cholerae toxin
Mycotoxin
Enterotoxin
Môi trường được sử dụng để phân tích nấm men, nấm mốc là
Môi trường cao thịt-peptone
Môi trường Dichloran-Rose Bengal Chloramphenicol
Môi trường Saline peptone water
Môi trường thử nghiệm sinh hóa là môi trường dùng để
Phân biệt vi sinh vật mục tiêu vi sinh vật khác.
Phân lập chọn lọc các khuẩn lạc của vi sinh vật mục tiêu
Phân lập các khuẩn lạc của tất cả các vi sinh vật
Xác định một hoặc vài đặc điểm sinh hoá của chúng vi sinh vật đã phân lập
Khi vi sinh vật sử dụng Malonate như là nguồn carbon duy nhất trong môi trường Malonate broth thì pH sau khi nuôi cấy sẽ chuyển dịch về phía
A. Axit
B. A và C đúng
C. Trung tính
D. Kiềm
Mục đích của việc sử dụng màng lọc trong kỹ thuật màng lọc là
Loại bỏ tạp chất có trong mẫu nước
Loại bỏ tạp chất có trong mẫu thực phẩm
Loại bỏ vi sinh vật không mong muốn có trong mẫu nước
Tập trung vi sinh vật có trong mẫu nước
Chọn câu SAI
Điện trường kích thích DNA/RNA di chuyển về phía cực âm trên giá thể bán rắn gel agarose
Sau một khoảng thời gian, ngắt dòng điện, các phân đoạn DNA/RNA trên gel được phân tách.
Điện di là kỹ thuật phân tách các phân đoạn DNA/RNA với kích thước khác nhau, di chuyển khác nhau trong cùng mạng lưới gel Đứng.
Khoảng cách các phân đoạn DNA di chuyển tỉ lệ nghịch với chiều dài của chúng
Vi khuẩn Listeria monocytogens thường gây ra các bệnh
Nhiễm trùng máu, viêm cơ tim, viêm thận
Sẩy thai, sinh non, nhiễm trùng thai nhi
Viêm màng não, nhiễm khuẩn đường tiêu, viêm phổi
Nhiễm trùng thai nhi, viêm phổi, viêm cơ tim
Định lượng mẫu → đồng nhất mẫu và pha loãng mẫu → cấy sang Baird-Parker → cấy sang Canh BHI thạch TSA → thử nghiệm coagulase
Định lượng mẫu → cấy sang Baird-Parker- cấy sang Canh BHI/thạch TSA → thử nghiệm H2S
Định lượng mẫu → đồng nhất mẫu và pha loãng mẫu → cấy sang Baird-Parker → cấy sang Canh BHI thạch TSA → thử nghiệm coagulase
Định lượng mẫu pha loãng mẫu → cấy sang Manitol-Egg Yolk-Polymycin → cấy sang Canh BHI/thạch TSA → thử nghiệm Indol
Định lượng mẫu → pha loãng mẫu → cấy sang Manitol-Egg Yoik-Polynycin → thử nghiệm coagulase
Môi trường nào được sử dụng để định lượng Enterobacteriaceae?
Môi trường Violet Red Bile Glucose agar (VRBG)
Môi trường Violet Red Bile Lactose Agar
Môi trường Escherichia.coli
Môi trường Brilliant Green Lactose Bile Salt
Môi trường dùng để nuôi cấy Escherichia coli
Trypton bile glucuronid
Môi trường Violet Red Bile Lactose Agar
Môi trường Eosine Methylen Blue agar
Môi trường Escherichia coli
Coliforms xâm nhiễm vào thực phẩm từ đâu?
Thực phẩm được bảo quản không kỹ
Nước nhiễm phân và nguyên liệu thực phẩm có nhiễm phân
Các loại thực phẩm đóng hộp
Thịt gia súc, gia cầm.
Đặc điểm sinh học của vi khuẩn V. cholerae là
Phẩy khuẩn, gram (+), kỵ khí, di động nhờ tiên mao
Phẩy khuẩn, gram (+), hiếu khí tuỳ ý, di động nhanh nhờ tiên mao ở hai đầu
Xoắn khuẩn, gram (-), hiếu khí tuỳ ý, di động nhanh nhờ đơn mao ở một đầu
Phẩy khuẩn, gram (-), hiếu khí tuỳ ý, di động nhanh nhờ đơn mao ở một đầu
Nhược điểm của phản ứng PCR là
Trang thiết bị đắt tiền
Không phân biệt được tế bào sống và chết
Hóa chất khó kiểm và khó bảo quản
Cần mật độ vi sinh vật cao
Độc tố của vi khuẩn Staphylococcus aureus có đặc tính
Bền nhiệt và không bị phân hủy ở 100°C trong 30 phút
Dễ bị phân hủy bởi nhiệt
Bị phân hủy ở 100°C trong 10 phút
Có khả năng chịu mặn rất tốt
Trong kỹ thuật pha loãng mẫu phải thực hiện theo tỷ lệ
3 phần mẫu + 7 phần dung dịch pha loãng
1 phần mẫu + 9 phần dung dịch pha loãng
4 phần mẫu + 6 phần dung dịch pha loãng
2 phần mẫu + 8 phần dung dịch pha loãng
Trên môi trường TCBS thạch, khuẩn lạc điển hình của vi khuẩn Vibrio cholerae có đặc điểm
Tròn, hơi nhỏ, bóng màu vàng
Màu đỏ do lên men sacarozơ
Tròn, hơi dẹt, bóng, màu vàng, ở giữa đậm
Dẹt, màu trắng, có viền mờ xung quanh
Kết quả thử nghiệm sinh hóa để khẳng định Shigella
Thạch TSI (vàng/vàng), LDC (-), Urea (+)
Thạch TSI (đỏ/vàng), LDC (-), Urea (-), Indol (-)
Thạch TSI (đỏ/vàng), LDC (-), Urea(-)
Thạch TSI (đỏ/vàng), LDC (+), Urea (-), Indol (-)
Vi sinh vật có phản ứng Indol dương tính khi có enzyme:
Urease
Dehydrogenase
Oxidase
Tryptophanase
Kết quả thử nghiệm họ decarboxylase để khẳng định vi khuẩn Vibrio cholerae là
Arginine dehydrolase (+), Ornithine decarboxylase (+), Lysine decarboxylase (-)
Arginine dehydrolase (-), Ornithine decarboxylase (-), Lysine decarboxylase (+)
Arginine dehydrolase (-), Ornithine decarboxylase (-), Lysine decarboxylase (-)
Arginine dehydrolase (-), Ornithine decarboxylase (-), Lysine decarboxylase (+)
Quy trình định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí gồm các bước sau
Định lượng mẫu "đồng nhất và pha loãng mẫu" cấy mẫu và rót môi trường "ủ mẫu" đếm khuẩn lạc
Định lượng mẫu "đồng nhất và pha loãng mẫu" rót môi trường và cấy mẫu "ủ mẫu" đếm khuẩn lạc
Định lượng mẫu "pha loãng mẫu" cấy mẫu "ủ mẫu" đếm khuẩn lạc
Đồng nhất và pha loãng mẫu "rót môi trường và cấy mẫu" ủ mẫu "đếm khuẩn lạc"
Điều kiện bảo quản của thuốc thử TMPD trong thử nghiệm oxidase
Trong điều kiện bình thường
Bảo quản đông trong tối
Bảo quản lạnh trong tối
Bảo quản tránh ánh sáng
Cơ sở sinh hóa của thử nghiệm citrate là
Vi sinh vật sử dụng nguồn citrate, amonium tạo CO₂ và NH₃ làm kiềm hóa môi trường
Sự thay đổi màu của môi trường nuôi cấy vi sinh vật
Sự thay đổi màu của chỉ thị bromocresol blue
Vi sinh vật sử dụng nguồn citrate, amonium tạo CO₂ và NH₃ làm acid hóa môi trường
Biểu hiện dương tính của phản ứng coagulase trong quy trình định lượng vi khuẩn Staphylococcus aureus là
Hóa lỏng ở 3-5°C trong tủ lạnh
Hóa lỏng ở 37°C trong vòng 48
h
Đông tụ ở 37°C trong vòng 24h
Đông tụ ở 3-5°C trong vòng 24h
Trên môi trường Mac Conkey khuẩn lạc vi khuẩn Shigella điển hình có đặc điểm
Màu vàng
Màu xanh dương
Màu đỏ nhạt
Màu đỏ ánh kim
Thử nghiệm khả năng lên men được tiến hành dựa trên nguyên tắc
Vi sinh vật chuyển hóa glucose theo con đường oxi hóa làm kiềm hóa môi trường
Sự thay đổi màu của chỉ thị bromocresol blue
Vi sinh vật sử dụng nguồn cacbonhydrate tạo acid làm pH môi trường giảm
Vi sinh vật sử dụng nguồn cacbon tạo acid làm pH môi trường tăng
Thành phần nào sau đây được bổ sung vào môi trường MYP để khẳng định vi khuẩn Bacillus cereus?
A. Egg yolk và Peniciline
B. Polymyxin B và Egg yolk
C. Egg yolk
D. Egg yolk và Manitol
Đặc điểm khuẩn lạc đặc trưng của vi khuẩn Bacillus aureus là
Dẹt, màu trắng sáng
Tròn, nhỏ cao, màu đỏ hồng
Bờ hình răng cưa, xung quanh có vòng sáng, màu hồng đỏ
Dẹt, bờ hình răng cưa, màu đỏ hồng, xung quanh có vòng dục
Kết quả thử nghiệm sinh hóa để khẳng định vi khuẩn Salmonella là
KIA/TSI (đỏ/vàng), Urea (-), Indol (-), VP (-), ONPG (-), LDC (+)
KIA/TSI (đỏ/vàng), Urea (-), Indol (-), VJP (-), ONPG (-), LDC (-)
KIA/TSI (vàng/vàng), Urea (-), Indol (-), VP (-), ONPG (-), LDC (+)
KIA/TSI (vàng/vàng), Urea (-), Indol (-), VP (-), ONPG (-), LDC (-)
Trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật, muối mật được sử dụng như là:
Tác nhân kích thích tăng trưởng
Tác nhân chọn lọc
Tác nhân chỉ thị tính di động của vi sinh vật
Tác nhân chỉ thị pH
Trong thực tế kiểm nghiệm, Coliforms được định nghĩa như thế nào?
Coliforms + sinh Indol trong môi trường TW ở 44,5°C/24h
Có khả năng lên men đường lactose + sinh hơi trong LSB và BGBL ở 37°C/48h
Coliforms phân + IMViC (++--)
Coliforms + lên men factose và sinh hơi trong môi trường EC ở 44°C/24h
Trên môi trường Hektoen Entric agar, khuẩn lạc đặc trưng của vi khuẩn Salmonella có đặc điểm
Dẹt, hình đĩa, màu tím ánh kim
Đỏ hồng, có hoặc không có tâm đen
Tròn, trong suốt, màu xanh lam, có hoặc không có tâm đen
Tròn, hơi nhô cao, màu đỏ ánh kim
Cơ sở sinh hóa của thử nghiệm citrate là
Vi sinh vật sử dụng nguồn citrate, amonium tạo CO₂ và NH₃ làm acid hóa môi trường
Sự thay đổi màu của chỉ thị bromocresol blue
Sự thay đổi màu của môi trường nuôi cấy vi sinh vật
Vi sinh vật sử dụng nguồn citrate, amonium tạo CO₂ và NH₃ làm kiềm hóa môi trường
Kỹ thuật phân lập vị sinh vật dưới đây là
Kỹ thuật ria 4 góc
Kỹ thuật ria tia
Kỹ thuật ria chữ T
Kỹ thuật ria liên tục
Trong thử nghiệm MR - VP phản ứng dương tính khí
Càng kéo dài thời gian nuôi cấy, môi trường càng kiềm
Càng kéo dài thời gian nuôi cấy, môi trường càng acid
Càng kéo dài thời gian nuôi cấy, môi trường dần trung tính
Càng kéo dài thời gian nuôi cấy, môi trường không thay đổi pH
Kỹ thuật phân lập vi sinh vật dưới đây là
Kỹ thuật ria 4 góc
Kỹ thuật ria tia
Kỹ thuật ria chữ T
Kỹ thuật ria liên tục
Đặc điểm của phương pháp ELISA là
Kháng thể gắn với kháng nguyên bằng liên kết đồng hóa trị
Kháng thể gắn với enzyme bằng liên kết ion
Kháng thể gắn với enzyme bằng liên kết đồng hóa trị
Kháng thể gắn với kháng nguyên bằng liên kết ion
Ưu điểm của phương pháp phát quang sinh học ATP là
Có thể phát hiện được 1pg ATP
Có thể phát hiện được 1g ATP
Có thể phát hiện được 1mg ATP
Có thể phát hiện được 1ug ATP
Phương pháp định lượng trực tiếp vsv bằng pp đo mật độ quang được tiến hành qua mấy bước
2
5
4
3
Đặc điểm điển hình của Staphylococcus aureus là
Có khả năng làm đông tụ huyết tương
Có khả năng phân giải
Có khả năng sinh Indol
Có khả năng lên men đường
Trong phương pháp đếm trực tiếp bằng buồng đếm hồng cầu, số tế bào vsv trong mỗi ô vuông lớn nằm trong khoảng
3-5 tb
11-15 tb
1-3 tb
5-10 tb
Vi khuẩn Salmonella có đặc điểm sinh học là
Cầu khuẩn, Gram (-), không tạo bào tử
Vi sinh vật hình que, Gram (-), không tạo bào tử có khả năng lên men lactose
Phẩy khuẩn, Gram (-), không sinh nha bào
Trực khuẩn, Gram (-), không tạo bào tử, có tiêm mao
Chọn đáp án sai
Vi khuẩn Escherichia coli không có khả năng khử nitrat thành nitrit
Vi khuẩn Coliforms có khả năng lên men đường lactose và sinh hơi
Vi khuẩn S. aureus có khả năng lên men đường manitol sinh sắc tố vàng
Vi khuẩn Salmonella có khả năng lên men đường glucose và manitol sinh acid
Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Clostridium
Trực khuẩn, gram (+), không di động, tạo bào tử
Bào tử không chịu nhiệt
Yếm khí tuyệt đối
Cả a và c đúng
Chọn đáp án Đúng
E. coli= Coliform phân+ IMViC (++--)
Coliform chịu nhiệt= Coliforms phân + lên men lactose, sinh hơi trên canh T'W
E. coli= Coliform chịu nhiệt + IMViC (++--)
Colifonn chịu nhiệt = Coliforms phân + lên men lactose, sinh hơi trên canh EC
Yêu cầu của dụng cụ chứa mẫu khi thu mẫu là
Dụng cụ chứa mẫu phải sạch, khô, có hoặc không có nắp đậy
Dụng cụ chứa mẫu bằng thuỷ tinh hoặc bình nhựa có nắp
Dụng cụ chứa mẫu phải vô trùng, có nắp đậy và có kích thước phù hợp
Dụng cụ chứa mẫu không bị rò rỉ, miệng rộng có nắp đậy
Tụ cầu vàng còn gọi là
Shigella dysenteriae
Bacillus cereus
Staphylococcus aureus
Staphylococcus epidermids
Vai trò của đoạn mồi trong phản ứng PCR là
Không ảnh hưởng đến hiệu quả của phản ứng
Nối cao nucleotide lại với nhau
Quyết định tính đặc hiệu của phản ứng
Phụ thuộc vào những yếu tố khác
Thành phần phản ứng PCR gồm
Mạch khuôn DNA, Ion Mg, Ion Na, DNA polymerase 4 loại nucleotide, mồi, dung dịch đệm, nước cất
Mạch khuôn DNA, Ion Mg, DNA polymerase 4 loại nucleotide, mồi, dung dịch đệm
Mạch khuôn DNA, DNA polymerase 4 loại nucleotide, mồi, dung dịch đệm, nước cất
Mạch khuôn DNA, Ion Mg, DNA polymerase 4 loại nucleotide
Mục đích thử nghiệm sinh hoá
Phân lập vsv
Định danh vsv
Định tính vsv
Định lượng tế bào vsv
Mục tiêu của thử nghiệm CAMP là
Thử nghiệm sự hiện diện của enzyme CAMP trong các vsv
Thử nghiệm khả năng cộng hưởng gây tan huyết giữa các vsv
Thử nghiệm khả năng gây tan huyết giữa các vsv
Phân biệt các chủng vsv
Kỹ thuật phân lập vi sinh vật dưới đây là
Kỹ thuật ria liên tục
Kỹ thuật ria 4 góc
Kỹ thuật ria tia
Kỹ thuật ria chữ T
Tính nhạy của ELISA là do
Sự khuyếch đại của kháng nguyên
Sự khuếch đại của kháng thể gắn với enzyme
Sự khuếch đại bởi hoạt tính enzyme
Sự khuếch đại của khàng thể
Ưu điểm của phương pháp ELISA là
Ứng dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực
Ứng dụng phân tích trên mọi đối tượng thực phẩm
Có thể thực hiện trên lượng vật chất khá lớn
Có độ nhạy cao với một lương vật chất rất nhỏ.
Trong thực tế kiểm nghiệm, coliforms chịu nhiệt được định nghĩa như thế nào?
Coliforms phân + IMViC (++--)
Coliforms + sinh Indoi trong môi trường TW & 44, 59C trong 24h
Coliforms + lên men lactose và sinh hơi trong môi trường EC ở 44°C trong 24h
Cả 3 câu trên đều đúng
Trong thử nghiệm khả năng lên men, phản ứng dương tính môi trường chuyển sạng màu gì?
Xanh lá
Vàng
Xanh nước biển
Tím
Trong nuôi cấy vi sinh vật, môi trường lỏng thường được sử dụng để
Nuôi cấy tăng sinh, thứ nghiệm đặc tính sinh lý, sinh hoá
Phân lập, định lượng và thử nghiệm đặc tính sinh hóa ví sinh vật
Thử nghiệm đặc tính sinh lý và khả năng đi động của vi sinh vật
Tăng sinh và kiểm tra khà năng di động của vi sinh vật.
Theo nguyên tắc lấy mẫu. mẫu được lấy với tỷ lệ là
1.0 - 1.5%
0.5 - 1.5%
0.5 - 1.0%
0.1- 0.5%
Mục đích của công đoạn pha loãng mẫu là
Đồng nhất mẫu
Giảm mật độ vsv
Tăng số lượng tế bào vsv
Phân phối đều vi khuẩn trong mẫu
Chọn đáp án ĐÚNG
Mẫu bảo quản lạnh phải được vận chuyển trong các thùng chứa duy trì nhiệt độ đó
Mẫu đồ hộp phải được vận chuyển và bảo quản ở 1-5oC
Mẫu bảo quản phải bảo quản ở 1-5oC trong 18 giờ
Mẫu bảo quản lạnh phải được vận chuyển trong các dụng cụ cách nhiệt
Trong thử nghiệm nitratase khi bổ sung bột kẽm biểu hiện của phản ứng dương tính là
Môi trường chuyển màu vàng
Môi trường không đổi màu
Môi trường chuyển màu đỏ
Môi trường chuyển màu xanh
Chỉ thị sử dung trong cả hại thử nghiệm citrate và malonate là
Bromthymol purple
Phenol red
Bromthymol blue
Bromocresol blue
Streptococcus faecalis là
Trực khuẩn
Phẩy khuẩn
Xoắn khuẩn
Liên cầu khuẩn
Đặc điểm sinh học của vi khuẩn V. cholerae là
Phẩy khuẩn, gr (-), hiếu khí tuỳ ý, di động nhanh nhờ đơn mao ở 1 đầu
Phẩy khuẩn, gr (+), kỵ khí tuỳ ý, di động nhanh nhờ tiên mao ở 2 đầu
Phẩy khuẩn, gr (+), hiếu khí tuỳ ý, di động nhanh nhờ đơn mao ở 1 đầu
Phẩy khuẩn, gr (+), kỵ khí, di động nhờ tiên mao
Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Bacillus cereus
Cầu khuẩn, gr (+), hiếu khí, tạo bào tử
Sinh diarrhoeal toxin và emetic toxin
Trực khuẩn gr (+), hiếu khí, không tạo bào tử
Sinh diarrhoeal toxin và enterotoxin
Vi khuẩn nào sau đây gây ra bệnh lỵ trực trùng?
Clostridium
Shigella
Salmonella cholerae
Staphylococcus aureus
Trong thử nghiệm citrate phản ứng dương tính môi trường chuyển sang màu
Xanh nước biển
Xanh lá
Vàng
Tím
Sử dụng môi trường tăng sinh trong trường hợp nào
Tăng sinh và kiểm tra khả năng di động của vsv
Phân lập chọn lọc các khuẩn lạc của vsv mục tiêu
Tăng sinh chọn lọc đối tượng vsv cần kiểm nghiệm
Nuôi cấy tăng sinh thử nghiệm đặc tính sinh lý, sinh hoá
Mục đích tách chiết nucleic acid
A. Loại bỏ protein lipid polysaccharide
B. Biến tính protein
C. Thu nhận DNA/RNA tương đối tinh sạch
D. Cả a và c đúng
Biểu hiện phản ứng dương tính trong thử nghiệm coagulase
Đông tụ huyết tương
Đổi màu chỉ thị
Có hiện tượng sủi bọt khí
Thay đổi pH môi trường
